Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong cơ chế kinh tế thị trường, vốn kinh doanh đóng vai trò là nguồn lực cốt lõi quyết định năng lực cạnh tranh, quy mô vận hành và sự tồn tại của mọi tổ chức kinh tế. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực phân phối và sản xuất các sản phẩm hóa dầu, sự biến động liên tục của thị trường năng lượng cùng áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đơn vị kinh doanh trong nước lẫn quốc tế đòi hỏi quá trình quản trị và luân chuyển vốn phải đạt hiệu quả cao, bảo đảm khả năng sinh lời và an toàn tài chính. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC) tại Hải Phòng, tác giả Lê Hồng Vân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quản lý, chu chuyển vốn và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác tài chính tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể theo 6 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
  2. Xác lập hệ thống chỉ tiêu và phương pháp phân tích tài chính nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.
  3. Khái quát quá trình hình thành, phát triển, cơ cấu tổ chức và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội.
  4. Phân tích thực trạng tình hình tài chính tổng thể của Chi nhánh thông qua hệ thống báo cáo tài chính.
  5. Phân tích chuyên sâu hiệu quả quản trị và sử dụng từng bộ phận vốn (tổng vốn kinh doanh, vốn ngắn hạn, vốn dài hạn).
  6. Đề xuất một số giải pháp kinh tế - quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Chi nhánh trong giai đoạn 2015–2016.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh cùng các mối quan hệ tài chính phát sinh trong quá trình vận hành tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội. Phạm vi nghiên cứu về không gian được thực hiện tại Chi nhánh Hải Phòng (địa chỉ: Số 367/376 Hùng Vương, Ngô Quyền, Hải Phòng); phạm vi về thời gian tập trung vào việc thu thập, phân tích số liệu tài chính và sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011–2014, định hướng giải pháp cho các năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận phạm trù vốn kinh doanh dưới nhiều góc độ lý luận kinh tế học:

  • Quan điểm kinh tế chính trị Mác - Lênin về tư bản bất biến (tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất, chuyển dịch dần giá trị vào sản phẩm) và tư bản khả biến (tồn tại dưới hình thức sức lao động, tạo ra giá trị thặng dư).
  • Quan điểm của David Begg và Stanley Fischer xác định vốn hiện vật là giá trị hàng hóa đã sản xuất được tiếp tục đưa vào chu trình sản xuất hàng hóa, dịch vụ tiếp theo.
  • Quan điểm tổng hợp định nghĩa vốn là phần thu nhập quốc dân dưới dạng tài sản vật chất và tài sản tài chính được các chủ thể ứng ra để sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.

Tác giả hệ thống hóa các tiêu thức phân loại vốn kinh doanh gồm:

  • Phân loại theo nguồn hình thành: Vốn chủ sở hữu (vốn pháp định/vốn điều lệ, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ, vốn chủ sở hữu khác) và Vốn huy động (vốn vay ngân hàng, phát hành trái phiếu, vốn liên doanh liên kết, tín dụng thương mại, tín dụng thuê mua bao gồm thuê vận hành và thuê tài chính).
  • Phân loại theo hình thức chu chuyển: Vốn cố định (gắn liền với tài sản cố định hữu hình, vô hình) và Vốn lưu động (phản ánh qua tài sản lưu động trong khâu dự trữ, sản xuất, lưu thông; phân theo hiện vật và vốn bằng tiền).
  • Phân loại theo thời gian huy động: Nguồn vốn thường xuyên và Nguồn vốn tạm thời.

Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính được xây dựng qua 6 nhóm chỉ số định lượng:

  1. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh: Hệ số doanh lợi doanh thu thuần, Suất hao phí của vốn, Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA), Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE), Số vòng quay vốn kinh doanh.
  2. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn: Sức sinh lời của vốn ngắn hạn, Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, Số vòng quay vốn ngắn hạn, Thời gian một vòng luân chuyển vốn ngắn hạn.
  3. Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn dài hạn: Suất hao phí tài sản cố định, Hàm lượng vốn dài hạn, Hiệu suất sử dụng vốn dài hạn, Tỷ suất lợi nhuận vốn dài hạn, Sức sinh lợi của tài sản cố định.
  4. Nhóm chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số khả năng thanh toán tổng quát, Hệ số khả năng thanh toán hiện thời, Hệ số khả năng thanh toán nhanh.
  5. Nhóm hệ số cơ cấu tài chính: Hệ số nợ, Tỷ suất tài trợ (Hệ số tự tài trợ).
  6. Nhóm chỉ số hoạt động: Số vòng quay hàng tồn kho, Vòng quay các khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm phương pháp thu thập tài liệu kế toán, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh bằng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân theo chiều dọc và chiều ngang qua các năm) và phương pháp phân tích tỷ lệ tài chính tham chiếu. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp phục vụ phân tích được trích xuất trực tiếp từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và báo cáo vận hành kỹ thuật của Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội giai đoạn 2013–2014.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

