Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ của công ty cổ phần vận tải bộ tân cảng

Tài liệu nghiên cứu Đề xuất giải pháp cải thiện kết quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ của công ty, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Công Ty Cổ Phần Vận Tải Bộ Tân Cảng

Chuyên ngành

Vận Tải Hàng Hóa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề Tài Nghiên Cứu

2020-2022

87
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI CONTAINER VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BỘ

1.1. Tổng quan về vận tải hàng hóa container bằng đường bộ

1.1.1. Khái niệm cơ bản, đặc điểm và tính chất của vận tải

1.1.2. Định nghĩa, đặc điểm và phân loại về container

1.1.3. Ưu và nhược điểm của vận tải hàng hóa bằng container

1.2. Công cụ vận chuyển và xếp dỡ container đường bộ

1.2.1. Phương tiện vận chuyển container

1.2.2. Phương tiện xếp dỡ container

1.3. Tổ chức vận tải hàng hóa bằng container đường bộ

1.3.1. Đóng hàng vào container

1.3.2. Phương pháp gửi hàng bằng container

1.3.3. Nghiệp vụ vận chuyển hàng hóa bằng container

1.3.4. Chứng từ vận chuyển hàng bằng container

2. CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI CONTAINER CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BỘ TÂN CẢNG

2.1. Tổng quan về Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng

2.2. Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng

2.3. Các lĩnh vực hoạt động vận tải hàng hóa của công ty

2.4. Thông tin về mô hình quản trị, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý

2.5. Nhiệm vụ sản xuất

2.6. Tình hình nhân lực

2.7. Kết quả sản xuất kinh doanh

2.8. Quy trình giao nhận hàng hóa bằng container đường bộ

2.8.1. Quy trình đối với hàng xuất

2.8.2. Quy trình đối với hàng nhập

2.9. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động vận tải container của Công ty Cổ phần vận tải Bộ Tân Cảng

2.9.1. Phân tích các chỉ tiêu kỹ thuật vận tải hàng hóa bằng container đường bộ của Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng

2.9.1.1. Nhóm chỉ tiêu về vận tốc
2.9.1.2. Nhóm chỉ tiêu về quãng đường
2.9.1.3. Nhóm chỉ tiêu về thời gian

2.9.2. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế vận tải container

2.9.2.1. Sản lượng hoạt động vận tải Container
2.9.2.2. Doanh thu hoạt động vận tải Container
2.9.2.3. Chi phí hoạt động vận tải Container
2.9.2.4. Lợi nhuận hoạt động vận tải container
2.9.2.5. Tỷ suất lợi nhuận hoạt động vận tải container

2.9.3. Đánh giá hiệu quả các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container của công ty Cổ Phần Vận Tải Bộ Tân Cảng

2.9.3.1. Yếu tố bên trong
2.9.3.2. Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp

2.9.4. Đánh giá hiệu quả hoạt động vận tải container của Công ty Cổ phần Vận tải Bộ Tân Cảng

2.10. Tóm tắt chương 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BỘ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BỘ TÂN CẢNG

3.1. Phương hướng và mục tiêu phát triển của công ty

3.1.1. Phương hướng của công ty

3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải container của công ty

3.2.1. Giải pháp giảm chi phí

3.2.2. Giải pháp kết hợp các tuyến vận tải

3.2.3. Giải pháp về vận hành

3.2.4. Biện pháp tăng doanh thu

3.2.4.1. Biện pháp tăng năng suất lao động
3.2.4.2. Biện pháp ứng dụng công nghệ thông tin

3.2.5. Đánh giá giải pháp

MỞ ĐẦU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp nâng cao hiệu quả vận tải hàng hóa container đường bộ

Vận tải hàng hóa container đường bộ đang trở thành một phần quan trọng trong chuỗi cung ứng toàn cầu. Để nâng cao hiệu quả vận tải, cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động này. Việc áp dụng công nghệ và cải tiến quy trình vận tải là những giải pháp cần thiết. Bài viết này sẽ phân tích các khía cạnh quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả vận tải hàng hóa container.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của vận tải hàng hóa container

Vận tải hàng hóa container là hình thức vận chuyển hàng hóa bằng các thùng chứa tiêu chuẩn. Đặc điểm của nó bao gồm tính linh hoạt, khả năng bảo vệ hàng hóa và tiết kiệm chi phí. Việc hiểu rõ khái niệm này giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình vận tải.

1.2. Tình hình hiện tại của vận tải hàng hóa container tại Việt Nam

Tình hình vận tải hàng hóa container tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức như cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ và chi phí vận tải cao. Cần có các giải pháp cụ thể để cải thiện tình hình này.

