Khóa luận một số giải pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty tnhh gốm xây dựng đá bạc

Luận văn tốt nghiệp kinh tế nghiên cứu một số giải pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm cải thiện kết quả công tác quản lý nguyên vật liệu, điều tra thực trạng, phân tích số liệu,

Trường đại học

Đại học Dân lập Hải Phòng

Chuyên ngành

Kế toán - Kiểm toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu khoa học

2014

78
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất

1.2. Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

1.3. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu

1.4. Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

1.5. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất

1.6. Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý, sử dụng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

1.7. Phân loại nguyên vật liệu và tính giá nguyên vật liệu

1.7.1. Phân loại nguyên vật liệu

1.7.2. Sự cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu

1.7.3. Phương pháp phân loại nguyên vật liệu

1.7.4. Tính giá nguyên vật liệu

1.7.5. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu

1.8. Nội dung tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

1.9. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp

1.10. Chứng từ kế toán sử dụng

1.11. Các sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.12. Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu

1.13. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

1.14. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

1.15. Tài khoản kế toán sử dụng

1.16. Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ chủ yếu

1.17. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

1.18. Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

1.19. Tài khoản sử dụng

1.20. Phương pháp hạch toán

1.21. Tổ chức sổ sách kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo các hình thức kế toán

1.22. Hình thức kế toán Nhật ký chung

1.23. Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

1.24. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

1.25. Hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ

1.26. Hình thức kế toán trên máy vi tính

1.27. Cơ sở nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.28. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu trong doanh nghiệp

1.29. Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu

1.30. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng nguyên vật liệu

2. CHƯƠNG 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH GỐM XÂY DỰNG ĐÁ BẠC

2.1. Tổng quan về công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.2. Khái quát lịch sử hình thành và phát triển của công ty

2.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

2.3.1. Chức năng của công ty

2.3.2. Nhiệm vụ của công ty

2.4. Đặc điểm sản phẩm, công nghệ sản xuất

2.4.1. Đặc điểm sản phẩm

2.4.2. Công nghệ sản xuất

2.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

2.6. Đặc điểm tổ chức kế toán tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.6.1. Tổ chức bộ máy kế toán

2.6.2. Hình thức kế toán

2.6.3. Những thuận lợi, khó khăn và kiến nghị cho những năm tới của công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc trong quá trình hoạt động kinh doanh

2.6.3.1. Những thuận lợi
2.6.3.2. Những khó khăn
2.6.3.3. Những kiến nghị của công ty trong những năm sau

2.7. Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.7.1. Đặc điểm, phân loại nguyên vật liệu tại công ty

2.7.1.1. Đặc điểm chung về nguyên vật liệu tại công ty
2.7.1.2. Phân loại nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.7.2. Nhiệm vụ kế toán yếu tố nguyên vật liệu, đánh giá nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.7.2.1. Nhiệm vụ kế toán yếu tố nguyên vật liệu
2.7.2.2. Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty

2.7.3. Phương pháp xác định giá các yếu tố nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.7.3.1. Xác định giá thực tế của vật liệu nhập kho
2.7.3.2. Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho

2.7.4. Thủ tục nhập, xuất kho nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.7.4.1. Thủ tục và chứng từ nhập kho nguyên vật liệu tại công ty
2.7.4.2. Thủ tục và chứng từ xuất kho nguyên vật liệu tại công ty

2.7.5. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.7.6. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

2.7.6.1. Tài khoản và sổ sách sử dụng
2.7.6.2. Hạch toán tổng hợp nhập kho nguyên vật liệu tại công ty
2.7.6.3. Hạch toán tổng hợp xuất kho nguyên vật liệu tại công ty

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY TNHH GỐM XÂY DỰNG ĐÁ BẠC

3.1. Đánh giá chung công tác hạch toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

3.2. Những mặt hạn chế còn tồn tại

3.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

3.3.1. Nguyên tắc hoàn thiện

3.3.2. Yêu cầu hoàn thiện

3.3.3. Nội dung hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nguyên vật liệu trong kế toán

Quản lý nguyên vật liệu là một phần quan trọng trong kế toán tại các công ty sản xuất, đặc biệt là tại Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc. Nguyên vật liệu không chỉ là yếu tố chính trong quá trình sản xuất mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất và giảm thiểu lãng phí.

