Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thùy Dung được thực hiện tại Học viện Ngân hàng (Khoa Ngân hàng Thương mại), dưới sự hướng dẫn của ThS. Đỗ Thị Thu Hà vào tháng 5 năm 2019. Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây (Agribank Hà Tây).
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Bên cạnh các nghiệp vụ tín dụng truyền thống, các ngân hàng thương mại buộc phải đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn và phòng ngừa rủi ro cho khách hàng. Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ tín dụng phi tiền tệ quan trọng, giúp ngân hàng gia tăng nguồn thu phí dịch vụ, nâng cao uy tín thương hiệu và tối ưu hóa việc sử dụng vốn huy động do chưa phải xuất quỹ ngay tại thời điểm cam kết. Tại Agribank Hà Tây, dịch vụ bảo lãnh được nhóm khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ ưa chuộng, đặc biệt trong lĩnh vực thi công xây lắp công trình nông nghiệp và nông thôn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Thu thập và hệ thống hóa thông tin, cơ sở lý luận liên quan đến hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại, bao gồm khái niệm, đặc điểm, chức năng, phân loại và các nhân tố ảnh hưởng.
- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và nghiệp vụ bảo lãnh tại Agribank Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2016–2018; đánh giá kết quả đạt được, các mặt hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong quy trình thực hiện, biểu phí và cơ cấu sản phẩm.
- Xác định mục tiêu, định hướng phát triển và đề xuất các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng, thực trạng triển khai, quy trình xử lý, thành tựu, hạn chế và giải pháp phát triển hoạt động bảo lãnh tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây.
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh và số liệu bảo lãnh được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng dựa trên bản chất hoạt động của ngân hàng thương mại theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 và Luật Ngân hàng Pháp năm 1941. Về khái niệm bảo lãnh ngân hàng, tác giả đối chiếu quan điểm pháp luật của Hoa Kỳ, Trung Quốc, Bộ luật Dân sự năm 2015 và Thông tư số 28/2012/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Văn bản quy định bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng mà bên bảo lãnh cam kết bằng văn bản với bên nhận bảo lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên này không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ; bên được bảo lãnh có nghĩa vụ nhận nợ và hoàn trả.
Khóa luận hệ thống hóa quá trình phát triển của khung pháp lý điều chỉnh hoạt động bảo lãnh tại Việt Nam qua các mốc:
- Quyết định số 192/NH-QĐ (ngày 17/02/1992) và Quyết định số 196/QĐ-NH14 (ngày 19/04/1992) của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
- Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14, Quyết định số 112/2003/QĐ-NHNN và Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng.
- Thông tư số 28/2012/TT-NHNN thay thế Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN.
- Quyết định số 58/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư ngày 04/05/2015 của Ngân hàng Nhà nước về quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
- Thông tư số 09/VBHN-NHNN ngày 06/10/2017 hợp nhất Thông tư số 07/2015/TT-NHNN và Thông tư số 13/2017/TT-NHNN.
- Thông tư số 45/2018/TT-NHNN hướng dẫn các tổ chức tín dụng cho vay có bảo lãnh tín dụng theo Nghị định số 34/2018/NĐ-CP.
- Quy định nội bộ: Quyết định số 816/QĐ-HĐTV-KHL của Hội đồng thành viên Agribank ban hành Quy chế Bảo lãnh ngân hàng trong hệ thống Agribank.
Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng mô tả, bao gồm phương pháp thống kê mô tả, phương pháp phân tích chỉ số tài chính, phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối qua các năm (2016–2018).