II. Vấn đề và thách thức trong vận tải hàng hóa container đường bộ

Mặc dù vận tải hàng hóa container mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như chi phí cao, thời gian vận chuyển kéo dài và sự thiếu hụt cơ sở hạ tầng là những yếu tố cần được giải quyết. Bài viết sẽ phân tích chi tiết các vấn đề này.

2.1. Chi phí vận tải và các yếu tố ảnh hưởng

Chi phí vận tải hàng hóa container thường cao do nhiều yếu tố như giá nhiên liệu, phí bốc dỡ và chi phí bảo trì. Việc tối ưu hóa các yếu tố này có thể giúp giảm chi phí tổng thể.

2.2. Thời gian vận chuyển và ảnh hưởng của cơ sở hạ tầng

Thời gian vận chuyển hàng hóa container thường bị ảnh hưởng bởi tình trạng cơ sở hạ tầng giao thông. Việc cải thiện hạ tầng sẽ giúp rút ngắn thời gian giao hàng và nâng cao hiệu quả vận tải.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả vận tải hàng hóa container

Để nâng cao hiệu quả vận tải hàng hóa container, cần áp dụng các phương pháp cụ thể. Các giải pháp như tối ưu hóa quy trình vận tải, ứng dụng công nghệ thông tin và cải tiến quản lý chuỗi cung ứng sẽ được trình bày trong phần này.

3.1. Tối ưu hóa quy trình vận tải

Tối ưu hóa quy trình vận tải bao gồm việc sắp xếp hợp lý các tuyến đường và thời gian giao hàng. Điều này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao độ tin cậy trong vận chuyển.

3.2. Ứng dụng công nghệ thông tin trong vận tải

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và quản lý vận tải hàng hóa. Việc sử dụng phần mềm quản lý vận tải giúp cải thiện hiệu quả và giảm thiểu sai sót.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về vận tải hàng hóa container

Nghiên cứu thực tiễn về vận tải hàng hóa container cho thấy nhiều doanh nghiệp đã áp dụng thành công các giải pháp nâng cao hiệu quả. Các kết quả đạt được không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Các doanh nghiệp điển hình trong vận tải container

Nhiều doanh nghiệp tại Việt Nam đã áp dụng các giải pháp hiệu quả trong vận tải container. Họ đã cải thiện quy trình và giảm chi phí, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh.

4.2. Kết quả nghiên cứu và bài học kinh nghiệm

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc áp dụng công nghệ và tối ưu hóa quy trình là chìa khóa để nâng cao hiệu quả vận tải. Các bài học kinh nghiệm từ những doanh nghiệp thành công có thể được áp dụng rộng rãi.

V. Kết luận và tương lai của vận tải hàng hóa container đường bộ

Vận tải hàng hóa container đường bộ có tiềm năng phát triển lớn trong tương lai. Việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sẽ giúp ngành vận tải phát triển bền vững. Cần có sự đầu tư và cải cách để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

5.1. Tầm nhìn tương lai cho vận tải container

Tương lai của vận tải hàng hóa container sẽ phụ thuộc vào sự phát triển của công nghệ và cơ sở hạ tầng. Các doanh nghiệp cần chuẩn bị sẵn sàng để thích ứng với những thay đổi này.

5.2. Đề xuất chính sách hỗ trợ từ nhà nước

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ để phát triển ngành vận tải hàng hóa container. Việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng và công nghệ sẽ giúp nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của ngành.

14/07/2025
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ của công ty cổ phần vận tải bộ tân cảng

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ Giảm chi phí bao bì của hàng hoá, bằng cách: tiết kiệm nguyên liệu, sức lao động trong sản xuất bao bì, thay thế bằng những nguyên liệu nhẹ rẻ tiền, có thể dùng lại bao bì nhiều lần. Hàng hoá được chuyên chở an toàn hơn nhiều. Chuyên chở hàng hoá bằng Container giảm được 30% hao hụt, mất mát, hư hỏng của hàng hóa so với chuyên chở hàng hoá bao gói thông thường. Chuyên chở Container rút ngắn thời gian hàng hoá nằm trong quá trình vận tải.

Rút ngắn thời gian lưu thông của hàng hoá làm cho đồng vốn quay vòng nhanh. Ngoài ra, người chủ hàng có thể sử dụng Container làm kho tạm, phí bảo hiểm bằng Container thấp, giảm bớt số lượng hàng dự trữ trong kho… a. Sản lượng Là khối lượng hàng hóa chuyển trở trên một tuyến hành trình hay khối lượng hàng hóa chuyên chở được trong một năm b. Doanh thu Doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuất vận tải (Doanh nghiệp vận tải, cá nhân) thu được do bán sản phẩm vận tải của mình trong một khoảng thời gian nhất định.

