Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sự kiện Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2006 đã tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng hóa hoạt động đầu tư và nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu trong nước. Tuy nhiên, hoạt động thương mại quốc tế cũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước nhiều rủi ro xuất phát từ rào cản địa lý, sự khác biệt về ngôn ngữ, tập quán thương mại, cùng những hạn chế nội tại về trình độ quản lý, kinh nghiệm đàm phán và năng lực tài chính. Trong bối cảnh đó, sự tham gia của các ngân hàng thương mại với vai trò trung gian tài chính và bảo lãnh thanh toán trở thành yếu tố hỗ trợ thiết yếu đối với các chủ thể kinh doanh ngoại thương.
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), với tiền thân là ngân hàng chuyên doanh phục vụ kinh tế đối ngoại, đã chuyển đổi mô hình thành ngân hàng đa năng nhưng vẫn xác định tài trợ thương mại quốc tế là mảng nghiệp vụ nòng cốt. Dù vậy, trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các định chế tài chính quốc tế có quy mô tài sản lớn đang hiện diện tại Việt Nam như HSBC, Deutsche Bank, Standard Chartered Bank, Vietcombank cần liên tục hoàn thiện chất lượng và hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể qua ba nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ sở khoa học liên quan đến hiệu quả tài trợ thương mại quốc tế tại các ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam nhằm chỉ ra các kết quả đạt được, những mặt tồn tại và nguyên nhân trong quá trình thực hiện.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Về mặt thời gian, dữ liệu và thực trạng hoạt động được khảo sát, phân tích trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2014; về mặt không gian, nghiên cứu giới hạn trong phạm vi toàn hệ thống Vietcombank.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động tài trợ thương mại quốc tế (International Trade Finance) như một hiện tượng kinh tế khách quan, gồm tập hợp các chính sách, biện pháp và hình thức hỗ trợ tài chính trực tiếp hoặc gián tiếp cho các doanh nghiệp ở các công đoạn tái sản xuất nhằm mục đích sinh lời. Tác giả phân định hai phương thức cơ bản:
- Tài trợ thương mại quốc tế trực tiếp: Tác động tài chính trực tiếp qua hoạt động cung ứng dịch vụ tiền tệ, tín dụng ngân hàng (thanh toán quốc tế, cho vay xuất nhập khẩu, bao thanh toán, thuê mua).
- Tài trợ thương mại quốc tế gián tiếp: Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi thông qua chính sách thuế, tỷ giá hối đoái, lãi suất, môi trường pháp lý và các hiệp định tài trợ song phương, đa phương.
Về bản chất nghiệp vụ ngân hàng, tài trợ thương mại quốc tế được hiểu là việc ngân hàng sử dụng cả uy tín (credit) và năng lực tài chính (capital) để hỗ trợ kỹ thuật và nguồn vốn cho các nhà kinh doanh ngoại thương. Dựa trên cơ sở nghiệp vụ, tác giả phân loại tài trợ thương mại quốc tế thành:
- Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ cho vay: Cho vay ngắn hạn (bổ sung vốn lưu động) và trung - dài hạn (đầu tư tài sản cố định, đổi mới công nghệ).
- Tài trợ trên cơ sở phương thức tín dụng chứng từ (L/C): Phát hành L/C, xác nhận L/C, và các loại L/C đặc biệt (L/C chuyển nhượng, L/C giáp lưng, L/C tuần hoàn, L/C dự phòng, L/C điều khoản đỏ, L/C đối ứng).
- Tài trợ trên cơ sở phương thức nhờ thu: Chấp nhận thanh toán (D/A), D/P kỳ hạn, ủy quyền nhận hàng và ký hậu vận đơn (B/L), ứng trước vốn.
- Tài trợ trên cơ sở phương thức chuyển tiền.
- Tài trợ trên cơ sở hối phiếu: Chiết khấu, chấp nhận và bảo lãnh hối phiếu.
- Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng: Bảo lãnh dự thầu, thực hiện hợp đồng, tiền đặt cọc/ứng trước, thanh toán.