Chương I tập trung làm rõ các vấn đề lý luận căn bản về vốn và quản trị vốn trong doanh nghiệp:

  • Trình bày khái niệm, đặc điểm vận động của vốn, phân định rõ ràng giữa vốn cố định và vốn lưu động, giữa nguồn vốn thường xuyên và tạm thời.
  • Phân tích vai trò pháp lý (điều kiện xác lập tư cách pháp nhân, quy định về bảo toàn vốn) và vai trò kinh tế của vốn (yếu tố quyết định năng lực sản xuất, đổi mới công nghệ, khả năng cạnh tranh và mở rộng thị phần).
  • Luận giải sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhằm bảo đảm an toàn tài chính, tối đa hóa giá trị tài sản chủ sở hữu và tạo nguồn tích lũy phát triển.
  • Phân loại các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn thành: Nhân tố khách quan (chính sách vĩ mô của Nhà nước về tín dụng, thuế, kế hoạch phát triển; môi trường cạnh tranh thị trường; các yếu tố bất khả kháng) và Nhân tố chủ quan (chu kỳ sản xuất, trình độ kỹ thuật công nghệ, đặc điểm sản phẩm, quy mô và cơ cấu tài trợ, trình độ tổ chức quản lý nhân sự - tài chính - tiêu thụ, quan hệ với nhà cung cấp và khách hàng).
  • Xác lập khung lý thuyết cho nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính từ tổng quát đến chi tiết.

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU QUÂN ĐỘI

Chương II phân tích chi tiết hồ sơ doanh nghiệp và thực trạng tài chính tại đơn vị:

  • Khái quát về MIPEC: Thành lập ngày 22/12/2003 theo Giấy phép kinh doanh số 0103003405 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, sau đó tăng lên 500 tỷ đồng. Cơ cấu cổ đông sáng lập gồm: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex (10%), Ngân hàng TMCP Quân đội - MB (9,09%), Công ty XNK Tổng hợp Vạn Xuân - VAXUCO (19,39%). Năm 2013, công ty xếp thứ 33 trong VNR500 và nhận Huân chương Lao động hạng Ba.
  • Hoạt động tại Chi nhánh Hải Phòng: Vận hành Nhà máy dầu mỡ nhờn diện tích 19.000 m² tại số 4 Bạch Đằng (Hải Phòng), công suất thiết kế 15.000 tấn/năm, tổ hợp kho chứa xăng dầu trên 10.000 tấn; hệ thống cầu cảng 3.000 tấn tại Sở Dầu (diện tích 30.000 m²) đưa vào vận hành từ năm 2008; chuẩn bị dự án cầu cảng 10.000 tấn trên diện tích 170.000 m². Dây chuyền pha chế dầu nhờn vận hành theo từng mẻ, đáp ứng 3–4 loại sản phẩm đồng thời.
  • Tình hình khai thác công suất giai đoạn 2011–2013: Tỷ lệ khai thác so với công suất thiết kế tăng trưởng qua các năm, từ 46,67% (năm 2011) lên 77,58% (năm 2012) và đạt 81,29% (năm 2013) với sản lượng 7.194 tấn.
Chỉ tiêu tài sản & nguồn vốn (Đơn vị: Đồng) Năm 2013 Tỷ trọng 2013 (%) Năm 2014 Tỷ trọng 2014 (%) Chênh lệch (Giá trị) Tỷ lệ biến động (%)
A. TÀI SẢN NGẮN HẠN 324.587.000.000 54,22 157.502.000.000 36,82 -167.085.000.000 -51,48
- Các khoản phải thu ngắn hạn 48.423.000.000 8,10 27.282.000.000 6,37 -21.141.000.000 -43,66
- Hàng tồn kho 208.850.000.000 34,95 70.362.000.000 16,44 -138.488.000.000 -66,31
- Tài sản ngắn hạn khác 21.893.335.899 3,66 7.231.818.372 1,69 -14.661.517.527 -66,97
B. TÀI SẢN DÀI HẠN 272.949.000.000 45,78 270.557.000.000 63,18 -2.392.000.000 -0,88
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 597.536.000.000 100,00 428.059.000.000 100,00 -169.477.000.000 -28,33
A. NỢ PHẢI TRẢ 237.181.000.000 39,77 39.732.000.000 9,27 -197.449.000.000 -83,29
- Nợ ngắn hạn 234.000.000.000 39,16 36.166.000.000 8,45 -197.834.000.000 -84,54
- Nợ dài hạn 3.181.000.000 0,53 3.566.000.000 0,83 +385.000.000 +12,10
B. VỐN CHỦ SỞ HỮU 360.355.000.000 60,23 388.327.000.000 90,73 +27.972.000.000 +7,76
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 597.536.000.000 100,00 428.059.000.000 100,00 -169.477.000.000 -28,33
  • Biến động tài chính và hiệu quả vốn:
    • Tổng tài sản năm 2014 giảm 28,33% so với 2013 do chính sách chủ động tinh gọn quy mô tồn kho (giảm 66,31%) nhằm tránh ứ đọng vốn và thu hồi công nợ bán chịu (phải thu ngắn hạn giảm 43,66%).
    • Cơ cấu tài trợ có sự dịch chuyển căn bản: Nợ phải trả giảm mạnh 83,29% (chủ yếu do cắt giảm 84,54% nợ ngắn hạn), tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng mạnh từ 60,23% lên 90,73%, nâng cao mức độ tự chủ tài chính của Chi nhánh.
    • Về hoạt động kinh doanh: Doanh thu hoạt động tài chính năm 2014 tăng 51,17%, chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 12,63% so với năm 2013.

CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DẦU QUÂN ĐỘI

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, Chương III đề xuất hệ thống giải pháp tài chính:

  • Đánh giá tổng hợp ưu điểm và hạn chế: Chi nhánh tận dụng tốt lợi thế địa bàn cảng biển Hải Phòng và hạ tầng kho bãi đường ống, duy trì tăng trưởng công suất; tuy nhiên chịu sự ràng buộc của cơ chế giá xăng dầu nhà nước và áp lực cạnh tranh gay gắt.
  • Định hướng 2015–2016: Giữ vững vai trò cung ứng xăng dầu quân đội và dân sinh, hoàn thiện cơ chế quay vòng vốn.
  • Nhóm giải pháp 1: Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn thông qua tăng cường quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa việc bị khách hàng chiếm dụng vốn; thiết lập quy trình kiểm tra năng lực thanh toán của đối tác mua buôn; chuẩn hóa khâu thanh toán và đôn đốc thu hồi nợ đến hạn.
  • Nhóm giải pháp 2: Giảm lượng hàng tồn kho thông qua việc lập kế hoạch nhập khẩu dầu gốc và phụ gia sát với tiến độ sản xuất; kiểm soát thời gian dự trữ nguyên liệu ở mức tối ưu từ 2 đến 6 tháng; rút ngắn chu kỳ pha chế từng mẻ nhằm giảm chi phí lưu kho và giải phóng vốn ứ đọng.
  • Kiến nghị thực hiện: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa phòng kinh doanh và phòng kế toán, nâng cao kỷ luật tài chính trong việc cấp tín dụng thương mại cho khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh tài chính của Chi nhánh MIPEC Hải Phòng qua giai đoạn 2013–2014:

  • Chỉ rõ sự chuyển dịch cơ cấu vốn: Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng áp đảo 90,73% tổng nguồn vốn trong năm 2014, tạo mức độ độc lập tài chính cao nhưng đòi hỏi đơn vị phải tối ưu hóa sức sinh lời của vốn chủ sở hữu.
  • Minh chứng tính hiệu quả trong việc thu hẹp các khoản mục rủi ro: Giải phóng 138.488.000.000 đồng giá trị hàng tồn kho (giảm 66,31%) và thu hồi 21.141.000.000 đồng nợ phải thu ngắn hạn (giảm 43,66%), qua đó giảm áp lực nợ ngắn hạn xuống 84,54%.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề xuất hai nhóm giải pháp kỹ thuật tài chính bám sát chu trình kinh doanh thực tế của ngành hóa dầu (từ khâu nhập nguyên liệu dầu gốc, phụ gia Lubrizol, Oronite đến pha chế mẻ và phân phối), giúp bộ phận quản lý nhận diện các điểm nghẽn chu chuyển dòng tiền tại chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi tài liệu:

