Luận văn đại học thương mại giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng vải dệt thoi của công ty slt sang thị trƣờng trung quốc

Chuyên khảo phân tích Luận văn đại học thương mại giải pháp cải thiện kết quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng vải dệt thoi, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Đại học Thương mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2018

62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Tổng quan các vấn đề nghiên cứu trong đề tài

1.3. Mục tiêu nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu

1.5. Đối tượng nghiên cứu

1.6. Phạm vi nghiên cứu

1.6.1. Về thời gian

1.6.2. Về không gian

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU, HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU

2.1. Các lý thuyết liên quan đến xuất khẩu

2.1.1. Khái niệm

2.2. Các hình thức xuất khẩu

2.2.1. Xuất khẩu trực tiếp

2.2.2. Xuất khẩu gián tiếp

2.2.3. Xuất khẩu uỷ thác

2.2.4. Buôn bán đối lưu

3. CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT VẢI DỆT THOI CỦA SLT

3.1. Giới thiệu về công ty cổ phần dệt nhuộm Sunrise Luen Thai Việt Nam

3.1.1. Thông tin chung về công ty cổ phần dệt nhuộm Sunrise Luen Thai Việt Nam

3.1.2. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Dệt nhuộm Sunrise Luen Thai Việt Nam

3.1.3. Lĩnh vực kinh doanh của công ty

3.1.4. Cơ cấu tổ chức của công ty

3.1.4.1. Nguồn nhân lực của công ty
3.1.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật
3.1.4.3. Tài chính của công ty

3.2. Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty SLT

3.2.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty

3.2.2. Hiệu quả kinh doanh của công ty

3.2.3. Hoạt động xuất khẩu của công ty SLT

3.3. Thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu vải dệt thoi của công ty cổ phần dệt nhuộm Sunrise Luen Thai Việt Nam (SLT) sang thị trường Trung Quốc

3.3.1. Thực trạng về lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu mặt hàng vải dệt thoi của công ty

3.3.2. Thực trạng về tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu từ hoạt động xuất khẩu mặt hàng vải dệt thoi sang thị trường Trung Quốc của công ty SLT

3.3.3. Thực trạng về tỷ suất lợi nhuận theo chi phí từ hoạt động xuất khẩu mặt hàng vải dệt thoi sang thị trường Trung Quốc của công ty SLT

3.3.4. Thực trạng hiệu quả về sử dụng lao động trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu

3.4. Đánh giá thực trạng nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu vải dệt thoi của công ty cổ phần dệt nhuộm Sunrise Luen Thai Việt Nam (SLT) sang thị trường Trung Quốc

3.4.1. Những thành tựu đạt được

3.4.2. Những mặt tồn tại và hạn chế

3.4.3. Nguyên nhân dẫn đến các mặt còn tồn tại của công ty

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT VẢI DỆT THOI CỦA SLT

4.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh xuất khẩu vải dệt thoi sang Trung Quốc trong những năm tới

4.1.1. Định hướng phát triển chung của công ty

4.1.2. Phương hướng kinh doanh xuất khẩu vải dệt thoi của công ty SLT sang thị trường Trung Quốc giai đoạn 2018-2022

4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng vải dệt thoi sang thị trường Trung Quốc của công ty SLT

4.2.1. Một số giải pháp đối với công ty

4.2.2. Một số kiến nghị đối với Nhà nước

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về xuất khẩu vải dệt thoi của công ty SLT sang Trung Quốc

Xuất khẩu vải dệt thoi là một trong những hoạt động kinh doanh chủ chốt của công ty cổ phần Dệt Nhuộm Sunrise Luen Thai Việt Nam (SLT). Thị trường Trung Quốc được xem là một trong những thị trường tiềm năng nhất cho sản phẩm này. Công ty SLT đã có những bước tiến đáng kể trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu, đặc biệt là sang Trung Quốc. Tuy nhiên, để duy trì và nâng cao hiệu quả xuất khẩu, công ty cần phải đối mặt với nhiều thách thức và tìm ra các giải pháp phù hợp.

1.1. Tình hình xuất khẩu vải dệt thoi của công ty SLT

Công ty SLT đã đạt được nhiều thành tựu trong xuất khẩu vải dệt thoi, với kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng ổn định qua các năm. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để tối ưu hóa hiệu quả xuất khẩu.