- Tài trợ trên cơ sở nghiệp vụ bao thanh toán: Bao thanh toán tương đối (Factoring) và bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting).
Về cơ sở pháp lý, nghiên cứu căn cứ vào hệ thống văn bản quy phạm pháp luật trong nước: Luật Ngân hàng Nhà nước số 46/2010/QH12; Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11; Luật Các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11; Pháp lệnh Ngoại hối số 28/2005/PL-UBTVQH11; Nghị định 160/2006/NĐ-CP; Nghị định 161/2006/NĐ-CP; Quyết định 2635/2008/QĐ-NHNN; Quyết định 21/2008/QĐ-NHNN; Quyết định 16/2008/QĐ-NHNN; Quyết định 30/2006/QĐ-NHNN; Quyết định 226/2002/QĐ-NHNN; cùng Quyết định số 40/QĐ/NHNT.THTT ngày 28/01/2008 của Vietcombank về quy trình thanh toán xuất nhập khẩu theo phương thức tín dụng chứng từ và nhờ thu. Nguồn luật và tập quán quốc tế áp dụng bao gồm: UCP 600, ISBP 745, URC 522, URR 525, Incoterms 2010, Công ước Geneva về Luật thống nhất hối phiếu (ULB 1930), Công ước Liên Hợp Quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế (1980), URCG 325 và URDG 458 của ICC.
Phương pháp nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin. Các phương pháp cụ thể được sử dụng gồm: khảo sát thực tế, toán học, thống kê mô tả, phân tích - tổng hợp và so sánh đối chiếu. Dữ liệu thứ cấp phục vụ nghiên cứu được trích lục trực tiếp từ Báo cáo thường niên giai đoạn 2012 - 2014, Báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh và Báo cáo tình hình thanh toán quốc tế của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về hiệu quả tài trợ thương mại quốc tế của ngân hàng thương mại
Chương này tập trung xác lập khung lý luận về hiệu quả tài trợ thương mại quốc tế thông qua hai nhóm chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu định tính: Mức độ hài lòng của khách hàng; sự tin tưởng tín nhiệm đối với ngân hàng; tính tuân thủ pháp luật và quy trình nội bộ; mức độ hỗ trợ sự phát triển của các nghiệp vụ ngân hàng khác (đặc biệt là kinh doanh ngoại hối); năng lực cạnh tranh và uy tín thương hiệu trên thị trường trong nước lẫn quốc tế.
- Chỉ tiêu định lượng: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ; doanh số tài trợ (gồm số món và tổng giá trị); doanh thu từ phí dịch vụ; lợi nhuận tài trợ (Doanh thu trừ Chi phí); tỷ số Lợi nhuận tài trợ/Doanh thu tài trợ (LNTT/DTTT); tỷ số Doanh thu tài trợ/Tổng doanh thu dịch vụ (DTTT/DTDV); tỷ số Lợi nhuận tài trợ/Lợi nhuận kinh doanh (LNTT/LNKD); và tỷ lệ nợ quá hạn trong tín dụng xuất nhập khẩu (với mốc chuẩn an toàn dưới 5%, mức quản trị tốt dưới 3%).
Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hoạt động, bao gồm nhân tố khách quan (chính sách kinh tế đối ngoại, chính sách thuế xuất nhập khẩu, quản lý ngoại hối, môi trường pháp lý, đặc điểm khách hàng, biến cố bất khả kháng) và nhân tố chủ quan (năng lực nguồn vốn, uy tín ngân hàng, trình độ cán bộ, hạ tầng công nghệ, mô hình tổ chức, mạng lưới ngân hàng đại lý, chính sách khách hàng, chiến lược tiếp thị và năng lực kiểm soát rủi ro).