  • Dữ liệu định lượng phục vụ phân tích tài chính tập trung chủ yếu vào chu kỳ hai năm 2013–2014 tại đơn vị phụ thuộc là Chi nhánh Hải Phòng, chưa phản ánh đầy đủ chuỗi giá trị và sự điều chuyển vốn nội bộ từ Tổng công ty MIPEC.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng đánh giá hiệu quả đòn bẩy tài chính trên phạm vi toàn Tổng công ty MIPEC, đồng thời tích hợp mô hình dự báo nhu cầu dự trữ nguyên liệu tối ưu (EOQ) ứng dụng vào chuỗi cung ứng dầu nhờn công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận cung cấp tài liệu tham khảo cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp, Tài chính doanh nghiệp và Kế toán trong việc ứng dụng khung phân tích báo cáo tài chính vào một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất - kinh doanh xăng dầu thực tế.
  • Các nhà quản trị chi nhánh và cán bộ tài chính doanh nghiệp hóa dầu trong việc tham khảo phương pháp rà soát cơ cấu nợ, phân tích vòng quay vốn ngắn hạn và quản lý tồn kho nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu cổ đông sáng lập ban đầu của Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội (MIPEC) gồm những đơn vị nào? Công ty được sáng lập bởi 3 cổ đông chính: Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam - Petrolimex (nắm giữ 10%), Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội - MB (nắm giữ 9,09%) và Công ty Xuất nhập khẩu Tổng hợp Vạn Xuân - VAXUCO thuộc Bộ Quốc phòng (nắm giữ 19,39%).

2. Quy mô và năng lực sản xuất của Nhà máy dầu mỡ nhờn MIPEC tại Hải Phòng được ghi nhận như thế nào? Nhà máy dầu mỡ nhờn được xây dựng trên diện tích 19.000 m² tại số 4 Bạch Đằng, Hải Phòng với công suất thiết kế 15.000 tấn dầu nhờn/năm. Tỷ lệ khai thác công suất nhà máy tăng trưởng qua các năm: đạt 46,67% (năm 2011), 77,58% (năm 2012) và 81,29% (năm 2013) tương ứng sản lượng 7.194 tấn.

3. Nguyên nhân chính khiến tổng tài sản của Chi nhánh giảm mạnh trong năm 2014 là gì? Tổng tài sản năm 2014 giảm 169.477.000.000 đồng (-28,33%) so với năm 2013. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc giảm mạnh hàng tồn kho (-138.488.000.000 đồng, tương ứng giảm 66,31%) để tránh ứ đọng vốn trong bối cảnh cạnh tranh khó khăn, đồng thời giảm các khoản phải thu ngắn hạn (-21.141.000.000 đồng, tương ứng giảm 43,66%) nhờ điều chỉnh chính sách bán hàng trả chậm.

4. Nguồn cung cấp nguyên liệu dầu gốc và phụ gia của nhà máy được lấy từ đâu? Dầu gốc được nhập khẩu từ Trung Quốc, Ấn Độ, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Iran... qua cảng Hải Phòng và từ nguồn nội địa tại Nhà máy Lọc dầu Dung Quất. Phụ gia được nhập khẩu 100% dạng phuy từ hai nhà sản xuất của Mỹ là Lubrizol và Oronite, với lượng dự trữ từ 2 đến 6 tháng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Hồng Vân đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn và phân tích thực trạng tài chính tại Chi nhánh Công ty Cổ phần Hóa dầu Quân đội giai đoạn 2013–2014. Kết quả nghiên cứu làm rõ các biến động trọng yếu trong cơ cấu tài sản, nguồn vốn và tỷ lệ khai thác công suất nhà máy dầu nhờn tại Hải Phòng. Các giải pháp quản lý công nợ và tối ưu hóa hàng tồn kho được xây dựng phù hợp với đặc thù sản xuất pha chế và phân phối sản phẩm hóa dầu của đơn vị.