1.2. Thị trường Trung Quốc và cơ hội cho công ty SLT

Trung Quốc là một trong những thị trường lớn nhất cho sản phẩm vải dệt thoi. Công ty SLT cần nắm bắt cơ hội này để tăng cường xuất khẩu và mở rộng thị phần.

II. Những thách thức trong xuất khẩu vải dệt thoi sang Trung Quốc

Mặc dù có nhiều cơ hội, công ty SLT cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong quá trình xuất khẩu vải dệt thoi sang Trung Quốc. Sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong và ngoài nước, cùng với yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm, là những vấn đề lớn mà công ty cần giải quyết.

2.1. Cạnh tranh trong ngành dệt may

Sự cạnh tranh từ các công ty dệt may khác, đặc biệt là từ các nước có chi phí sản xuất thấp, đang tạo ra áp lực lớn lên công ty SLT. Cần có chiến lược cạnh tranh hiệu quả để duy trì vị thế trên thị trường.

2.2. Yêu cầu về chất lượng và tiêu chuẩn

Thị trường Trung Quốc có những yêu cầu khắt khe về chất lượng sản phẩm. Công ty SLT cần đảm bảo sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn này để không bị loại khỏi thị trường.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu vải dệt thoi của công ty SLT

Để nâng cao hiệu quả xuất khẩu, công ty SLT cần triển khai một số giải pháp cụ thể. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường sức cạnh tranh mà còn nâng cao uy tín của công ty trên thị trường quốc tế.

3.1. Tăng cường nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Đầu tư vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới sẽ giúp công ty SLT tạo ra những sản phẩm độc đáo, đáp ứng nhu cầu của thị trường Trung Quốc.

3.2. Cải thiện quy trình sản xuất

Cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí và nâng cao chất lượng sản phẩm là một trong những giải pháp quan trọng giúp công ty SLT tăng cường hiệu quả xuất khẩu.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu

Việc áp dụng các giải pháp đã đề xuất sẽ giúp công ty SLT không chỉ nâng cao hiệu quả xuất khẩu mà còn tạo ra những giá trị bền vững cho doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc cải thiện chất lượng sản phẩm và quy trình sản xuất có thể mang lại lợi ích lớn cho công ty.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp

Các giải pháp đã được triển khai và mang lại kết quả tích cực, giúp công ty SLT tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc.

4.2. Những bài học kinh nghiệm

Quá trình thực hiện các giải pháp đã giúp công ty SLT rút ra nhiều bài học kinh nghiệm quý báu trong hoạt động xuất khẩu.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho xuất khẩu vải dệt thoi

Kết luận từ nghiên cứu cho thấy rằng công ty SLT có nhiều cơ hội để nâng cao hiệu quả xuất khẩu vải dệt thoi sang Trung Quốc. Định hướng tương lai cần tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm và mở rộng thị trường.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty SLT cần xác định rõ định hướng phát triển trong tương lai để tối ưu hóa hoạt động xuất khẩu và nâng cao vị thế trên thị trường.

5.2. Khuyến nghị cho công ty SLT

Đưa ra các khuyến nghị cụ thể cho công ty SLT nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu và phát triển bền vững trong ngành dệt may.

27/07/2025
Luận văn đại học thương mại giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng vải dệt thoi của công ty slt sang thị trƣờng trung quốc

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MẶT VẢI DỆT THOI CỦA SLT - Chương 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG XUẤT KHẨU MẶT VẢI DỆT THOI CỦA SLT - Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG XUẤT KHẨU MẶT VẢI DỆT THOI CỦA SLT 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chương 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU, HIỆU QUẢ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU 2.1 Các lý thuyết liên quan đến xuất khẩu 2.1 Khái niệm Xuất khẩu là một bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt động ngoại thương, trong đó hàng hoá dịch vụ được bán cho nước ngoài nhằm thu ngoại tệ. Nếu xem xét dưới góc độ các hình thức kinh doanh quốc tế thì xuất khẩu là hình thức cơ bản đầu tiên của doanh nghiệp khi bước vào kinh doanh quốc tế. Theo khoản 1, Điều 28, chương 2, Luật thương mại Việt Nam năm 2005 “ xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.” Xuất khẩu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ một quốc gia nhất định sang quốc gia khác nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.2 Các hình thức xuất khẩu 2.1 Xuất khẩu trực tiếp Xuất khẩu trực tiếp là xuất khẩu các hàng hoá và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc mua từ các đơn vị sản xuất trong nước, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài với danh nghĩa là hàng của mình.