Chương 1 cũng khảo cứu kinh nghiệm phát triển hoạt động tài trợ ngoại thương từ bốn định chế tài chính quốc tế: Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hoa Kỳ (Ex-Im Bank Hoa Kỳ, thành lập năm 1934, nổi bật với bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ngừa rủi ro thương mại/chính trị, mở rộng tín dụng người mua và tài trợ vốn lưu động); Ngân hàng Xuất nhập khẩu Hàn Quốc (KEXIM, thành lập năm 1976, triển khai tín dụng tư liệu sản xuất, tín dụng dịch vụ kỹ thuật, tái tài trợ ngân hàng nước ngoài và bảo hiểm doanh số); Ngân hàng Xuất nhập khẩu Thái Lan (Eximbank Thái Lan, thành lập năm 1993, cung ứng tín dụng trước giao hàng, tài trợ hợp đồng nước ngoài); và Ngân hàng Xuất nhập khẩu Trung Quốc (EximBank Trung Quốc, thành lập năm 1999, tập trung xúc tiến xuất khẩu sản phẩm cơ khí, điện tử và công nghệ cao). Từ đó, tác giả rút ra bài học cho Vietcombank về việc mở rộng cho vay đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu, hỗ trợ dòng tiền qua chiết khấu bộ chứng từ miễn truy đòi, cho vay nhà nhập khẩu nước ngoài và hoàn thiện nghiệp vụ bảo lãnh.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Nội dung chương trình bày tổng quan về Vietcombank: thành lập ngày 01/04/1963 theo Nghị định 115/CP, chuyển đổi thành NHTMCP ngày 02/06/2008 và niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM (mã VCB) ngày 30/06/2009. Tính đến hết năm 2014, ngân hàng sở hữu 14.099 cán bộ nhân viên, mạng lưới gồm 1 Hội sở chính, 1 Sở giao dịch, 89 chi nhánh, 351 phòng giao dịch tại 46/63 tỉnh thành, 5 công ty con, 4 công ty liên doanh liên kết, cùng 1.853 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia và vùng lãnh thổ.
| Chỉ tiêu kinh doanh và tài trợ TMQT |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Tổng nguồn vốn huy động (tỷ đồng) |
303.204 |
334.259 |
Tăng 27,08% so với 2013 |
| - Tỷ trọng vốn tổ chức kinh tế (%) |
47% |
48% |
46% |
| - Tỷ trọng vốn dân cư (%) |
53% |
52% |
54% |
| Dư nợ tín dụng nền kinh tế (tỷ đồng) |
- |
278.357 |
Tăng 17,87% so với 2013 |
| Doanh số thanh toán XNK (tỷ USD) |
38,80 |
41,60 |
48,14 |
| Thị phần thanh toán XNK (%) |
17,00% |
15,80% |
16,32% |
| Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ |
- |
20.821 |
Trên 200.000 |
| Doanh số cho vay xuất khẩu (tỷ đồng) |
- |
111.690 |
112.570 |
| Doanh số cho vay nhập khẩu (tỷ đồng) |
- |
Tăng 26.763 tỷ đồng |
389.042 |
| Thanh toán L/C xuất khẩu (triệu USD) |
- |
1.193,10 |
Tăng 4,1% so với 2013 |
| Thông báo L/C xuất khẩu (triệu USD) |
- |
1.148,50 |
Tăng 9,5% (đạt +108,7 triệu USD) |
| Lợi nhuận trước trích DPRR (tỷ đồng) |
9.442 |
9.263 |
10.442 |
| Chi phí trích lập DPRR (tỷ đồng) |
- |
3.520 |
4.566 |
| Lợi nhuận sau trích DPRR (tỷ đồng) |
- |
5.743 |
5.876 |
| Tỷ suất sinh lời ROAA (%) |
- |
0,99% |
0,88% |
| Tỷ suất sinh lời ROAE (%) |
- |
10,38% |
10,76% |
| Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR (%) |
- |
13,13% |
- |
Số liệu thực tế phản ánh hoạt động huy động vốn của Vietcombank tăng trưởng liên tục: năm 2013 đạt 334.259 tỷ đồng (tăng 16,3%), năm 2014 tăng 27,08% (cao hơn mức bình quân 15,8% của toàn ngành). Dư nợ tín dụng tăng 14,8% trong năm 2013 và tiếp tục tăng 17,87% năm 2014 (bình quân toàn hệ thống là 14,5%). Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu năm 2014 đạt 48,14 tỷ USD, giúp thị phần phục hồi lên 16,32% sau khi giảm xuống 15,8% năm 2013.
