Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, vốn là điều kiện tiên quyết duy trì và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Việc tổ chức huy động, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp doanh nghiệp duy trì sức mua của đồng vốn trước rủi ro lạm phát mà còn phản ánh năng lực quản lý tài chính và gia tăng sức cạnh tranh. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ du lịch lữ hành, vốn cố định (VCĐ) và tài sản cố định (TSCĐ) như phương tiện vận chuyển, cơ sở lưu trú và trang thiết bị văn phòng chiếm tỷ trọng đáng kể và quyết định trực tiếp đến chất lượng dịch vụ.

Thực tế tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị cho thấy, mặc dù vốn cố định giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu tài sản, công tác quản lý và khai thác nguồn lực này trong giai đoạn 2013–2015 vẫn còn bộc lộ một số hạn chế, hiệu suất chưa đạt mức tối ưu. Xuất phát từ bối cảnh đó, đề tài "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần du lịch quốc tế Hữu Nghị" được tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm đánh giá toàn diện và đề xuất các giải pháp thực tế.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể qua 3 mục tiêu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn cố định, tài sản cố định và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị trong giai đoạn 2013–2015.
  3. Đề xuất một số giải pháp tài chính và quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty trong giai đoạn tiếp theo (2016–2020).
  • Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn cố định trong doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị (Trụ sở: 99 Nguyễn Hiệu, Đông Hương, TP. Thanh Hóa).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính giai đoạn 2013–2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tài chính doanh nghiệp về tài sản cố định và vốn cố định:

  • Tài sản cố định (TSCĐ): Là tư liệu lao động chủ yếu và tài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ gồm: chắc chắn thu được lợi ích kinh tế tương lai, nguyên giá xác định đáng tin cậy, thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên và đạt mức giá trị tối thiểu theo quy định hiện hành.
  • Vốn cố định (VCĐ): Bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ, vận động luân chuyển dần từng phần vào chi phí sản xuất (thông qua trích khấu hao) trong nhiều chu kỳ và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng. Vốn cố định của doanh nghiệp bao gồm: giá trị TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản (XDCB) dở dang và tài sản dài hạn khác.
  • Hao mòn và khấu hao: Hao mòn gồm hao mòn hữu hình (suy giảm giá trị sử dụng và giá trị do vận hành, thời tiết) và hao mòn vô hình (mất giá trị thuần túy do tiến bộ kỹ thuật). Khấu hao là việc phân bổ có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng hữu ích. Các phương pháp tính khấu hao được đề cập gồm: phương pháp tuyến tính cố định (đường thẳng), phương pháp số dư giảm dần và phương pháp tổng số thứ tự năm sử dụng.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả:
    • Hiệu suất sử dụng VCĐ = $\frac{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}{\text{Số dư VCĐ bình quân trong kỳ}}$
    • Hiệu suất sử dụng TSCĐ = $\frac{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}}{\text{Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ}}$
    • Hàm lượng VCĐ = $\frac{\text{Số dư VCĐ bình quân trong kỳ}}{\text{Doanh thu thuần trong kỳ}} = \frac{1}{\text{Hiệu suất sử dụng VCĐ}}$
    • Tỷ suất lợi nhuận VCĐ = $\frac{\text{Lợi nhuận sau thuế}}{\text{Số dư VCĐ bình quân trong kỳ}}$
    • Hệ số hao mòn TSCĐ = $\frac{\text{Số khấu hao lũy kế ở thời điểm đánh giá}}{\text{Tổng nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá}}$

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thống kê: Thu thập, tổng hợp, phân loại, lập bảng biểu so sánh tuyệt đối (chênh lệch số học thể hiện quy mô thay đổi) và so sánh tương đối (tỷ trọng kết cấu và tốc độ tăng trưởng động thái giữa các năm 2013, 2014 và 2015).
  • Phương pháp chuyên gia: Thu thập thông tin định tính thông qua tham vấn ý kiến, kinh nghiệm của đội ngũ cán bộ, công nhân viên và nhà quản lý tại công ty.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, Thuyết minh báo cáo tài chính và sổ sách theo dõi tài sản của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị giai đoạn 2013–2015.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tư liệu lao động, TSCĐ và vốn cố định trong doanh nghiệp. Tác giả phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), theo mục đích sử dụng (dùng trong sản xuất kinh doanh, ngoài sản xuất kinh doanh) và theo tình trạng sử dụng (đang dùng, chưa cần dùng, chờ thanh lý).

