Đồ án: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất tại công ty Thái Bình

Đồ án nghiên cứu tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhằm cải thiện kết quả quy trình sản xuất tại nhà máy 1 công ty, áp dụng công nghệ tiên tiến, tối ưu giải pháp kỹ thuật cho bài

Chuyên ngành

Quản Lý Công Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

2020

115
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Thực trạng hiệu quả sản xuất tại công ty Thái Bình

Công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình là một doanh nghiệp chuyên sản xuất giày da với quy mô lớn tại Khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất tại nhà máy 1 vẫn còn nhiều hạn chế cần cải thiện. Các vấn đề chính bao gồm: tỷ lệ sản lượng thực hiện chưa đạt kế hoạch, chi phí bảo trì thiết bị cao, năng suất lao động chưa tối ưu, và quản lý quy trình sản xuất còn lỏng lẻo. Những thách thức này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường ASEAN và EU.

1.1. Những thách thức chính trong quy trình sản xuất

Phân xưởng may 2 gặp khó khăn trong việc cân bằng chuyền sản xuất và phân bổ nguồn lực lao động hiệu quả. Năng lực nhân viên không đồng đều, dẫn đến tắc nghẽn công nghệ ở các giai đoạn may hoàn thiện. Ngoài ra, bảo dưỡng thiết bị thường được thực hiện sau sự cố, không phải dự phòng, gây mất thời gian sản xuất.

1.2. Tác động đến hiệu quả kinh doanh

Những bất cập này dẫn đến sản lượng kinh doanh thấp hơn dự kiến, tăng chi phí sản xuất và giảm lợi nhuận hoạt động. Công ty cần có giải pháp nâng cao hiệu quả toàn diện để duy trì vị thế cạnh tranh.

II. Giải pháp cải tiến quy trình công nghệ sản xuất

Nâng cao hiệu quả sản xuất đòi hỏi phải cải tiến quy trình công nghệ và áp dụng các công cụ quản lý hiện đại. Công ty nên triển khai phần mềm quản lý tài sản iBom để theo dõi và bảo dưỡng thiết bị một cách khoa học. Cân bằng chuyền sản xuất cần được tính toán lại dựa trên thời gian thao tác thực tế của từng giai đoạn. Đồng thời, áp dụng phương pháp Industrial Engineering (IE) để tối ưu hóa quy trình công nghệ và giảm thiểu lãng phí. Những cải tiến này sẽ giúp tăng sản lượng thực hiện và giảm chi phí bảo trì.

2.1. Ứng dụng phần mềm quản lý bảo dưỡng thiết bị

Phần mềm iBom cho phép lập lịch bảo dưỡng dự phòng thay vì chờ thiết bị hỏng. Điều này giảm thời gian dừng máy từ 15-20% xuống còn 5-8%. Chi phí bảo trì thiết bị cũng giảm đáng kể vì phát hiện sớm các vấn đề.

2.2. Tối ưu hóa cân bằng chuyền sản xuất

Thực hiện nghiên cứu thời gian thao tác chi tiết tại phân xưởng may 2 để xác định chai cổ chai hẹp. Sau đó, phân bổ lại nguồn lực nhân sựdụng cụ thiết bị để cân bằng tải công việc, tăng năng suất lao động từ 10-15%.

III. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực sản xuất

Nhân lực là yếu tố quan trọng nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty cần xây dựng chương trình đào tạo nhân viên bài bản, không chỉ về kỹ năng mà còn về nhận thức tiêu chuẩn chất lượng. Đáng giá năng lực nhân viên trước và sau đào tạo cho thấy có sự cải thiện rõ rệt. Cần thiết lập quy trình theo dõi đào tạo để đảm bảo chất lượng. Ngoài ra, xây dựng hệ thống KPI (Key Performance Indicator) rõ ràng sẽ tạo động lực cho nhân công phát triển kỹ năng và tăng năng suất lao động.

3.1. Chương trình đào tạo và phát triển nhân lực

Thiết kế kế hoạch đào tạo hàng quý cho các vị trí chính: chuẩn bị vật tư, may gia công, hoàn thiện. Sử dụng phương pháp đào tạo trên công việc kết hợp lý thuyết. Đáng giá năng lực định kỳ giúp nhận dạng nhân viên tiêu biểu để thăng chức.