Về mảng tài trợ theo nghiệp vụ, cho vay xuất nhập khẩu ghi nhận quy mô cho vay nhập khẩu chiếm tỷ trọng áp đảo (năm 2014 đạt 389.042 tỷ đồng so với 112.570 tỷ đồng cho vay xuất khẩu). Nghiệp vụ thanh toán L/C có tốc độ tăng trưởng chậm lại (thanh toán xuất khẩu năm 2014 tăng 4,1%, thanh toán nhập khẩu tăng 3,3%; phát hành L/C nhập khẩu tăng 1,9%), do khách hàng và doanh nghiệp dịch chuyển dần sang phương thức chuyển tiền nhằm tiết giảm chi phí giao dịch khi mức độ tin cậy giữa các đối tác thương mại đã gia tăng.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Dựa trên định hướng chung và mục tiêu phát triển mảng kinh tế đối ngoại của Vietcombank, tác giả đề xuất hệ thống 9 nhóm giải pháp nội bộ:
- Nâng cao năng lực tài chính: Gia tăng quy mô vốn tự có nhằm mở rộng hạn mức tài trợ và tăng khả năng chống chịu rủi ro.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ nghiệp vụ tài trợ thương mại quốc tế, ngoại ngữ, pháp luật và tập quán quốc tế cho cán bộ ngân hàng.
- Cải tiến và đổi mới công nghệ ngân hàng: Đẩy mạnh tự động hóa quy trình xử lý, phát triển nền tảng ngân hàng điện tử (VCB Internet Banking, VCB Money).
- Xây dựng mô hình hoạt động tài trợ thương mại tập trung thống nhất và chuyên sâu trong toàn hệ thống: Tối ưu hóa bộ máy quản lý, giảm thiểu khâu trung gian, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ.
- Mở rộng hiệu quả mạng lưới chi nhánh và ngân hàng đại lý: Khai thác tốt mạng lưới 1.853 ngân hàng đại lý tại 176 quốc gia để thu thập thông tin đối tác và hỗ trợ giao dịch ngoại thương.
- Đa dạng hóa các hình thức tài trợ thương mại quốc tế để nâng cao chất lượng nghiệp vụ: Triển khai các hình thức tài trợ chuyên biệt như UPAS L/C, bao thanh toán (Factoring, Forfaiting) và chiết khấu chứng từ xuất khẩu miễn truy đòi.
- Xây dựng chính sách khách hàng phù hợp: Phân loại đối tượng khách hàng để áp dụng biểu phí, hạn mức và điều kiện tín dụng linh hoạt.
- Xây dựng chiến lược Marketing phù hợp: Tăng cường quảng bá các gói sản phẩm tài trợ xuất nhập khẩu đến cộng đồng doanh nghiệp.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống đánh giá rủi ro: Nâng cao năng lực thẩm định khách hàng, kiểm soát chất lượng tín dụng xuất nhập khẩu nhằm giữ tỷ lệ nợ quá hạn ở mức an toàn.
Đồng thời, khóa luận nêu ra ba nhóm kiến nghị vĩ mô:
- Kiến nghị đối với Chính phủ: Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện hành lang pháp lý thương mại và hỗ trợ xúc tiến ngoại thương.
- Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước: Điều hành linh hoạt chính sách tiền tệ và tỷ giá, hoàn thiện các quy định về quản lý ngoại hối và thanh toán không dùng tiền mặt.
- Kiến nghị đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu: Nâng cao tính minh bạch tài chính, tuân thủ hợp đồng thương mại và chủ động cập nhật tập quán quốc tế.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa kết quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế của Vietcombank trong giai đoạn 2012 - 2014 thông qua hệ thống dữ liệu thực tế:
- Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt mức 48,14 tỷ USD vào năm 2014, đưa thị phần hồi phục lên mức 16,32%.