Nguồn dữ liệu:
Số liệu thứ cấp được trích xuất từ các báo cáo thường niên đã qua kiểm toán, bảng cân đối tài khoản, báo cáo hoạt động tín dụng và điện báo thống kê định kỳ các năm 2016, 2017, 2018 của Agribank Chi nhánh Hà Tây.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động bảo lãnh của ngân hàng thương mại
Chương I trình bày lịch sử hình thành bảo lãnh ngân hàng từ giữa những năm 60 của thế kỷ XX tại Hoa Kỳ và sự bùng nổ thương mại dầu mỏ tại Trung Đông vào đầu thập niên 70. Tác giả làm rõ ba đặc điểm cốt lõi của nghiệp vụ bảo lãnh:
- Mối quan hệ ba bên phụ thuộc lẫn nhau: Gồm bên nhận bảo lãnh (người thụ hưởng), bên được bảo lãnh (khách hàng) và ngân hàng bảo lãnh. Quan hệ gốc xuất phát từ hợp đồng kinh tế giữa người mua và người bán, làm căn cứ phát sinh hợp đồng cấp bảo lãnh và thư bảo lãnh.
- Tính độc lập: Quyền và nghĩa vụ của ngân hàng đối với người thụ hưởng tách biệt với hợp đồng cơ sở; ngân hàng có nghĩa vụ thanh toán khi nhận được yêu cầu hợp lệ mà không được viện dẫn lý do tranh chấp giữa khách hàng và đối tác để trì hoãn.
- Tính chất ngoại bảng: Tại thời điểm phát hành, cam kết bảo lãnh được theo dõi trên tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán như một nghĩa vụ nợ tiềm ẩn; chỉ khi ngân hàng thực hiện trả thay thì khoản tiền mới chuyển vào nội bảng dưới dạng nợ bắt buộc.
Văn bản xác định ba chức năng của bảo lãnh: chức năng bảo đảm bồi hoàn tài chính cho bên nhận bảo lãnh; chức năng tài trợ giúp doanh nghiệp tiết kiệm vốn lưu động; và chức năng đôn đốc các bên thực hiện nghiêm túc tiến độ hợp đồng. Về phân loại, tác giả hệ thống theo ba tiêu chí:
- Phân loại theo mục đích: Bảo lãnh vay vốn; bảo lãnh dự thầu (giá trị 1%–5% giá trị hợp đồng); bảo lãnh thực hiện hợp đồng (5%–10% giá trị hợp đồng); bảo lãnh thanh toán; bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước (5%–10% giá trị hợp đồng); bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (5%–10% giá trị hợp đồng).
- Phân loại theo phương thức phát hành: Bảo lãnh trực tiếp, bảo lãnh gián tiếp (bao gồm bốn bên: bên được bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh, ngân hàng chỉ thị, ngân hàng phát hành), đồng bảo lãnh và xác nhận bảo lãnh.
- Phân loại theo điều kiện thanh toán: Bảo lãnh theo yêu cầu (vô điều kiện), bảo lãnh kèm chứng từ và bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc tòa án.
Ngoài ra, chương này phân tích các nhân tố ảnh hưởng từ môi trường bên ngoài (năng lực khách hàng, môi trường kinh tế, pháp lý, chính trị) và nhân tố nội tại ngân hàng (uy tín, trình độ thẩm định của cán bộ tín dụng, biểu phí, quy trình xử lý); cùng rủi ro phát sinh đối với ngân hàng, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh.
Chương II: Thực trạng hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây
Chương II khái quát lịch sử đơn vị: Tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Hà Sơn Bình thành lập ngày 26/03/1988; chia tách thành Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tây ngày 30/08/1991; đổi tên thành NHNo&PTNT Việt Nam năm 1996; sáp nhập địa giới Hà Nội năm 2008 và mang tên Agribank Chi nhánh Hà Tây từ năm 2011. Cơ cấu quản lý là chi nhánh loại 1 do Giám đốc Đỗ Đức Thành đứng đầu, 3 Phó Giám đốc (Lương Viết Xuân, Nguyễn Thị Nga, Tạ Thị Thoa), 9 phòng nghiệp vụ và 4 chi nhánh loại 2 trực thuộc.
Văn bản cung cấp bức tranh số liệu về hoạt động kinh doanh giai đoạn 2016–2018:
- Nguồn vốn huy động: Đến ngày 31/12/2018 đạt 15.280 tỷ đồng, tăng 1.314 tỷ đồng so với đầu năm, hoàn thành 101% kế hoạch. Tổng doanh thu phí dịch vụ đạt 43,6 tỷ đồng, tăng 8,8 tỷ đồng (tăng 26% so với năm 2017).