3.2. Xây dựng hệ thống quản lý hiệu suất

Áp dụng KPI cụ thể cho từng phân xưởng may: tỷ lệ hoàn thành sản lượng kế hoạch, tỷ lệ chính phẩm, chi phí lao động. Liên kết lương thưởng với KPI để tạo động lực cho đội ngũ.

IV. Cơ chế giám sát và duy trì hiệu quả sản xuất

Nâng cao hiệu quả sản xuất không phải là một lần mà là quá trình liên tục cần giám sát. Công ty phải thiết lập hệ thống giám sát thường xuyên bao gồm: báo cáo sản lượng hàng ngày, theo dõi chất lượng sản phẩm, giám sát chi phí sản xuất. Cuộc họp đánh giá hàng tuần giữa quản lý và bộ phận công nghệ để xem xét những vấn đề phát sinh và đề xuất giải pháp kịp thời. Ngoài ra, cần lập kế hoạch dự báo sản lượng dựa trên dữ liệu quá khứ để lên kế hoạch sản xuất chính xác hơn, tránh tình trạng quá tải hoặc thiếu hàng.

4.1. Hệ thống báo cáo và theo dõi hiệu suất

Lập báo cáo hàng ngày về sản lượng thực hiện, sản phẩm lỗi, thời gian dừng máy. Sử dụng phần mềm SAP để tập hợp dữ liệu từ các phân xưởng may. Thực hiện phân tích hàng tuần để xác định xu hướng và điều chỉnh kế hoạch sản xuất.

4.2. Lập kế hoạch dự báo và sản xuất khoa học

Sử dụng dữ liệu lịch sử để dự báo sản lượng cho các tháng tiếp theo, phân tích mùa vụxu hướng đơn hàng. Trên cơ sở đó, giao sản lượng kế hoạch hợp lý cho từng phân xưởng may, cân bằng giữa yêu cầu khách hàngnăng lực sản xuất.

28/12/2025
Đồ án tốt nghiệp thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quy trình sản xuất tại nhà máy 1 công ty cổ phần đầu tư thái bình

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 chúng ta đã có cái nhìn chung tổng quan về công ty Cổ phần Đầu tư Thái Bình và nhà máy 1 của công ty. Đối với sản xuất giày thì quy trình sản xuất sẽ ảnh hưởng rất lớn đến một đôi giày về chất lượng, tiêu chuẩn được thiết kế ra, chính vì vậy đi đến chương 2 tác giả sẽ nêu lên những lý thuyết liên quan tới quy trình sản xuất để làm rõ thực trạng của chương 3. Trang 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Khái quát về sản xuất 2.1 Khái niệm sản xuất Theo quan điểm phổ biến trên thế giới thì sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Theo Đồng Thị Thanh Hương (2006), sản xuất là quá trình tạo ra sản phẩm và dịch vụ.

Sản xuất tạo ra sản phẩm vật chất, có thể lưu trữ được, ít tiếp xúc với khách hàng và cần nhiều máy móc và thường cần nguồn vốn lớn, việc phân phối sản phẩm không bị giới hạn về địa lý và dễ đánh giá chất lượng sản phẩm. Dịch vụ thì không tạo ra sản phẩm vật chất không thể lưu trữ được, thường xuyên tiếp xúc với khách hàng và cần nhiều nhân viên, việc phân phối sản phẩm có giới hạn về địa lý và khó đánh giá chất lượng dịch vụ. Theo Phạm Huy Tuân & Nguyễn Phi Trung (2016): Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra. Những yếu tố đầu vào bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kỹ thuật, nguyên liệu.

Đầu ra bao gồm cả sản phẩm và dịch vụ.23) Các yếu tố đầu vào của một hệ thống sản xuất thường là con người, nguyên vật liệu, máy móc, kỹ thuật công nghệ, nhà xưởng, tiền mặt và các nguồn tài nguyên khác để chuyển đổi nó thành dịch vụ hoặc sản phẩm. Sự chuyển đổi này được xem là hoạt động phổ biến và trọng tâm đối với hệ thống sản xuất. Các hoạt động chuyển hóa của sản xuất là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị hệ thống sản xuất Đầu vào Chuyển hóa Đầu ra - Máy móc, thiết bị - Tăng thêm giá trị - Dịch vụ - Công nghệ - Làm biến đổi - Hàng hóa - Nguồn nhân lực - Tiền vốn - Nguyên liệu - Nghệ thuật và khoa học và quản trị Trang 13 2.2 Phân loại sản xuất Trong thực tế có rất nhiều dạng, kiểu sản xuất khác nhau. Sự khác biệt về dạng, kiểu sản xuất có thể do sự khác biệt về tính chất của sản phẩm, về trình độ tổ chức sản xuất hay về trình độ trang bị kỹ thuật,.