- Doanh số tài trợ bằng nghiệp vụ cho vay được mở rộng, trong đó cho vay nhập khẩu đạt 389.042 tỷ đồng và cho vay xuất khẩu đạt 112.570 tỷ đồng vào năm 2014.
- Số lượng khách hàng sử dụng sản phẩm tài trợ thương mại quốc tế tăng trưởng từ 20.821 khách hàng (năm 2013) lên trên 200.000 khách hàng (năm 2014).
- Kết quả kinh doanh hợp nhất duy trì mức sinh lời ổn định: lợi nhuận trước thuế sau trích lập dự phòng rủi ro đạt 5.743 tỷ đồng (năm 2013) và 5.876 tỷ đồng (năm 2014); tỷ số an toàn vốn CAR đạt 13,13% (năm 2013).
Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đã hệ thống hóa các phương thức tài trợ thương mại quốc tế theo chuẩn mực nghiệp vụ ngân hàng hiện đại; chỉ ra sự dịch chuyển thị phần và xu hướng chuyển đổi từ thanh toán L/C sang phương thức chuyển tiền của các doanh nghiệp ngoại thương; đồng thời chắt lọc kinh nghiệm vận hành từ các mô hình ngân hàng xuất nhập khẩu quốc tế (Hoa Kỳ, Hàn Quốc, Thái Lan, Trung Quốc) để đề xuất hệ thống giải pháp tổ chức quản lý tập trung và phân tán rủi ro phù hợp với thực tiễn Vietcombank.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn gắn liền với phạm vi dữ liệu và thời điểm thực hiện:
- Dữ liệu nghiên cứu thực chứng chỉ tập trung trong chu kỳ 3 năm (2012 - 2014), chưa bao quát được các biến động kinh tế vĩ mô và chu kỳ tái cơ cấu ngân hàng trong các giai đoạn tiếp theo.
- Nguồn số liệu chủ yếu dừng ở cấp độ tổng hợp toàn hệ thống Vietcombank, chưa đi sâu phân tích bóc tách cơ cấu tài trợ theo từng vùng kinh tế trọng điểm hoặc các chi nhánh trọng yếu.
- Một số sản phẩm tài trợ mới như bao thanh toán (Factoring), bao thanh toán tuyệt đối (Forfaiting) hay chiết khấu miễn truy đòi mới chỉ dừng ở mức độ phân tích định tính và đề xuất áp dụng, do thực tế triển khai tại ngân hàng trong giai đoạn này còn hạn chế.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát số liệu sau năm 2015; đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) tới cấu trúc sản phẩm tài trợ ngoại thương; hoặc xây dựng mô hình định lượng đánh giá các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ rủi ro tín dụng trong tài trợ xuất nhập khẩu.
Giá trị tham khảo
Công trình là tài liệu tham khảo chuyên ngành hữu ích đối với:
- Sinh viên, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh doanh quốc tế, Kinh tế đối ngoại khi tìm hiểu về kỹ thuật tài trợ ngoại thương và phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh ngân hàng.
- Cán bộ tác nghiệp tại phòng Thanh toán quốc tế, Tài trợ thương mại và Quản lý rủi ro của các ngân hàng thương mại trong việc tra cứu các quy tắc quốc tế (UCP 600, ISBP 745, URC 522) và thiết kế sản phẩm tài trợ.
- Bộ phận kế toán, tài chính của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nhằm nắm rõ điều kiện cấp tín dụng, nghiệp vụ chiết khấu chứng từ và các hình thức bảo lãnh ngân hàng.
Nội dung có giá trị tham khảo cao nhất nằm ở hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả định tính/định lượng (Chương 1), chuỗi số liệu hoạt động ngoại thương của Vietcombank giai đoạn 2012 - 2014 (Chương 2) và nhóm giải pháp về mô hình tài trợ tập trung gắn với kiểm soát rủi ro (Chương 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu và thị phần của Vietcombank biến động như thế nào trong giai đoạn 2012 - 2014?
Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu của Vietcombank tăng trưởng liên tục: từ 38,8 tỷ USD (năm 2012) lên 41,6 tỷ USD (năm 2013, tăng 7,2%) và đạt 48,14 tỷ USD (năm 2014, tăng 15,79%). Về thị phần, do sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng trong và ngoài nước, thị phần của Vietcombank giảm từ 17% (năm 2012) xuống 15,8% (năm 2013), sau đó phục hồi lên mức 16,32% vào năm 2014.
2. Cơ cấu cho vay tài trợ xuất nhập khẩu của Vietcombank thể hiện đặc điểm gì qua số liệu thực tế?
Dữ liệu giai đoạn 2012 - 2014 cho thấy doanh số cho vay nhập khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn hơn rất nhiều so với cho vay xuất khẩu. Cụ thể vào năm 2014, doanh số cho vay nhập khẩu đạt 389.042 tỷ đồng (tăng 7% so với năm 2013), trong khi doanh số cho vay xuất khẩu đạt 112.570 tỷ đồng (tăng 7,9%).
3. Vì sao nghiệp vụ tài trợ bằng L/C tại Vietcombank có tốc độ tăng trưởng chậm lại trong giai đoạn nghiên cứu?
Tốc độ tăng trưởng doanh số L/C có dấu hiệu chậm lại do hai nguyên nhân chính: áp lực cạnh tranh từ các ngân hàng nước ngoài có ưu thế về nguồn ngoại tệ và biểu phí thấp; đồng thời, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có xu hướng chuyển sang sử dụng phương thức chuyển tiền để tiết kiệm chi phí và đơn giản hóa thủ tục khi quan hệ kinh doanh với các đối tác nước ngoài đã đạt được sự tin cậy.
4. Khóa luận rút ra bài học gì từ mô hình hoạt động của các Ngân hàng Xuất nhập khẩu (Eximbank) trên thế giới?
Qua kinh nghiệm của Ex-Im Bank Hoa Kỳ, KEXIM Hàn Quốc, Eximbank Thái Lan và EximBank Trung Quốc, tác giả chỉ ra các định chế này đóng vai trò đòn bẩy chiến lược cho ngoại thương thông qua việc cung cấp bảo hiểm tín dụng xuất khẩu, tài trợ vốn lưu động, cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu nước ngoài và tài trợ xuất khẩu tư liệu sản xuất/dịch vụ kỹ thuật, từ đó đề xuất Vietcombank vận dụng các nghiệp vụ như chiết khấu chứng từ miễn truy đòi và hoàn thiện bảo lãnh ngoại thương.
5. Các văn bản pháp lý quốc tế chủ yếu nào điều chỉnh hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Vietcombank được nêu trong khóa luận?
Các chuẩn mực và tập quán quốc tế được áp dụng bao gồm: Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 600, Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế ISBP 745, Quy tắc thống nhất về nhờ thu URC 522, Quy tắc thống nhất về hoàn trả URR 525, Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010, Quy tắc bảo lãnh hợp đồng URCG 325 và Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 458 của ICC.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hà đã giải quyết toàn diện bài toán nâng cao hiệu quả hoạt động tài trợ thương mại quốc tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam thông qua hệ thống hóa lý luận, phân tích thực trạng số liệu giai đoạn 2012 - 2014 và tham chiếu kinh nghiệm quốc tế. Tác giả đã làm rõ bức tranh hoạt động của Vietcombank với những điểm mạnh về vị thế thị phần, quy mô thanh toán ngoại thương song hành cùng những thách thức cạnh tranh từ các ngân hàng ngoại và sự chuyển dịch phương thức thanh toán của khách hàng. Trên cơ sở đó, hệ thống 9 nhóm giải pháp nội bộ cùng 3 nhóm kiến nghị vĩ mô được đề xuất mang tính đồng bộ, cung cấp cơ sở tham khảo có giá trị ứng dụng cho hoạt động kinh doanh đối ngoại của ngân hàng.