DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI TDTT Thể dục thể thao BB Bóng bàn VĐV Vận động viên BS Bắn súng HLV Huấn luyện viên BĐB Bắn đĩa bay HĐND Hội đồng nhân dân CL Cầu lông UBND Ủy ban nhân dân ĐTQT Đua thuyền quốc tế VHTT&DL Văn hóa thể thao và du CV Cờ vua lịch VH - TDTT Văn hóa - Thể dục thể thao BC Bóng chuyền HCV Huy chương vàng BĐ Bóng đá HCB Huy chương bạc VV Võ vật HCĐ Huy chương đồng PcakSLa Pencatsilat HL Huấn luyện TWD Teakwondo HC Hành chính ĐK Điền kinh ĐT Đào tạo BC Bóng chuyền TT Thể thao DanceSp Dancesport ĐHTDTT Đại hội thể dục thể thao HKPĐ Hội khỏe phù đổng TTTTC Thể thao thành tích cao TTQC Thể thao quần chúng MỤC LỤC Lời cam đoan Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Mục lục Danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ PHẦN MỞ ĐẦU. 1 Mục đích nghiên cứu. 5 Nhiệm vụ nghiên cứu. 5 Giả thiết khoa học.
6 Ý nghĩa khoa học 7 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác thể dục thể thao. Cơ sở lý luận có liên quan đến công tác quản lý vận động viên. Khái niệm Quản lý thể dục thể thao.
Mục tiêu quản lý. Phương pháp quản lý. Nội dung quản lý. Quy trình đào tạo vận động viên có các đặc tính.
Hệ thống tuyển chọn vận động viên. Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước về thể thao thành tích cao Việt Nam. Mục tiêu thể thao thành tích cao ở Việt Nam. Nhiệm vụ của thể thao thành tích cao Việt Nam.
Xác định chính xác các môn thể thao mũi nhọn. Đầu tư trọng điểm cho môn thể thao thành tích cao. Nhà nước phải có nguồn ngân sách nhất định đảm bảo cho thể thao thành tích cao phát triển…………………………. Đảm bảo nguồn huấn luyện viên đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng.
Quan điểm và các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác quản lý. Mô hình quản lý VĐV nước ngoài và Việt Nam. Mô hình ở Trung Quốc. Mô hình quản lý VĐV ở Liên bang Nga.
Hệ thống tổ chức, quản lý vận động viên thể thao thành tích cao ở Việt Nam. Hình thức sơ cấp. Hình thức trung cấp. Hình thức cao cấp.
Đặc điểm tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Hải Dương. Bộ máy tổ chức của TTĐTHL thể thao Hải Dương. Các công trình đề tài nghiên cứu có liên quan. 48 Kết luận chương.
48 CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp phân tích và tổng hợp các tài liệu liên quan. Phương pháp phỏng vấn.
Phương pháp quan sát sư phạm. Phương pháp thực nghiệm sư phạm. Phương pháp toán thống kê. Đối tượng và tổ chức nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm nghiên cứu. Các cơ quan phối hợp nghiên cứu.
kế hoạch và thời gian nghiên cứu. 54 CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN. Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý vận động viên tại Trung tâm Đào tạo, huấn luyện thể thao tỉnh Hải Dương. Lựa chọn nội dung và các tiêu chí phản ánh hiệu quả quản lý VĐV thể thao.
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu thực trạng công tác quản lý VĐV. Quan điểm chỉ đạo của Tỉnh ủy, HĐND , UBND tỉnh đối với công tác đào tạo vận động viên thể thao thành tích cao tỉnh Hải Dương. Cơ cấu tổ chức số lượng của HLV .Công tác tuyển chọn VĐV và xác định các môn thể thao trọng điểm. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch đào tạo vận động viên thể thao tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương .5 Cơ sở vật chất,địa điểm tập luyện,kinh phí đào tạo VĐV và công tác nghiên cứu khoa học .6 Công tác giáo dục quản lý con người,tổ chức học văn hóa nâng cao nhận thức cho VĐV .7 Thực hiện chế độ ưu đãi đặc thù đối với VĐV.
Các nhiệm vụ công tác quản lý mềm. Lựa chọn và đánh giá ứng dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vận động viên tại TTĐTHL tỉnh Hải Dương. Cơ sở lý luận , thực tiễn và các nguyên tắc để lựa chọn xây dựng giải pháp. Cơ sở thực tiễn.
Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp. Lựa chọn và xây dựng các giải pháp. Lựa chọn các giải pháp. Xây dựng các giải pháp.
Tổ chức thực nhiệm và đánh giá hiệu quả các giải pháp .1 Tổ chức thực nghiệm ứng dụng. Đánh giá hiệu quả ứng dụng các giải pháp. 133 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 146 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ.