1.1. Khái niệm và vai trò của nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là tài sản ngắn hạn, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất. Chúng không chỉ tham gia vào việc tạo ra sản phẩm mà còn ảnh hưởng đến chi phí sản xuất. Việc quản lý tốt nguyên vật liệu sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

1.2. Tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu

Kế toán nguyên vật liệu giúp doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát tình hình sử dụng nguyên vật liệu. Điều này không chỉ đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính mà còn giúp phát hiện kịp thời các vấn đề liên quan đến lãng phí và thất thoát nguyên vật liệu.

II. Những thách thức trong quản lý nguyên vật liệu tại công ty gốm xây dựng Đá Bạc

Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc đang đối mặt với nhiều thách thức trong việc quản lý nguyên vật liệu. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất mà còn tác động đến khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường. Việc nhận diện và giải quyết các thách thức này là rất cần thiết.

2.1. Thiếu sót trong quy trình quản lý

Nhiều doanh nghiệp, bao gồm cả Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc, vẫn còn tồn tại những thiếu sót trong quy trình quản lý nguyên vật liệu. Điều này dẫn đến việc không kiểm soát được tình hình tồn kho và sử dụng nguyên vật liệu không hiệu quả.

2.2. Chi phí cao và lãng phí nguyên vật liệu

Chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất. Việc không quản lý tốt có thể dẫn đến lãng phí, làm tăng chi phí và giảm lợi nhuận. Do đó, cần có các giải pháp cụ thể để giảm thiểu tình trạng này.

III. Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu

Để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu, Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.1. Tự động hóa quy trình quản lý

Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý nguyên vật liệu sẽ giúp tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót và tiết kiệm thời gian. Hệ thống quản lý kho thông minh có thể theo dõi tình trạng nguyên vật liệu theo thời gian thực.

3.2. Đào tạo nhân viên về quản lý nguyên vật liệu

Đào tạo nhân viên về quy trình quản lý nguyên vật liệu là rất quan trọng. Nhân viên cần hiểu rõ về tầm quan trọng của việc quản lý nguyên vật liệu và các phương pháp tiết kiệm chi phí.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại công ty

Việc áp dụng các giải pháp quản lý nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc đã mang lại nhiều kết quả tích cực. Các nghiên cứu cho thấy rằng việc cải tiến quy trình quản lý đã giúp giảm thiểu lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến

Sau khi áp dụng các giải pháp quản lý, công ty đã giảm được chi phí nguyên vật liệu và nâng cao hiệu quả sản xuất. Điều này không chỉ giúp tăng lợi nhuận mà còn cải thiện khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường.

4.2. Những bài học rút ra từ thực tiễn

Các bài học từ thực tiễn cho thấy rằng việc quản lý nguyên vật liệu cần phải được thực hiện một cách khoa học và có hệ thống. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp duy trì được sự ổn định và phát triển bền vững.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Quản lý nguyên vật liệu là một yếu tố quan trọng trong kế toán tại Công ty TNHH Gốm xây dựng Đá Bạc. Việc cải tiến quy trình quản lý không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả sản xuất. Trong tương lai, công ty cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp mới để tối ưu hóa quản lý nguyên vật liệu.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Công ty cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu. Việc này sẽ giúp công ty duy trì được vị thế cạnh tranh trên thị trường.

5.2. Tầm quan trọng của việc cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục trong quản lý nguyên vật liệu là cần thiết để đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả sản xuất. Công ty cần thường xuyên đánh giá và điều chỉnh quy trình quản lý để phù hợp với thực tế.

23/07/2025
Khóa luận một số giải pháp về kế toán nguyên vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nguyên vật liệu tại công ty tnhh gốm xây dựng đá bạc

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Nguyên vật liệu và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu.