Chương này trình bày chi tiết công thức và nguyên tắc tính khấu hao, xác định phạm vi trích và không trích khấu hao theo quy định kế toán. Đồng thời, tác giả phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng VCĐ gồm:

  • Nhân tố khách quan: Chu kỳ kinh tế, rủi ro tự nhiên, sự phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ gây hao mòn vô hình, và sự thay đổi chính sách pháp luật, thuế của Nhà nước.
  • Nhân tố chủ quan: Độ chính xác trong công tác xác định nhu cầu vốn, tính chất ngành nghề kinh doanh, trình độ quản lý - tổ chức sử dụng TSCĐ, chất lượng tay nghề lao động và cơ chế khuyến khích vật chất tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Du lịch quốc tế Hữu Nghị

Chương 2 giới thiệu tổng quan quá trình hình thành của Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị từ năm 2002, cơ cấu tổ chức theo mô hình Giám đốc điều hành cùng các phòng ban nghiệp vụ (Phòng Thương mại, Phòng Du lịch, Phòng Tài chính - Kế toán, Đội xe, Đại lý vé máy bay cấp 1 Vietnam Airlines, Khách sạn Hoa Hồng Sầm Sơn). Cơ cấu nhân sự có sự chuyển biến tích cực: năm 2013 có 102 lao động (19 người có trình độ đại học, chiếm 18,6%); năm 2014 có 107 lao động (22 đại học, chiếm 20,5%); năm 2015 đạt 114 lao động (29 đại học, chiếm 25,4%).

Bảng 1: Kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2013–2015 (ĐVT: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 So sánh 2014/2013 (%) So sánh 2015/2014 (%)
Doanh thu thuần 23.304 25.317 50.805 +8,64% +100,68%
Chi phí bán hàng 198 201 236 +1,52% +17,41%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 102 106 110 +3,92% +3,77%
Lợi nhuận sau thuế 1.340 1.642 4.337 +22,54% +164,13%

Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh giai đoạn 2013–2015

Chỉ tiêu Năm 2013 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (Tr.đ) Tỷ trọng (%)
Tổng vốn kinh doanh 42.464 100,00% 45.053 100,00% 46.859 100,00%
Vốn lưu động 35.389 83,34% 36.258 80,48% 37.265 79,53%
Vốn cố định 7.075 16,66% 8.795 19,52% 9.594 20,47%

Bảng 3: Kết cấu vốn cố định giai đoạn 2013–2015

Danh mục vốn cố định Năm 2013 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2014 (Tr.đ) Tỷ trọng (%) Năm 2015 (Tr.đ) Tỷ trọng (%)
Phải thu dài hạn 0 0,00% 21 0,24% 21 0,22%
Tài sản cố định 6.026 85,17% 7.771 88,36% 8.501 88,61%
Đầu tư tài chính dài hạn 69 0,98% 72 0,82% 85 0,89%
Tài sản dài hạn khác 980 13,85% 931 10,58% 987 10,29%
Chi phí XDCB dở dang 0 0,00% 0 0,00% 49 0,51%
Tổng vốn cố định 7.075 100,00% 8.795 100,00% 9.594 100,00%

Về công tác khấu hao tính đến ngày 31/12/2015 (Bảng 4), tổng nguyên giá TSCĐ hữu hình là 9.898 triệu đồng, khấu hao lũy kế 2.375 triệu đồng (hoặc 2.494 triệu đồng toàn bộ TSCĐ), giá trị còn lại là 8.501 triệu đồng (chiếm 65,70% nguyên giá). Trong đó, nhà cửa vật kiến trúc có nguyên giá 4.994 triệu đồng (khấu hao lũy kế đạt 40%), phương tiện vận tải có nguyên giá 2.132 triệu đồng (khấu hao lũy kế đạt 38,8%), thiết bị dụng cụ quản lý có nguyên giá 1.344 triệu đồng (khấu hao 7%). Công ty trích khấu hao theo phương pháp bình quân tuyến tính với khung thời gian tương đối dài: máy móc thiết bị 10–15 năm, phương tiện vận tải 10 năm, nhà cửa vật kiến trúc 20–25 năm. Quỹ khấu hao phải trích tới 60% để hoàn trả nợ vay mua tài sản.