Hình thức này có ưu điểm là lợi nhuận mà đơn vị kinh doanh xuất khẩu thường cao hơn các hình thức khác do không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian. Với vai trò là người bán trực tiếp, đơn vị ngoại thương có thể nâng cao uy tín của mình. Tuy vậy, nó đòi hỏi đơn vị phải ứng trước một lượng vốn khá lớn để sản xuất hoặc thu mua hàng và có thể gặp nhiều rủi ro.2 Xuất khẩu gián tiếp Xuất khẩu gián tiếp là việc cung ứng hàng hoá ra thị trường nước ngoài thông qua các trung gian xuất khẩu như người đại lý hoặc người môi giới. Đó có thể là các cơ quan, văn phòng đại diện, các công ty uỷ thác xuất nhập khẩu.

Xuất khẩu gián tiếp sẽ hạn chế mối liên hệ với bạn hàng của nhà xuất khẩu, đồng thời khiến nhà xuất khẩu phải chia sẻ một phần lợi nhuận cho người trung gian. Tuy nhiên, trên 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thực tế phương thức này được sử dụng rất nhiều, đặc biệt là ở các nước kém phát triển, vì các lý do: + Người trung gian thường hiểu biết rõ thị trường kinh doanh còn các nhà kinh doanh thường rất thiếu thông tin trên thị trường nên người trung gian tìm được nhiều cơ hội kinh doanh thuận lợi hơn. + Người trung gian có khả năng nhất định về vốn, nhân lực cho nên nhà xuất khẩu có thể khai thác để tiết kiệm phần nào chi phí trong quá trình vận tải.3 Xuất khẩu uỷ thác Xuất khẩu uỷ thác là các đơn vị nhận giao dịch, đàm phán, kí kết hợp đồng để xuất khẩu cho một đơn vị (bên uỷ thác) Trong hình thức xuất khẩu uỷ thác, đơn vị ngoại thương đóng vai trò là người trung gian xuất khẩu làm thay cho đơn vị sản xuất. Ưu điểm của hình thức này là độ rủi ro thấp, trách nhiệm ít, người đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt là không cần đến vốn để mua hàng, phí ít nhưng nhận tiền nhanh, cần ít thủ tục.4 Buôn bán đối lưu Đây là hình thức giao dịch mà trong đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua, hàng trao đổi có giá trị tương đương nhau.

Mục đích xuất khẩu không phải là nhằm thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một lượng hàng hoá có giá trị xấp xỉ giá trị lô hàng xuất khẩu. Buôn bán đối lưu đã ra đời từ lâu trong lịch sử quan hệ hàng hóa - tiền tệ, trong đó sớm nhất là “hàng đổi hàng”, rồi đến trao đổi bù trừ. Ngày nay ngoài hai hình thức truyền thống đó, đã có nhiều loại hình thức mới ra đời. Trong vòng thập niên 90 của thế kỷ XX, trong buôn bán quốc tế, gần 35% là mua đối lưu, 24% là những hợp đồng bồi hoàn, 9% là những giao dịch có thanh toán bình hành, 8% là nghiệp vụ chuyển nợ, chỉ có 4% là nghiệp vụ hàng đổi hàng.5 Xuất khẩu theo nghị định thư Đây là hình thức xuất khẩu hàng hoá (thường là trả nợ) được ký theo nghị định thư giữa hai chính phủ.

Xuất khẩu theo nghị định thư có nhiều ưu điểm như khả năng thanh toán chắc chắn (do Nhà nước trả cho đơn vị xuất khẩu), giá cả hàng hóa tương đối cao, việc sản xuất thu mua có nhiều ưu tiên. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Trên thực tế, hình thức này ít được áp dụng, chủ yếu là ở các nước XHCN trước kia.6 Xuất khẩu tại chỗ Đây là hình thức mới và đang phổ biến rộng rãi. Đặc điểm của hình thức này là hàng hoá không bắt buộc vượt qua biên giới quốc gia mới đến tay khách hàng. Do vậy giảm được chi phí cũng như rủi ro trong quá trình vận chuyển và bảo quản hàng hoá.