Mỗi dạng, kiểu sản xuất đều đòi hỏi phải áp dụng một phương pháp quản trị phù hợp. Chính vì vậy, phân loại sản xuất được xem là yếu tố quan trọng, nó là cơ sở để doanh nghiệp lựa chọn phương pháp quản trị sản xuất phù hợp. Điều này cũng là nguyên nhân cần tiến hành phân loại trước khi thực hiện một dự án quản trị sản xuất. Sản xuất của một doanh nghiệp được đặc trưng trước hết bởi sản phẩm của nó, ví dụ doanh nghiệp bưu chính viễn thông cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông, công ty giấy sản xuất giấy,.

Tuy nhiên để quản lý sản xuất, để có được phương pháp quản lý sản xuất phù hợp người ta tiến hành phân loại sản xuất và nghiên cứu theo đặc trưng khác nhau. Đó là: - Theo hình thức tổ chức của sản xuất - Theo quá trình hình thành của sản phẩm - Theo tính chất lặp lại và quy mô sản xuất - Theo mối quan hệ với khách hàng - Theo khả năng tự chủ của việc sản xuất sản phẩm 2.3 Chức năng của sản xuất Theo Nguyễn Thị Thu Hằng & Đường Võ Hùng (2014), thì chức năng cơ bản của sản xuất đó là việc chuyển đổi nguyên vật liệu đầu vào đến thành phẩm sau cùng. Cụ thể đó là: Gia công, xử lý: gồm những bước biến đổi bán thành phẩm qua từng giai đoạn, ở quá trình này không có nguyên vật liệu hay chi tiết nào được lắp ráp mà chỉ làm thay đổi hình dáng, trạng thái, gia công cơ.… của nguyên vật liệu thành những bán thành phẩm cho các giai đoạn kế tiếp. Lắp ráp: đây là công việc lắp ráp hoặc kết hợp hai hay nhiều chi tiết đã qua gia công với nhau thành các thành phẩm sau cùng.

Dự trữ và cung cấp nguyên vật liệu: nhằm dự trữ nguyên liệu cho sản xuất gia công, cung cấp bán thành phẩm cho các công đoạn trong quá trình sản xuất. Trang 14 Kiểm tra, sửa chữa: là việc kiểm tra chất lượng sản phẩm và bán thành phẩm trong quá trình gia công và lắp ráp. Sản xuất giữ chức năng quan trọng trong việc sáng tạo giá trị cho khách hàng. Trong doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.

Ở phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của doanh nghiệp đóng vai trò quyết định trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống toàn xã hội. Ở phạm vi thế giới, khả năng sản xuất sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước.2 Quy trình sản xuất và quy trình công nghệ 2.1 Quy trình sản xuất Theo Nguyễn Thị Thu Hằng & Đường Võ Hùng (2014): Quy trình sản xuất là quy trình biến vật tư thành sản phẩm thông qua một loạt các công đoạn. Hay nói cách khác, quy trình sản xuất bao gồm nhiều công đoạn khác nhau tạo thành sản phẩm cuối cùng.64) Trong đó: Sản xuất chính: là những bộ phận, phân xưởng trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất làm thay đổi hình dạng, kích thước, đặc tính về vật lý, sinh học, hóa học của đối tượng gia công nhằm tạo ra sản phẩm. Sản xuất phụ gồm những hoạt động: sửa chữa bảo trì, vận chuyển nguyên vật liệu, vận chuyển bán thành phẩm, cung cấp năng lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, cung cấp và quản lý các loại dụng cụ, những hoạt động này không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất.

Quy trình sản xuất phải có tính dây chuyền và liên kết: đây vừa là một đặc trưng đồng thời là một yêu cầu trong quy trình sản xuất. Trong xưởng may giày, có nhiều bộ phận làm việc được thành lập. Mỗi bộ phận đảm nhiệm một khâu sản xuất riêng, một chức năng riêng. Và chức năng đó chính là một mắt xích quan trọng trong quy trình công nghệ sản xuất giày.