Doanh thu vận tải phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ và giá bán sản phẩm, đối với ngành vận tải, sản phẩm sản xuất luôn luôn được tiêu thụ, không có sản phẩm tồn kho. D = ∑Q x f Trong đó: D : Doanh thu vận tải Q :Sản lượng (km.teu) f : giá cước bình quân 1 km Khi tiêu thụ sản phẩm, người sản xuất kinh doanh phải nộp thuế VAT cho nhà nước theo luật thuế VAT mà nhà nước ban hành; Phần doanh thu còn lại sau khi đã trừ đi những khoản giảm giá, khấu trừ, chiết khấu (nếu có), nộp thuế tiêu thụ đặc biệt ( nếu có) cho nhà nước gọi là doanh thu thuần. Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – (các khoản giảm + Thuế tiêu thụ đặc biệt) -Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Là toàn bộ số tiền thu được do bán hàng hóa, dịch vụ khi đã trừ các khoản chiết khấu, giảm giá, thu từ phần trợ giá của Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước. Thời điểm để xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toán, không phụ thuộc tiền đã được thu hay chưa.

17 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ Đối với doanh nghiệp vận tải, hoạt động chính là vận chuyển hàng hóa, do vậy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là doanh thu vận tải thu được. -Doanh thu từ các hoạt động khác Một doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp vận tải nói riêng, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính, họ còn tham gia các hoạt động khác nữa và nó mang lại doanh thu tương ứng bao gồm: Thu từ hoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, thu từ hoạt động mua bán trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu, thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạt động liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần, thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, các khoản phạt, nợ đã xóa hay thu hồi được, thu do hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích năm trước nhưng không sử dụng và các khoản thu khác. Chi phí Chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ lượng tiêu hao lao động xã hội cần thiết để tạo nên sản phẩm vận tải trong từng thời kì nhất định, mặt khác, chi phí sản xuất vận tải là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao phí về vật chất và lao động (lao động quá khứ và lao động sống) mà ngành vận tải bỏ ra để tạo ra được số lượng sản phẩm vận tải nhất định trong một thời kì nhất định. Phân loại chi phí sản xuất vận tải ô tô bao gồm: -Chi phí Tiền lương và các khoản lương của lái phụ xe: +Tính theo tiền lương bình quân: CTLLX = LLXBQ x NLX x 12 Trong đó: LLXBQ – Tiền lương bình quân của lái xe NLX – Tổng số lái xe -Bảo hiểm tính theo lương +Bảo hiểm xã hội: Hiện nay quy định là 20% của quỹ tiền lương trong đó 15% do người sử dụng lao động trả, 5% do người lao động trả.

+ Bảo hiểm y tế: hiện nay quy định là 5% của quỹ tiền lương trong đó 4% do người sử dụng lao động trả, 1% do người lao động trả. Như vậy tổng số 19% quỹ tiền lương do doanh nghiệp chi trả được tính vào giá thành sản phẩm vận tải, 6% quỹ tiền lương người lao động tự chi trả và được trừ vào tiền lương của người lao động. 18 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ -Chi phí nhiên liệu Khoản mục này chỉ tính chi phí nhiên liệu cho sản xuất vận tải Chi phí nhiên liệu được tính: CNL = Qnl x DNL Trong đó: CNL – chi phí nhiên liệu; Dnl – đơn giá nhiên liệu (VND/lít) Qnl :Mức tiêu hao nhiên liệu -Chi phí trích trước săm lốp Để tính toán chi phí trích trước săm lốp ta có thể dùng phương pháp. Tính theo nhu cầu về lốp (NBL) N BL   L chg .n L DL Trong đó: LDL – Định ngạch quãng đường đời lốp.

n – số bộ lốp lắp đồng thời trên xe Chi phí săm lốp (CSL) được xác định như sau: CSL = NBL. NGBL NGBL – Nguyên giá bộ lốp. -Chi phí BDKT và SCTX Khoản mục chi phí này bao gồm: + Chi phí tiền lương và bảo hiểm cho công nhân làm BDSC; + Chi phí vật tư phụ tùng thay thế trong BDSC; + Chi phí quản lý xưởng: Khấu hao thiết bị nhà xưởng, chi phí điện nước, lương cho cán bộ quản lý xưởng. -Khấu hao cơ bản phương tiện vận tải Xí nghiệp tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đều theo thời gian.

