Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ Giảm chi phí bao bì của hàng hoá, bằng cách: tiết kiệm nguyên liệu, sức lao động trong sản xuất bao bì, thay thế bằng những nguyên liệu nhẹ rẻ tiền, có thể dùng lại bao bì nhiều lần. Hàng hoá được chuyên chở an toàn hơn nhiều. Chuyên chở hàng hoá bằng Container giảm được 30% hao hụt, mất mát, hư hỏng của hàng hóa so với chuyên chở hàng hoá bao gói thông thường. Chuyên chở Container rút ngắn thời gian hàng hoá nằm trong quá trình vận tải.
Rút ngắn thời gian lưu thông của hàng hoá làm cho đồng vốn quay vòng nhanh. Ngoài ra, người chủ hàng có thể sử dụng Container làm kho tạm, phí bảo hiểm bằng Container thấp, giảm bớt số lượng hàng dự trữ trong kho… a. Sản lượng Là khối lượng hàng hóa chuyển trở trên một tuyến hành trình hay khối lượng hàng hóa chuyên chở được trong một năm b. Doanh thu Doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuất vận tải (Doanh nghiệp vận tải, cá nhân) thu được do bán sản phẩm vận tải của mình trong một khoảng thời gian nhất định.
Doanh thu vận tải phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ và giá bán sản phẩm, đối với ngành vận tải, sản phẩm sản xuất luôn luôn được tiêu thụ, không có sản phẩm tồn kho. D = ∑Q x f Trong đó: D : Doanh thu vận tải Q :Sản lượng (km.teu) f : giá cước bình quân 1 km Khi tiêu thụ sản phẩm, người sản xuất kinh doanh phải nộp thuế VAT cho nhà nước theo luật thuế VAT mà nhà nước ban hành; Phần doanh thu còn lại sau khi đã trừ đi những khoản giảm giá, khấu trừ, chiết khấu (nếu có), nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có) cho nhà nước gọi là doanh thu thuần. Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – (các khoản giảm + Thuế tiêu thụ đặc biệt) -Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Là toàn bộ số tiền thu được do bán hàng hóa, dịch vụ khi đã trừ các khoản chiết khấu, giảm giá, thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước. Thời điểm để xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc tiền đã được thu hay chưa.
17 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ Đối với doanh nghiệp vận tải, hoạt động chính là vận chuyển hàng hóa, do vậy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là doanh thu vận tải thu được. -Doanh thu từ các hoạt động khác Một doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vận tải nói riêng, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, họ còn tham gia các hoạt động khác nữa và nó mang lại doanh thu tương ứng bao gồm: Thu từ hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, thu từ hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, các khoản phạt, nợ đã xóa hay thu hồi được, thu do hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích năm trước nhưng không sử dụng và các khoản thu khác. Chi phí Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao lao động xã hội cần thiết để tạo nên sản phẩm vận tải trong từng thời kì nhất định, mặt khác, chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và lao động (lao động quá khứ và lao động sống) mà ngành vận tải bỏ ra để tạo ra được số lượng sản phẩm vận tải nhất định trong một thời kì nhất định. Phân loại chi phí sản xuất vận tải ô tô bao gồm: -Chi phí Tiền lương và các khoản lương của lái phụ xe: +Tính theo tiền lương bình quân: CTLLX = LLXBQ x NLX x 12 Trong đó: LLXBQ – Tiền lương bình quân của lái xe NLX – Tổng số lái xe -Bảo hiểm tính theo lương +Bảo hiểm xã hội: Hiện nay quy định là 20% của quỹ tiền lương trong đó 15% do người sử dụng lao động trả, 5% do người lao động trả.
+ Bảo hiểm y tế: hiện nay quy định là 5% của quỹ tiền lương trong đó 4% do người sử dụng lao động trả, 1% do người lao động trả. Như vậy tổng số 19% quỹ tiền lương do doanh nghiệp chi trả được tính vào giá thành sản phẩm vận tải, 6% quỹ tiền lương người lao động tự chi trả và được trừ vào tiền lương của người lao động. 18 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ -Chi phí nhiên liệu Khoản mục này chỉ tính chi phí nhiên liệu cho sản xuất vận tải Chi phí nhiên liệu được tính: CNL = Qnl x DNL Trong đó: CNL – chi phí nhiên liệu; Dnl – đơn giá nhiên liệu (VND/lít) Qnl :Mức tiêu hao nhiên liệu -Chi phí trích trước săm lốp Để tính toán chi phí trích trước săm lốp ta có thể dùng phương pháp. Tính theo nhu cầu về lốp (NBL) N BL L chg .n L DL Trong đó: LDL – Định ngạch quãng đường đời lốp.