Bảng 5: Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định (2013–2015)

Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
Doanh thu thuần Triệu đồng 23.304 25.317 50.805
Lợi nhuận sau thuế Triệu đồng 1.340 1.642 4.337
Vốn cố định bình quân Triệu đồng 7.075 8.795 9.594
Nguyên giá TSCĐ bình quân Triệu đồng 6.026 7.771 8.501
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ Lần 0,189 0,187 0,452
Hiệu suất sử dụng vốn cố định Lần 3,29 2,88 5,29
Hàm lượng vốn cố định Lần 0,30 0,35 0,19
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định Lần 3,86 3,26 5,98
Hệ số hao mòn tài sản cố định Lần 0,34 0,30 0,29

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty Cổ phần Du lịch quốc tế Hữu Nghị

Chương 3 đặt ra phương hướng hoạt động giai đoạn 2016–2020 gắn với sự phát triển của du lịch Thanh Hóa. Tác giả đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Mở rộng thị trường: Thành lập thêm chi nhánh, văn phòng đại diện tại các địa bàn trọng điểm; bổ sung nhân sự cho phòng phát triển kinh doanh để chủ động tìm kiếm nguồn khách hàng và dự án.
  2. Bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Ban hành nội quy quản lý gắn trách nhiệm vật chất cho từng bộ phận; xây dựng quy chế khen thưởng, xử phạt minh bạch; tổ chức các khóa đào tạo chuyên môn định kỳ cho cán bộ quản trị và nhân viên kỹ thuật vận hành máy móc, phương tiện.
  3. Đổi mới tài sản và tìm kiếm nguồn tài trợ: Đa dạng hóa nguồn vay vốn (tìm ngân hàng có lãi suất thấp, thời hạn dài); tận dụng chính sách trả chậm khi mua sắm máy móc thiết bị; áp dụng phương thức thuê tài chính TSCĐ để giảm bớt gánh nặng nguồn vốn ban đầu.
  4. Cải tiến phương pháp trích khấu hao: Chuyển đổi linh hoạt sang phương pháp khấu hao nhanh (số dư giảm dần) cho các tài sản công nghệ, máy móc thiết bị chịu tác động lớn của hao mòn vô hình; đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và điều kiện kinh doanh có lãi để bù đắp chi phí.
  5. Hoàn thiện công tác hạch toán kế toán: Lập sổ chi tiết theo dõi TSCĐ riêng cho từng bộ phận, thực hiện đánh mã số tài sản; trích trước hoặc phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn định kỳ; thực hiện quy trình điều chuyển nội bộ bằng phiếu chuyển giao 3 liên.
  6. Thanh lý tài sản lạc hậu, hư hỏng: Thực hiện quy trình thanh lý 5 bước: lập tờ trình gửi cơ quan thẩm quyền, đánh giá kỹ thuật và dự toán sửa chữa, thành lập Hội đồng thanh lý (gồm Giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ kỹ thuật), thông báo bán công khai và đàm phán hợp đồng theo giá thị trường.
  7. Phòng ngừa rủi ro tài sản: Mua bảo hiểm cho các TSCĐ trọng yếu có rủi ro cao (đội xe du lịch, thiết bị quản lý quan trọng); trích lập quỹ dự trữ tài chính để chủ động ứng phó biến cố.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả đạt được qua số liệu thực tế:
    • Quy mô vốn cố định tăng trưởng đều qua các năm: từ 7.075 triệu đồng (2013) lên 8.795 triệu đồng (2014) và đạt 9.594 triệu đồng (2015).
    • Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VCĐ tăng mạnh từ 0,189 lần (2013) lên 0,452 lần (2015).
    • Hiệu suất sử dụng VCĐ năm 2015 tăng đột biến lên mức 5,29 lần (từ mức 2,88 lần năm 2014); hiệu suất sử dụng TSCĐ đạt 5,98 lần và hàm lượng VCĐ giảm xuống còn 0,19 lần. Sự bứt phá này gắn liền với doanh thu vượt trội từ sự kiện Năm Du lịch Quốc gia 2015 tại Thanh Hóa.
  • Đóng góp của đề tài:
    • Đưa ra bức tranh thực trạng tài chính về vốn cố định tại một doanh nghiệp lữ hành cụ thể của địa phương.
    • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: chuyển đổi phương pháp khấu hao sang khấu hao nhanh, áp dụng thuê tài chính, chuẩn hóa quy trình thanh lý tài sản 5 bước và mã hóa tài sản cố định trong hạch toán kế toán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào nguồn số liệu nội bộ giai đoạn 2013–2015 của một doanh nghiệp đơn lẻ; số liệu năm 2015 chịu ảnh hưởng đột biến từ sự kiện Năm Du lịch Quốc gia Thanh Hóa nên các chỉ số tăng trưởng doanh thu và hiệu suất chưa thể hiện tính ổn định dài hạn.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu hiệu quả sử dụng tổng thể cả vốn lưu động và vốn cố định; đánh giá chu kỳ vận động vốn giai đoạn 2016–2020 khi doanh nghiệp triển khai kế hoạch tham gia thị trường chứng khoán và mở rộng chi nhánh tại các tỉnh thành khác.