- Cơ cấu tín dụng: Chi nhánh tập trung cho vay ngắn hạn và đối tượng hộ sản xuất, cá nhân.
| Chỉ tiêu dư nợ theo kỳ hạn |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2016 |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2017 |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2018 |
| Nợ ngắn hạn |
1.342 |
65% |
1.435 |
69% |
1.344 |
74% |
| Nợ trung và dài hạn |
709 |
35% |
641 |
31% |
463 |
26% |
| Tổng dư nợ |
2.051 |
100% |
2.076 |
100% |
1.807 |
100% |
| Dư nợ theo thành phần kinh tế |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2016 |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2017 |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Tỷ trọng 2018 |
| Dư nợ HSX và cá nhân |
1.527 |
74% |
1.524 |
73% |
1.299 |
72% |
| Dư nợ Khách hàng doanh nghiệp |
523 |
26% |
552 |
27% |
508 |
28% |
| Tổng dư nợ |
2.050 |
100% |
2.076 |
100% |
1.807 |
100% |
| Tình hình nợ xấu |
Năm 2016 (Tỷ đồng) |
Năm 2017 (Tỷ đồng) |
Năm 2018 (Tỷ đồng) |
Biến động 2018/2017 |
| Nợ xấu nội bảng |
78 |
58 |
97 |
Tăng 39 tỷ đồng |
| Nợ xấu ngoại bảng |
484 |
456 |
410 |
Giảm 46 tỷ đồng |
| Tổng nợ xấu |
562 |
514 |
507 |
Giảm 7 tỷ đồng |
Về thực trạng bảo lãnh, Agribank Hà Tây triển khai 5 hình thức: bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước, bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm (bảo hành) và bảo lãnh thanh toán. Đơn vị chưa triển khai bảo lãnh quốc tế hay đồng bảo lãnh do quy mô hợp đồng của khách hàng trên địa bàn nhỏ và cán bộ tín dụng phải kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ.
Công thức tính phí phát hành bảo lãnh được áp dụng như sau:
$$\text{Phí phát hành bảo lãnh} = \text{Giá trị cam kết bảo lãnh} \times \text{Tỷ lệ phí bảo lãnh} \times \frac{\text{Số ngày bảo lãnh}}{360}$$
Trường hợp điều chỉnh tăng giá trị, phí tính trên phần giá trị tăng thêm; trường hợp gia hạn, phí tính trên giá trị bảo lãnh từ ngày hết hiệu lực cũ đến ngày mới. Tác giả đối chiếu với biểu phí của MB Bank (chia rõ theo 4 nhóm sản phẩm) và Techcombank (phân hóa mức phí theo tài sản bảo đảm: 0,06%/tháng đối với sổ tiết kiệm, 0,08%/tháng với chứng chỉ nợ, 0,12%/tháng với bất động sản) để chỉ ra biểu phí của Agribank Hà Tây còn thiếu tính linh hoạt.
Quy trình bảo lãnh gồm 5 bước theo Quyết định số 816/QĐ-HĐTV-KHL:
- Bước 1: Tiếp nhận và lập hồ sơ bảo lãnh (khách hàng vãng lai yêu cầu ký quỹ 100%).
- Bước 2: Thẩm định hồ sơ, năng lực pháp lý, tài chính, dự án, tài sản bảo đảm và trình phê duyệt. Thẩm quyền phán quyết quy định: Giám đốc chi nhánh loại 1 được phê duyệt các loại bảo lãnh trong hạn mức trừ bảo lãnh vay vốn; Giám đốc chi nhánh loại 2 chỉ được quyết định bảo lãnh thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng, tạm ứng và bảo hành gắn với thực hiện hợp đồng; các phòng giao dịch trực thuộc không được quyền phát hành. Thư bảo lãnh được lập 01 bản gốc gửi người thụ hưởng và 03 bản chính lưu hành nội bộ không có giá trị đòi tiền.