n – số bộ lốp lắp đồng thời trên xe Chi phí săm lốp (CSL) được xác định như sau: CSL = NBL. NGBL NGBL – Nguyên giá bộ lốp. -Chi phí BDKT và SCTX Khoản mục chi phí này bao gồm: + Chi phí tiền lương và bảo hiểm cho công nhân làm BDSC; + Chi phí vật tư phụ tùng thay thế trong BDSC; + Chi phí quản lý xưởng: Khấu hao thiết bị nhà xưởng, chi phí điện nước, lương cho cán bộ quản lý xưởng. -Khấu hao cơ bản phương tiện vận tải Xí nghiệp tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đều theo thời gian.
19 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ NG +Ctl + Cscl - D Số khấu hao hàng năm K= (đ/năm) Tsd Trong đó: NG: nguyên giá tài sản cố định Ctl: chi phí thanh lý tài sản cố định Cscl : chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong thời gian sử dụng D : giá trị thu hồi thanh lý TSCĐ -Chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải Tính toán tương tự như khấu hao cơ bản, thông thường khoản mục chi phí SCL bằng 50 ÷ 60 % khoản mục khấu hao cơ bản. - Các loại phí và lệ phí + Các tuyến đường có thu phí; + Lệ phí cầu phà: Tùy theo quy định cụ thể của từng loại cầu và phà đối với từng loại xe; + Lệ phí bến bãi bao gồm lệ phí trông giữ xe, Lệ phí xuất bến…; +Bảo hiểm bắt buộc đối với phương tiện vận tải. -Chi phí quản lý doanh nghiệp Bao gồm nhiều tiểu khoản mục nhưng để đơn giản người ta phân ra làm nhóm chính: + Chi phí để duy trì bộ máy quản lý doanh nghiệp; + Các chi phí chung cho sản xuất; + Các khoản chi phí sản xuất khác; -Chi phí khác: Bao gồm chi phí dầu nhờn, các dịch vụ mua ngoài… -Tổng chi phí Tổng chi phí trong vận tải ô tô được tính bằng tổng các khoản mục trên n C Cii 1 Trong đó: ∑C – Tổng chi phí vận tải Ci – Chi phí khoản mục thứ i (i =1 => n) 20 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế vận tải container 1.
Lợi nhuận Hiệu quả có thể đo bằng lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận/chi phí: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Chi phí Chi phí càng cao thì lợi nhuận càng giảm, giá thành muốn thấp thì phải giảm thiểu được chi phí của sản phẩm. Vì vậy một trong những mục tiêu để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm là doanh nghiệp phải giảm chi phí, hạn chế cá loại chi phí xuống mức thấp nhất có thể. Tuy nhiên việc điều chỉnh giảm chi phí thì không hề dễ. Bởi vì doanh nghiệp chỉ có thể lên phương án tác động để điều chỉnh.
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ, đây là một chỉ tiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi. Lợi nhuận = doanh thu trong kỳ - Chi phí bỏ ra trong kỳ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của một doanh nghiệp là phần thu được khi lấy doanh thu từ hoạt động vận tải trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ vận tải đã tiêu thụ. Lợi nhuận vận tải=Doanh thu vận tải trong kỳ- Chi phí vận tải trong kỳ 1. Tỷ Suất lợi nhuận -Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận : - Tỷ suất lợi nhuận của chi phí: Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với tổng chi phí Tổng số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận của chi phí = Tổng chi phí - Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng : Là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng.
Tổng số lợi nhuận Tỷ suất doanh lợi = Tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa dịch vụ 21 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ -Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu Là thước đo để nhìn nhận mức độ hiệu suất cao sử dụng gia tài để tạo ra lợi nhuận của một công ty. Tổng số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu - Tỷ suất lợi nhuận theo lao động : Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lương (tiền công) sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động. Tổng số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo lao động = Tổng lao động sử dụng trong kỳ 1.
Chỉ tiêu năng suất lao động và lương bình quân - Năng suất lao động Là số lượng sản phẩm đảm báo chất lượng mà người lao động thực hiện được trong một đơn vị thời gian(tháng, năm, kỳ.