- Khái niệm: Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, là tài sản ngắn hạn và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm. - Đặc điểm: Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh không giữ nguyên được hình thái vật chất ban đầu. Giá trị nguyên vật liệu được chuyển dịch một lần toàn bộ vào giá trị sản phẩm mới tạo ra hoặc vào chi phí kinh doanh trong kỳ.

Vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. - Xét về mặt hiện vật: Nguyên vật liệu là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động. - Xét về mặt giá trị: Nguyên vật liệu là bộ phận quan trọng của vốn lưu động. Mặt khác chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm, cho nên cần phải tăng cường công tác kế toán nguyên vật liệu, quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ nhằm sử dụng nguyên vật liệu một cách khoa học và có hiệu quả.

Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất. Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất việc quản lý nguyên vật liệu đòi hỏi phải chặt chẽ, khoa học ở tất cả các khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng. Như vậy, công tác quản lý vật liệu rất quan trọng. Trong thực tế vẫn còn có nhiều doanh nghiệp để thất thoát nguyên vật liệu do không có sự quản lý tốt ở các khâu hoặc không thực hiện đúng yêu cầu.

Vậy nên, để quản lý tốt nguyên vật liệu thì doanh nghiệp phải luôn cải tiến công tác quản lý nguyên vật liệu cho phù hợp với thực tế. Nhiệm vụ của kế toán trong việc quản lý, sử dụng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp. 3 Để đáp ứng yêu cầu quản lý kế toán trong doanh nghiệp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau: - Thực hiện việc phân loại, đánh giá vật liệu phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực kế toán đã quy định và yêu cầu quản trị của doanh nghiệp. - Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại tổng hợp số liệu đầy đủ, kịp thời số hiện có và tình biến động tăng, giảm của vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm cung cấp thông tin để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh, xác định trị giá vốn hàng bán - Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật liệu, kế hoạch sử dụng vật liệu cho sản xuất và kế hoạch bán hàng.

Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu là rất cần thiết do vậy doanh nghiệp cần phải tổ chức khoa học hợp lý để cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ phục vụ cho yêu cầu quản trị doanh nghiệp. Phân loại nguyên vật liệu và tính giá nguyên vật liệu. Phân loại nguyên vật liệu. Sự cần thiết phải phân loại nguyên vật liệu.

- Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng rất nhiều loại, thứ nguyên vật liệu khác nhau với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý hóa khác nhau. Khi tổ chức hạch toán chi tiết đối với từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho kế toán quản trị, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu. Mỗi doanh nghiệp nên sử dụng những loại nguyên vật liệu khác nhau và sự phân chia cũng khác nhau theo từng tiêu thức nhất định. - Phân loại nguyên vật liệu là việc phân chia nguyên vật liệu của doanh nghiệp thành các loại các nhóm theo tiêu thức phân loại nhất định.

Phương pháp phân loại nguyên vật liệu. Thứ nhất: Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu được chia thành các loại sau: - Nguyên liệu, vật liệu chính -Vật liệu phụ - Nhiên liệu - Phụ tùng thay thế - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản - Vật liệu khác 4 Tác dụng: Cách phân loại này là cơ sở để xây dựng định mức tiêu hao cho từng loại ,từng thứ nguyên vật liệu và cũng là cơ sở để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. Thứ hai: Căn cứ vào nguồn gốc nguyên vật liệu, chia nguyên vật liệu thành: - Nguyên vật liệu mua ngoài. - Nguyên vật liệu tự chế biến, thuê gia công.

- Nguyên vật liệu từ các nguồn khác: nhận góp vốn, cấp phát, tài trợ, biếu tặng Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng kế hoạch, tìm các nguồn cung cấp nguyên vật liệu sao cho có hiệu quả nhất. Thứ ba: Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên vật liệu có thể chia nguyên vật liệu thành: - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh gồm: + Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm. + Nguyên vật liệu dùng cho quản lý ở các phân xưởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp. - Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác: + Nhượng bán; + Đem góp vốn liên doanh; + Đem quyên tặng; Tác dụng: Cách phân loại này giúp cho việc xác định trọng tâm cần phải quản lý những loại nguyên vật liệu nào.