- Bước 3: Phát hành bảo lãnh, phân tách hồ sơ chuyển kế toán hạch toán ngoại bảng.
- Bước 4: Theo dõi sau phát hành, thu phí bảo lãnh 1 lần tại thời điểm phát hành. Khi phát sinh nghĩa vụ bồi hoàn, ngân hàng xử lý trong vòng 5 ngày làm việc, hạch toán ghi nợ cho vay bắt buộc với lãi suất tối đa không quá 150% lãi suất cho vay thông thường; khách hàng có 15 ngày để gửi văn bản xác nhận nợ.
- Bước 5: Giải tỏa cam kết bảo lãnh và tất toán tài sản bảo đảm khi hết hiệu lực.
Đánh giá chung: Dịch vụ bảo lãnh giúp chi nhánh duy trì nguồn thu dịch vụ ổn định; tuy nhiên hạn chế nằm ở biểu phí cứng nhắc, sản phẩm nghèo nàn, cán bộ tín dụng chưa được chuyên môn hóa giữa khâu quan hệ khách hàng và hỗ trợ tín dụng.
Chương III: Giải pháp nâng cao nhằm phát triển và hoàn thiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Hà Tây
Chương III xác định định hướng phát triển bảo lãnh của chi nhánh gắn liền với chiến lược mở rộng thị phần khách hàng doanh nghiệp xây lắp và nông nghiệp công nghệ cao. Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp:
- Tiêu thụ và quảng bá dịch vụ: Chủ động tiếp cận các doanh nghiệp trúng thầu dự án đầu tư công trên địa bàn tỉnh Hà Tây cũ; xây dựng chính sách khách hàng thân thiết.
- Nâng cấp chất lượng dịch vụ và cơ chế phí: Linh hoạt hóa biểu phí bảo lãnh theo chất lượng tài sản bảo đảm và xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tương tự mô hình các ngân hàng thương mại cổ phần; rút ngắn thời gian thẩm định.
- Tái cơ cấu nhân sự: Tách bạch bộ phận quan hệ khách hàng (KHDN) và bộ phận quản lý rủi ro tín dụng; tổ chức đào tạo chuyên sâu về pháp lý hợp đồng thầu cho cán bộ tín dụng.
- Quản trị sau bảo lãnh: Tăng cường kiểm tra thực địa tiến độ thi công công trình, giám sát chặt chẽ dòng tiền thanh toán qua tài khoản tiền gửi để ngăn ngừa rủi ro trả thay nghĩa vụ.
- Kiến nghị: Đề xuất Hội sở chính Agribank phân cấp linh hoạt hạn mức phán quyết cho chi nhánh loại 1 và kiến nghị Ngân hàng Nhà nước hoàn thiện đồng bộ khung pháp lý về bảo lãnh điện tử.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực nghiệm, khóa luận trích xuất và tổng hợp được số liệu hoạt động kinh doanh thực tế tại Agribank Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2016–2018:
- Tổng vốn huy động năm 2018 đạt 15.280 tỷ đồng (tăng 1.314 tỷ đồng, đạt 101% kế hoạch); doanh thu phí dịch vụ đạt 43,6 tỷ đồng (tăng 26% so với năm 2017).
- Cơ cấu tín dụng chuyển dịch rõ nét: Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (1.342 tỷ đồng năm 2016; 1.435 tỷ đồng năm 2017; 1.344 tỷ đồng năm 2018, chiếm 74% tổng dư nợ). Dư nợ khách hàng cá nhân và hộ sản xuất duy trì tỷ trọng lớn (72%–74%), trong khi dư nợ doanh nghiệp đạt 508 tỷ đồng năm 2018.
- Nợ xấu tổng thể có xu hướng giảm từ 562 tỷ đồng (năm 2016) xuống 514 tỷ đồng (năm 2017) và 507 tỷ đồng (năm 2018); trong đó nợ xấu ngoại bảng giảm từ 484 tỷ đồng xuống 410 tỷ đồng, dù nợ xấu nội bảng năm 2018 tăng lên mức 97 tỷ đồng.