Giá trị tham khảo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kế toán và Quản trị Kinh doanh Du lịch khi thực hiện đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp, hiệu quả sử dụng vốn cố định hoặc quản lý tài sản cố định.
  • Cán bộ quản lý và kế toán tại các doanh nghiệp dịch vụ lữ hành, vận tải du lịch trong việc tham khảo quy trình lập hội đồng thanh lý tài sản, xây dựng phương án khấu hao nhanh và tổ chức mã hóa hạch toán tài sản cố định.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty có đặc điểm gì nổi bật giai đoạn 2013–2015?
Vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 79% trong tổng vốn kinh doanh (năm 2013: 83,34%; năm 2014: 80,48%; năm 2015: 79,53%), trong khi vốn cố định chiếm tỷ trọng nhỏ hơn (dao động từ 16,66% đến 20,47%).

2. Nguyên nhân nào khiến hiệu suất sử dụng vốn cố định năm 2015 của công ty tăng đột biến lên 5,29 lần?
Năm 2015 diễn ra sự kiện Năm Du lịch Quốc gia tại Thanh Hóa, tạo điều kiện thuận lợi giúp doanh thu thuần của công ty tăng mạnh từ 25.317 triệu đồng lên 50.805 triệu đồng (tăng 100,68%), trong khi vốn cố định chỉ tăng 9,08% (lên 9.594 triệu đồng), kéo theo hiệu suất sử dụng VCĐ và tỷ suất sinh lời tăng cao.

3. Hiện trạng trích khấu hao tài sản cố định tại doanh nghiệp bộc lộ nhược điểm gì?
Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng (bình quân) với thời gian khấu hao dài, mức trích khấu hao hàng năm thấp nên không theo kịp tốc độ hao mòn vô hình do tiến bộ công nghệ. Thêm vào đó, khoảng 60% quỹ khấu hao phải sử dụng để thanh toán nợ vay đầu tư TSCĐ.

4. Tác giả đề xuất quy trình thanh lý tài sản cố định gồm những bước nào?
Quy trình gồm 5 bước: (1) Lập tờ trình gửi cơ quan quản lý nêu rõ lý do và hiện trạng tài sản; (2) Kiểm tra kỹ thuật và ước tính chi phí sửa chữa cần thiết; (3) Thành lập Hội đồng thanh lý gồm Giám đốc, Kế toán trưởng và bộ phận kỹ thuật để thẩm định giá thị trường; (4) Thông báo tìm đối tác mua công khai, ưu tiên cán bộ nhân viên công ty; (5) Đàm phán số lượng và ký kết hợp đồng bán theo giá trị đánh giá thực tế.


Kết luận

Báo cáo tốt nghiệp của tác giả Đỗ Thị Mai đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị vốn cố định và phân tích chi tiết dữ liệu tài chính tại Công ty Cổ phần Du lịch Quốc tế Hữu Nghị giai đoạn 2013–2015. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt đạt được về tăng trưởng vốn và tỷ suất sinh lời trong năm 2015, đồng thời chỉ ra các điểm nghẽn trong công tác khấu hao và khai thác công suất máy móc. Hệ thống giải pháp đề xuất bao gồm cải tiến khấu hao nhanh, thuê tài chính, mở rộng thị trường và chuẩn hóa hạch toán kế toán mang tính thực tiễn cao cho công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp lữ hành.