Các thủ tục trong hình thức này cũng đơn giản hơn, trong nhiều trường hợp không nhất thiết phải có hợp đồng phụ trợ như: hợp đồng vận tải, bảo hiểm hàng hoá, thủ tục hải quan.7 Gia công quốc tế Gia công quốc tế là một hoạt động kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công) để chế biến thành ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất. Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiều nước. Đối với bên đặt gia công, phương thức này giúp họ lợi dụng được giá rẻ về nguyên liệu phụ và nhân công của nước nhận gia công.

Đối với bên nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ăn việc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc. Nhiều nước đang phát triển đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệp hiện đại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Xingapo.8 Tạm nhập, tái xuất Mỗi nước có một định nghĩa riêng về tái xuất. Nhiều nước Tây Âu và Mỹ Latinh quan niệm tái xuất là xuất khẩu những hàng ngoại quốc từ kho hải quan, chưa qua chế biến ở nước mình. Anh, Mỹ và một số nước khác lại coi đó là việc xuất khẩu những hàng hóa ngoại quốc chưa qua chế biến ở trong nước dù hàng đó đã qua lưu thông nội địa.

Như vậy, các nước đều thống nhất quan niệm tái xuất là lại xuất khẩu trở ra nước ngoài những hàng hóa trước đây đã nhập khẩu, chưa qua chế biến ở nước tái xuất. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn luôn thu hút được ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu. Vì vậy người ta gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên hay giao dịch tam giác (triangular transaction) Ưu điểm của hình thức này là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không cần phải tổ chức sản xuất, đầu tư vào nhà xưởng, thiết bị, khả năng thu hồi vốn cũng nhanh hơn.9 Tạm xuất, tái nhập Ngược lại với hình thức tạm nhập tái xuất, hình thức này là hàng hóa đưa đi triểm lãm, đi sửa chữa rồi lại mang về.10 Chuyển khẩu Chuyển khẩu là hình thức mua hàng của nước này bán cho nước khác mà không phải làm thủ tục xuất nhập khẩu.3 Vai trò của xuất khẩu 2.1 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế toàn cầu Như chúng ta đã biết xuất khẩu hàng hoá xuất hiện từ rất sớm.

Nó là hoạt động buôn bán trên phạm vi giữa các quốc gia với nhau (quốc tế). Nó không phải là hành vi buôn bán riêng lẻ, đơn phương mà ta có cả một hệ thống các quan hệ buôn bán trong tổ chức thương mại toàn cầu. Với mục tiêu là tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp nói riêng cả quốc gia nói chung. Hoạt động xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên của thương mại quốc tế.

Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới. Xuất khẩu hàng hoá nằm trong lĩnh vực lưu thông hàng hoá là một trong bốn khâu của quá trình sản xuất mở rộng. Đây là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng của nước này với nước khác. Có thể nói sự phát triển của của xuất khẩu sẽ là một trong những động lực chính để thúc đẩy sản xuất.

Trước hết, xuất khẩu bắt nguồn từ sự đa dạng về điều kiện tự nhiện của sản xuất giữa các nước, nên chuyên môn hoá một số mặt hàng có lợi thế và nhập khẩu các mặt hàng khác từ nước ngoài mà sản xuất trong nước kém lợi thế hơn thì chắc chắn sẽ đem lại lợi nhuần lớn hơn. 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân Xuất khẩu hàng hoá nằm trong khâu phân phối và lưu thông hàng hoá trong quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằm mục đích liên kết giữa sản xuất và tiêu dùng giữa nước này với nước khác. vai trò của xuất khẩu được thể hiện qua các điểm sau: - Xuất khẩu là phương tiện chính tạo nguồn vốn cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Nhiệm vụ trọng tâm cơ bản của việt nam trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm 2001 - 2010 là: phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá đất nước.

Để tiến hành công nghiệp hoá-hiện đại hoá thì cần phải có đủ 4 nhân tố nhân lực, tài nguyên, nguồn vốn và kỹ thuật.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