149 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 PHỤ LỤC DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Số Nội dung Trang TT Xác định mức độ các tiêu chí ảnh hưởng đén hiệu quả quản lý 3.1 58 VĐV tại Trung tâm ĐTHLTT tỉnh Hải Dương Sự lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh ủy, UBND tỉnh, ngành Văn hóa 3.2 Thể thao Du lịch đối với công tác đào tạo VĐV thể thao thành 62 tích cao tỉnh Hải Dương Lực lượng cán bộ quản lý, huấn luyện viên, hướng dẫn viên 3.3 64 phục vụ cho công tác đào tạo vận động viên 3.4 Lực lượng vận động viên các môn thể thao của tỉnh Hải Dương 72 Các công trình thể thao phục vụ cho công tác đào tạo vận động 3.5 7 viên đội tuyển thể thao tỉnh Hải Dương 3.6 Thực trạng kinh phí cho đào tạo VĐV các tuyến tại tỉnh Hải Dương, 80 Kết quả phỏng vấn lựa chọn các giải pháp tác động hiệu quả 3.7 88 quản lý vận động viên thể thao tại TTĐTHLTT Kết quả phỏng vấn tại hội thảo về nhiệm vụ, giải pháp phát triển 3.8 92 TTTTC tỉnh Hải Dương đến năm 2020 Bảng Kết quả khảo sát tính khả thi và thực tiễn của các giải pháp ảnh 3.9 94 hưởng hiệu quả quản lý VĐV thể thao tỉnh Hải Dương 3.10 Các môn thể thao trọng điểm loại I 103 3.11 Các môn thể thao trọng điểm loại II 104 Kết quả chất lượng đào tạo VĐV các môn thể thao giai đoạn 3.13 Vận động viên đạt đẳng cấp quốc gia 109 3.14 Kinh phí đào tạo chi cho HLV, VĐV tỉnh Hải Dương 112 Số lượng, số lần các đội thể thao tham gia thi đấu các giải toàn 3.16 Các VĐV đạt thành tích xuất sắc và tiêu biểu năm 2015 120 3.17 Các VĐV đạt thành tích xuất sắc và tiêu biểu năm 2016 121 3.18 Học phí, học bổng và học văn hóa cho vận động viên 126 Số VĐV được cử đi học cao đẳng, đại học và giải quyết việc 3.20 Kết quả đào tạo VĐV của môn thể thao trọng điểm. 127 Thành tích huy chương tại các giải toàn quốc và các giải trong 131 3.21 hệ thống thi đấu quốc gia 3.1 Kết quả phỏng vấn các giải pháp quản lý vận động viên 91 Biểu đồ 3.2 Trình độ đối tượng khảo sát phỏng vấn là cán bộ quản lý 91 1.1 Mô hình quản lý vận động viên ở cộng hòa Liên bang Nga 38 1.2 Mô hình tổ chức quản lý vận động viên của Việt Nam 40 Sơ đồ Thực trạng về hệ thống tổ chức, quản lý vận động viên tỉnh Hải 3.4 Quy trình tổ chức quản lý đào tạo vận động viên tỉnh Hải Dương 67 1 PHẦN MỞ ĐẦU Trong nền Kinh tế - Xã hội hiện nay công tác đào tạo vận động viên thể thao của tỉnh Hải Dương đạt thành tích HC vàng tại các giải vô địch toàn quốc và có VĐV xuất sắc ngang tầm với khu vực Đông Nam Á và Châu Á là rất khó khăn, đòi hỏi phải có định hướng chiến lược trong việc tổ chức đào tạo vận động viên và phải có những giải pháp, hình thức tổ chức, phương tiện dụng cụ, phương pháp huấn luyện khoa học cùng với chế độ chính sách đãi ngộ phù hợp để động viên khuyến khích đông đảo lực lượng vận động viên các tuyến tích cực tập luyện nâng cao trình độ chuyên môn bổ sung kịp thời cho đội ngũ vận động viên cấp cao của tỉnh làm nhiệm vụ thi đấu toàn quốc và cung cấp VĐV cho đội tuyển quốc gia. Để thực hiện hiệu quả nhiệm vụ trên đòi hỏi Ngành VH,TT&DL tỉnh Hải Dương phải có một hệ thống đào tạo VĐV theo một quy trình hết sức chặt chẽ, với chương trình huấn luyện khoa học và có sự quản lý điều hành thống nhất để đào tạo vận động viên đạt thành tích cao từng lứa tuổi ,giới tính phù hợp với đặc điểm từng môn thể thao.
Chỉ thị 36 - CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã khẳng định: “Mục tiêu cơ bản và lâu dài của công tác TDTT là hình thành hệ thống đào tạo vận động viên tài năng thể thao quốc gia. đào tạo được lực lượng vận động viên trẻ có khả năng nhanh chóng tiếp cận các thành tích thể thao của thế giới”. Muốn đạt được đỉnh cao của thành tích thể thao, vận động viên đều phải trải qua một quá trình đào tạo có tính hệ thống đó là quá trình lâu dài và sự nối tiếp từ vận động viên trẻ. Tổng cục TDTT đã xác định: “Phát triển thể thao thành tích cao là một trong ba nhiệm vụ xuyên suốt của ngành, từ đó xác định các biện pháp, hoàn chỉnh từng bước hệ thống đào tạo tài năng thể thao quốc gia, mà điểm khởi đầu là công tác đào tạo tài năng trẻ”.
2 Đào tạo VĐV thể thao thành tích cao bắt đầu từ công tác đào tạo tài năng trẻ là một quy luật tất yếu khách quan. Song để đảm bảo cho công tác đào tạo phát triển đúng hướng, nâng cao được thành tích thể thao, đòi hỏi các nhà chuyên môn ,những nhà quản lý cần có sự đầu tư đúng mức, đảm bảo tính khoa học và có sự quản lý thống nhất trong suốt quá trình đào tạo. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 08 –NQ/TW ngày 01/12/2011 của BCT- BCH TW Đảng khoá XI về “ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT từ nay đến năm 2020 “. Quyết định số 2198/QĐ –TTg của thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển TDTT Việt Nam đến năm 2020.