Ngoài các cách phân loại vật liệu như trên, để phục vụ cho việc quản lý vật tư một cách tỉ mỉ, chặt chẽ, đặc biệt trong điều kiện ứng dụng tin học vào công tác kế toán cần phải lập danh điểm vật liệu. Tính giá nguyên vật liệu. Nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu. Đánh giá nguyên vật liệu là việc xác định giá trị của vật liệu ở những thời điểm nhất định và theo những nguyên tắc nhất định.

Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu: - Nguyên tắc giá gốc - Nguyên tắc thận trọng - Nguyên tắc nhất quán Sự hình thành trị giá vốn thực tế của vật liệu được phân biệt ở các thời điểm khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh: 5 + Thời điểm mua xác định trị giá vốn thực tế hàng mua. + Thời điểm nhập kho xác định trị giá vốn thực tế hàng nhập. + Thời điểm xuất kho xác định trị giá vốn thực tế hàng xuất. + Thời điểm tiêu thụ xác định trị giá vốn thực tế hàng tiêu thụ.

Tính giá nguyên vật liệu. Thứ nhất: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu nhập kho. Vật liệu trong doanh nghiệp được đánh giá theo trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho. Theo phương pháp này, trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn nhập.

Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau mà giá trị của chúng trong từng trường hợp được xác định như sau: - Nhập kho do mua ngoài: + Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua vật tư, trừ đi các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán do không đúng quy cách, phẩm chất. + Truờng hợp vật liệu mua vào được sử dụng cho đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, giá mua là giá chưa có thuế GTGT. + Trường hợp vật liệu mua vào được sử dụng cho đối tượng không chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, hoặc sử dụng cho các mục đích phúc lợi, các dự án. thì giá mua đã bao gồm cả thuế GTGT (là tổng giá thanh toán).

- Nhập kho do tự sản xuất: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá thành sản xuất của nguyên vật liệu tự sản xuất chế biến. - Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến: Trị giá vốn thực tế nhập kho bao gồm giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho thuê ngoài gia công cộng số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến cộng các chi phí vận chuyển bốc dỡ khi giao nhận. - Nhập vật tư do nhận vốn góp liên doanh: Trị giá vốn thực tế của vật liệu nhập kho là giá do hội đồng liên doanh thoả thuận cộng các chi phí phát sinh khi nhận. - Nhập vật tư do được cấp: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng các chi phí phát sinh khi nhập.

- Nhập vật tư do được biếu tặng, đựơc tài trợ: Trị giá vốn thực tế nhập kho là giá trị hợp lý cộng các chi phí khác phát sinh. Thứ hai: Trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho. 6 Về nguyên tắc hàng nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó. Nhưng nguyên vật liệu được nhập kho từ nhiều nguồn khác nhau, ở nhiều thời điểm khác nhau nên có nhiều giá khác nhau.

Tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu quản lý, trình độ quản lý của từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp sẽ áp dụng một trong 4 phương pháp được quy định trong chuẩn mực hàng tồn kho (chuẩn mực số 02) để xác định trị giá vốn thực tế của nguyên vật liệu xuất kho: - Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho vật liệu thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của vật liệu xuất kho. Phương pháp này được áp dụng cho những doanh nghiệp có ít chủng loại vật tư, giá trị của từng loại nguyên vật liệu tương đối lớn có thể nhận diện được từng lô hàng. + Ưu điểm: Công tác tính giá NVL được thực hiện kịp thời và thông qua việc tính giá NVL xuất kho, kế toán có thể theo dõi được thời hạn bảo quản của từng lô NVL. + Nhược điểm: Áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe chỉ có thể áp dụng được khi hàng tồn kho có thể phân biệt, chia tách ra thành từng loại, từng thứ riêng lẻ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