19 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ NG +Ctl + Cscl - D Số khấu hao hàng năm K= (đ/năm) Tsd Trong đó: NG: nguyên giá tài sản cố định Ctl: chi phí thanh lý tài sản cố định Cscl : chi phí sửa chữa lớn TSCĐ trong thời gian sử dụng D : giá trị thu hồi thanh lý TSCĐ -Chi phí sửa chữa lớn phương tiện vận tải Tính toán tương tự như khấu hao cơ bản, thông thường khoản mục chi phí SCL bằng 50 ÷ 60 % khoản mục khấu hao cơ bản. - Các loại phí và lệ phí + Các tuyến đường có thu phí; + Lệ phí cầu phà: Tùy theo quy định cụ thể của từng loại cầu và phà đối với từng loại xe; + Lệ phí bến bãi bao gồm lệ phí trông giữ xe, Lệ phí xuất bến…; +Bảo hiểm bắt buộc đối với phương tiện vận tải. -Chi phí quản lý doanh nghiệp Bao gồm nhiều tiểu khoản mục nhưng để đơn giản người ta phân ra làm nhóm chính: + Chi phí để duy trì bộ máy quản lý doanh nghiệp; + Các chi phí chung cho sản xuất; + Các khoản chi phí sản xuất khác; -Chi phí khác: Bao gồm chi phí dầu nhờn, các dịch vụ mua ngoài… -Tổng chi phí Tổng chi phí trong vận tải ô tô được tính bằng tổng các khoản mục trên n C  Cii 1 Trong đó: ∑C – Tổng chi phí vận tải Ci – Chi phí khoản mục thứ i (i =1 => n) 20 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ 1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế vận tải container 1.

Lợi nhuận Hiệu quả có thể đo bằng lợi nhuận hoặc tỷ suất lợi nhuận/chi phí: Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí Tỷ suất lợi nhuận = Lợi nhuận / Chi phí Chi phí càng cao thì lợi nhuận càng giảm, giá thành muốn thấp thì phải giảm thiểu được chi phí của sản phẩm. Vì vậy một trong những mục tiêu để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp và tăng tính cạnh tranh của sản phẩm là doanh nghiệp phải giảm chi phí, hạn chế cá loại chi phí xuống mức thấp nhất có thể. Tuy nhiên việc điều chỉnh giảm chi phí thì không hề dễ. Bởi vì doanh nghiệp chỉ có thể lên phương án tác động để điều chỉnh.

Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ, đây là một chỉ tiêu mà hầu hết người sản xuất kinh doanh trông đợi. Lợi nhuận = doanh thu trong kỳ - Chi phí bỏ ra trong kỳ Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh vận tải của một doanh nghiệp là phần thu được khi lấy doanh thu từ hoạt động vận tải trừ đi giá thành toàn bộ của sản phẩm, dịch vụ vận tải đã tiêu thụ. Lợi nhuận vận tải=Doanh thu vận tải trong kỳ- Chi phí vận tải trong kỳ 1. Tỷ Suất lợi nhuận -Các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận : - Tỷ suất lợi nhuận của chi phí: Đây là quan hệ tỷ lệ giữa số lợi nhuận đạt được với tổng chi phí Tổng số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận của chi phí = Tổng chi phí - Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu bán hàng : Là một chỉ số phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, biểu hiện quan hệ giữa tỷ lệ lợi nhuận tiêu thụ và doanh thu bán hàng.

Tổng số lợi nhuận Tỷ suất doanh lợi = Tổng doanh thu tiêu thụ hàng hóa dịch vụ 21 Chương 1: Cơ sở lý luận về vận tải container và hiệu quả hoạt động vận tải hàng hóa bằng container đường bộ -Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu Là thước đo để nhìn nhận mức độ hiệu suất cao sử dụng gia tài để tạo ra lợi nhuận của một công ty. Tổng số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu = Tổng vốn chủ sở hữu - Tỷ suất lợi nhuận theo lao động : Là so sánh giữa tổng lợi nhuận với số lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh hoặc với tổng chi phí về tiền lương (tiền công) sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh. Điều này có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp quản lý và sử dụng tốt lao động trong doanh nghiệp theo các hợp đồng lao động. Tổng số lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theo lao động = Tổng lao động sử dụng trong kỳ 1.

Chỉ tiêu năng suất lao động và lương bình quân - Năng suất lao động Là số lượng sản phẩm đảm báo chất lượng mà người lao động thực hiện được trong một đơn vị thời gian(tháng, năm, kỳ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