- Mô tả chi tiết quy trình tác nghiệp 5 bước theo Quyết định số 816/QĐ-HĐTV-KHL và các điều kiện ràng buộc về tỷ lệ ký quỹ, lãi suất phạt nợ bắt buộc tối đa 150%.
Đóng góp so với các nghiên cứu trước:
Tác giả tiến hành đối chiếu với 5 công trình nghiên cứu tiền nhiệm:
- Luận văn của Huỳnh Thị Mai (2013) tại Vietcombank Nam Sài Gòn (giai đoạn 2009–6/2013).
- Luận văn của Lê Thanh Phương (2013) tại Ngân hàng Á Châu (giai đoạn 2008–2012).
- Khóa luận của Võ Thị Huyền Trân (2017) tại VietinBank Nam Thừa Thiên Huế (giai đoạn 2009–2011).
- Luận án của Anke Valentin (2014) tại Đức (giai đoạn 2003–2008).
- Luận án của Ahvenainen Laura (2009) tại Iran (giai đoạn 2017–2018).
Tác giả tự chỉ ra rằng các công trình trong nước trước đây sử dụng chuỗi số liệu cũ, phản ánh bối cảnh thị trường đã thay đổi; trong khi các nghiên cứu quốc tế có môi trường thể chế không tương thích với Việt Nam. Đóng góp của khóa luận là cập nhật toàn diện thực trạng triển khai nghiệp vụ bảo lãnh tại một chi nhánh ngân hàng thương mại nhà nước hạng 1 trên địa bàn nông nghiệp – nông thôn gắn với hệ thống văn bản pháp lý mới (Thông tư số 09/VBHN-NHNN và Thông tư số 45/2018/TT-NHNN).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận:
- Phạm vi dữ liệu thực nghiệm giới hạn tại một chi nhánh duy nhất (Chi nhánh Hà Tây) trong khung thời gian 3 năm (2016–2018).
- Do đặc thù địa bàn nông nghiệp nông thôn, đối tượng nghiên cứu chỉ mới phản ánh thực trạng của 5 hình thức bảo lãnh xây lắp cơ bản cho khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ; chưa thu thập được dữ liệu thực tế về các nghiệp vụ phức tạp như đồng bảo lãnh, bảo lãnh quốc tế hay bảo lãnh vay vốn.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên chi nhánh trên toàn địa bàn Hà Nội hoặc toàn hệ thống Agribank để so sánh tương quan hiệu quả.
- Nghiên cứu mô hình định giá phí bảo lãnh linh hoạt dựa trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và áp dụng quy trình số hóa bảo lãnh điện tử.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên chuyên ngành Ngân hàng thương mại, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị ngân hàng đang thực hiện chuyên đề tốt nghiệp về nghiệp vụ cấp tín dụng phi tiền tệ.
Tài liệu có giá trị ứng dụng thực tiễn đối với cán bộ tín dụng và nhân viên tác nghiệp tại các chi nhánh ngân hàng thương mại nhờ hệ thống hóa chi tiết:
- Hồ sơ pháp lý và quy trình 5 bước phát hành bảo lãnh theo Quyết định số 816/QĐ-HĐTV-KHL.
- Cơ chế phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng giữa chi nhánh loại 1, chi nhánh loại 2 và phòng giao dịch.
- Bảng số liệu đối sánh thực tế về cơ cấu nợ, phân loại nợ xấu và các tình huống phát sinh nghĩa vụ nợ bắt buộc khi khách hàng vi phạm hợp đồng.