Tất nhiên mỗi bộ phận cần làm tốt vai trò và công việc của mình. Không chỉ làm tốt nhiệm vụ của mình, mà giữa các bộ phận phải có gắn kết tốt. Tức là các khâu sản xuất phải có sự liên kết và phụ thuộc lẫn nhau. Có như vậy thì sản phẩm hay lô sản phẩm mới đạt chất lượng tiêu thụ.2 Quy trình công nghệ Để hiểu khái niệm quy trình công nghệ.

Chúng ta sẽ tách thành 2 cụm là “quy trình” và “công nghệ” nhằm hiểu rõ hơn về khái niệm này. Quy trình có thể được hiểu là trình tự thực hiện một hoạt động đã được quy định từ trước mang tính bắt buộc, tức là nếu không làm theo thì mục tiêu cuối cùng sẽ không đạt chất lượng như lý thuyết. Công nghệ là sự phát minh, thay đổi, cải thiện các công cụ, máy móc thiết bị, hệ thống và phương pháp tổ chức nhằm giải quyết một vấn đề, cải tiến một giải pháp đã tồn tại để đạt mục đích hay thực hiện chức năng cụ thể. Công nghệ thường được đặc trưng bởi các phát minh và cải tiến sử dụng nguyên lý hay quy trình đã được khoa học phát hiện ra gần nhất.

Từ hai định nghĩa riêng biệt, ta có thể định nghĩa quy trình công nghệ là trình tự, kế hoạch và sắp xếp các bước thực hiện cụ thể, chi tiết để vận hành máy móc, công cụ hay một phát minh mới áp dụng vào quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng tốt nhất. Cũng có thể hiểu quy trình công nghệ là một phần của quy trình sản xuất, trực tiếp làm thay đổi trạng thái và tính chất của đối tượng sản xuất như thay đổi hình dáng, kích thước, độ chính xác gia công. Quy trình công nghệ được phân chia thành các giai đoạn công nghệ dựa vào việc sử dụng các máy móc thiết bị giống nhau, hay phương pháp công nghệ. Thông thường, quy trình công nghệ đối với nhà máy sản xuất giày da sẽ chia thành 2 quy trình công nghệ chính: a.

Quy trình công nghệ may Quy trình công nghệ may được hiểu là xây dựng một quy trình công nghệ cho đối tượng sản xuất nhưng chỉ liên quan tới may về các chi tiết, bộ phận của sản phẩm. Hướng dẫn cắt và may sản phẩm sao cho đúng, sao cho khớp với số liệu đã được nghiên cứu để tất cả các sản phẩm khi may đều giống nhau về size, kích cỡ, màu sắc. Tránh trường hợp không tuân thủ quy trình công nghệ sẽ tạo ra sản phẩm bị khác nhau và bị lỗi. Cơ sở của công nghệ điển hình là dựa vào việc phân loại chi tiết, bộ phận máy…về mặt kết cấu và công nghệ xác định hoặc lập nên các đối tượng đại diện (điển hình) có đầy đủ các đặc trưng tiêu biểu của từng kiểu.

Quy trình công nghệ gò Cũng tương tự như quy trình công nghệ may, dựa vào các chi tiết và bộ phận của sản phẩm mà quy trình công nghệ được xây dựng sao cho tất cả các sản phẩm tạo ra đều Trang 16 giống nhau về kiểu và về size. Chỉ khác công nghệ may là công nghệ gò sẽ thao tác sau khi quy trình công nghệ may kết thúc để chuyển sang công nghệ gò với các kỹ thuật đa số dùng nhiệt độ cao để ép, dán và cố định hình dạng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã được đặt ra. Nhờ vậy mà quá trình gia công chi tiết hoặc lắp ráp các bộ phận cùng một kiểu nhất định được tiến hành theo những quy trình công nghệ đã lập nên từ trước. Những quy trình này đã được thiết kế, kiểm nghiệm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật theo những điều kiện về trình độ sản xuất nhất định.3 Kế hoạch sản xuất 2.1 Khái niệm về lập kế hoạch sản xuất Theo Trần Thanh Hương (2004): Lập kế hoạch sản xuất là phải xác định trước, dự kiến trước một cách có hệ thống tất cả những công tác cần và phải cố gắng làm được, nhằm đạt được những mục tiêu cuối cùng của công tác triển khai sản xuất.

Điều này ảnh hưởng rất lớn tới mục tiêu: năng suất – chất lượng của sản phẩm – thời gian giao hàng – lợi nhuận – uy tín của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