Câu hỏi thường gặp
1. Thẩm quyền quyết định phát hành các loại bảo lãnh tại Agribank Chi nhánh Hà Tây được phân cấp như thế nào?
Theo Quyết định số 816/QĐ-HĐTV-KHL, Giám đốc hoặc Phó Giám đốc được ủy quyền tại Chi nhánh Hà Tây (chi nhánh loại 1) được quyết định cấp các loại bảo lãnh trong phạm vi thẩm quyền phán quyết tín dụng, ngoại trừ bảo lãnh vay vốn. Tại chi nhánh loại 2 trực thuộc, Giám đốc chỉ được phê duyệt bảo lãnh thanh toán, dự thầu, thực hiện hợp đồng, hoàn trả tiền ứng trước và bảo lãnh bảo hành gắn với thực hiện hợp đồng. Giám đốc các phòng giao dịch trực thuộc không có thẩm quyền phát hành bảo lãnh.
2. Công thức tính phí phát hành cam kết bảo lãnh tại Agribank Chi nhánh Hà Tây được quy định ra sao?
Phí phát hành được xác định bằng: Giá trị cam kết bảo lãnh nhân với Tỷ lệ phí bảo lãnh nhân với tỷ lệ giữa Số ngày bảo lãnh chia cho 360 ngày. Số ngày tính từ ngày có hiệu lực đến ngày hết hiệu lực. Nếu sửa đổi tăng giá trị cam kết, phí tính trên phần giá trị tăng thêm; nếu gia hạn thời gian, phí tính từ ngày hết hạn cũ đến ngày hết hạn mới.
3. Khi phát sinh vi phạm nghĩa vụ hợp đồng, ngân hàng xử lý thanh toán cho người thụ hưởng và truy đòi khách hàng theo quy định nào?
Chậm nhất sau 5 ngày làm việc kể từ khi nhận được yêu cầu hợp lệ từ bên nhận bảo lãnh, Agribank Hà Tây thực hiện chi trả và hạch toán ghi nợ vào tài khoản cho vay bắt buộc đối với bên được bảo lãnh. Mức lãi suất phạt cho vay bắt buộc không vượt quá 150% lãi suất cho vay thông thường. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày ngân hàng thực hiện nghĩa vụ, khách hàng phải gửi văn bản xác nhận khoản nợ.
4. Tại sao Agribank Chi nhánh Hà Tây chưa triển khai các nghiệp vụ đồng bảo lãnh hoặc bảo lãnh quốc tế?
Nguyên nhân xuất phát từ đặc thù nhân sự tại chi nhánh chưa có sự phân tách chuyên môn hóa giữa bộ phận quan hệ khách hàng và hỗ trợ tín dụng; cán bộ tín dụng phải kiêm nhiệm toàn bộ quy trình. Mặt khác, khách hàng của chi nhánh chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực kinh tế nông thôn, quy mô giá trị hợp đồng chưa đủ lớn để phát sinh nhu cầu bảo lãnh quốc tế hay đồng bảo lãnh.
5. Cơ cấu dư nợ và nợ xấu tại Agribank Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2016–2018 có diễn biến như thế nào?
Dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế và tăng tỷ trọng từ 65% (1.342 tỷ đồng năm 2016) lên 74% (1.344 tỷ đồng năm 2018). Cho vay khách hàng cá nhân, hộ sản xuất chiếm tỷ trọng chi phối (72%–74%). Tổng nợ xấu giảm dần qua các năm từ 562 tỷ đồng (2016) xuống 514 tỷ đồng (2017) và 507 tỷ đồng (2018); trong đó nợ xấu ngoại bảng giảm 74 tỷ đồng sau hai năm, dù nợ xấu nội bảng năm 2018 tăng thêm 39 tỷ đồng so với năm 2017.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Thị Thùy Dung đã khái quát hệ thống cơ sở lý luận về bảo lãnh ngân hàng và phản ánh chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như quy trình tác nghiệp bảo lãnh tại Agribank Chi nhánh Hà Tây giai đoạn 2016–2018. Dữ liệu thực tế cho thấy hoạt động bảo lãnh đã đóng góp tích cực vào cơ cấu doanh thu dịch vụ nhưng vẫn chịu nhiều hạn chế về cơ chế biểu phí và tính đa dạng sản phẩm. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát thực tiễn quản lý rủi ro và mô hình tổ chức của hệ thống ngân hàng thương mại hoạt động trên địa bàn nông nghiệp, nông thôn.