CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ KHAI THÁC HỒ CHỨA LỢI DỤNG TỔNG HỢP 1. Tổng quan về hồ chứa thủy lợi và quy hoạch phát triển thủy lợi. Hồ chứa và vai trò của nó trong phát triển kinh tế. Trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội việc phụ thuộc vào nguồn nước trong tự nhiên là một trở ngại rất lớn.
Để giảm bớt phụ thuộc vào tự nhiên và phục vụ lợi ích của con người thì đập và hồ chứa đã được xây dựng. Mục tiêu chính của hồ chứa là cung cấp nước cho nông nghiệp, sinh hoạt, công nghiệp, phát triển thủy điện hoặc chống lũ cho hạ lưu. Ngoài ra đập và hồ chứa được xây dựng còn giúp cải thiện giao thông thủy, cải tạo khí hậu, cảnh quan trong vùng, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch sinh thái .tạo điều kiện cho dân sinh, kinh tế trong vùng phát triển. Chính vì vậy đập và hồ chứa ngày càng được con người quan tâm, đầu tư để mạng lại hiệu quả kinh tế cao nhất trong quá trình sử dụng.
Phát triển hồ chứa và thủy điện ở Việt Nam. Phát triển hồ chứa ở Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn cho thấy Việt Nam có khoảng 3600 hồ chứa các loại với khoảng 460 hồ chứa lớn có dung tích trên 1 triệu m3 hoặc chiều cao lớn hơn 10 m. Phần lớn các hồ chứa phục vụ nhu cầu nước cho tưới và điện năng với nhu cầu tiêu thụ nước chủ yếu từ nông nghiệp.
Đa số các hồ chứa xây dựng đơn mục tiêu như là cho tưới hoặc phát điện. Ngoài ra các hồ chứa còn tham gia phòng lũ. Một số ít là đa mục tiêu chủ yếu là tưới kết hợp phát điện như: Hồ Kẻ Gỗ, Hồ Núi Cốc… Mặc dù nước cần cho mọi nhu cầu dân sinh, kinh tế nhưng việc sử dụng nước cho các ngành chưa hợp lý, chưa bảo đảm khai thác, sử dụng tổng hợp một cách hiệu quả nguồn tài nguyên nước. Chiến lược phát triển hồ chứa đa mục tiêu ở Việt Nam: Năm 2006 Chính phủ đã phê duyệt chiến lược tài nguyên nước đến năm 2020 trong đó cần thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ theo hướng đa mục tiêu, đảm bảo phát triển bền vững.
Theo đó chiến lược đến năm 2020 đã chỉ ra các nhiệm vụ và giải pháp liên quan đến hồ chứa nước đa mục tiêu như sau : 5 - Tăng cường bảo vệ nguồn nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh. Thực hiện đồng bộ các biện pháp phòng, chống ô nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước dưới đất; bảo đảm dòng chảy tối thiểu của các sông; ngăn chặn và xử lý tình trạng khai thác tài nguyên nước quá mức làm suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, bảo vệ tính toàn vẹn của hệ sinh thái thủy sinh; - Bảo đảm tính bền vững, hiệu quả trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước + Lập quy hoạch lưu vực sông, quy hoạch tài nguyên nước các vùng lãnh thổ và quản lý việc thực hiện quy hoạch. Thực hiện điều hoà và phân phối nguồn nước trên các lưu vực sông bảo đảm phân bổ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước hợp lý giữa các ngành, các địa phương. Ưu tiên bảo đảm nguồn nước cho cấp nước sinh hoạt, các đô thị lớn, khu công nghiệp, khu kinh tế tập trung và các ngành sản xuất có giá trị kinh tế cao.
Bảo đảm nước tưới hợp lý cho cây trồng; + Tăng cường kiểm soát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước. Đẩy mạnh phối hợp trong việc xây dựng và vận hành các công trình khai thác tài nguyên nước trên lưu vực sông theo hướng khai thác, sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu; ưu tiên nguồn nước cho nông nghiệp, công nghiệp và sinh hoạt; bảo đảm yêu cầu chống hạn, phát điện và vận tải thủy theo quy định đối với các hồ chứa nước quan trọng; + Quản lý nhu cầu sử dụng nước, khuyến khích sử dụng tiết kiệm và tái sử dụng nước. Tạo lập cơ sở pháp lý cho việc hình thành, phát triển thị trường dịch vụ về nước và chuyển nhượng, trao đổi giấy phép tài nguyên nước. - Phát triển bền vững tài nguyên nước + Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng, trước hết là rừng phòng hộ đầu nguồn.
Duy trì và phát triển nguồn sinh thủy của các dòng sông, các hồ chứa nước; + Nâng cao mức bảo đảm an toàn công trình và tăng khả năng trữ nước của các hồ chứa hiện có; + Phát triển nguồn nước trên cơ sở nâng cao giá trị của tài nguyên nước kết hợp với việc tăng cường xây dựng hồ chứa, đập dâng để tăng khả năng điều tiết dòng chảy, chú trọng phát triển các công trình khai thác, sử dụng tổng hợp, đa mục tiêu; 6 - Giảm thiểu tác hại do nước gây ra + Xây dựng và thực hiện quy hoạch phòng, chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra, kết hợp hài hoà giữa các biện pháp công trình và phi công trình nhằm bảo đảm an toàn cho người, giảm thiệt hại đến mức thấp nhất; - Tăng cường năng lực điều tra, nghiên cứu, phát triển công nghệ + Tăng cường điều tra, đánh giá số lượng, chất lượng nước, tình hình khai thác, sử dụng tài nguyên nước, ô nhiễm nguồn nước, các yếu tố ảnh hưởng tới tài nguyên nước; + Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, phát triển công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật trong quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, phòng, chống, giảm thiểu tác hại do nước gây ra; 1. Phát triển thủy điện ở Việt Nam. Hơn nửa thế kỷ qua, công cuộc phát triển thủy điện ở nước ta đã trải qua một chặng đường đầy khó khăn, gian khổ nhưng đã mang lại hiệu quả vô cùng to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Các công trình thủy điện đã và đang vận hành có vai trò to lớn trong sản xuất điện năng, phòng chống lũ, cấp nước, phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
Đến năm 2010 có khoảng 50 nhà máy thủy điện đưa vào vận hành và đến năm 2020 có đến 80 nhà máy thủy điện lớn và vừa được đưa vào vận hành trong hệ thống điện. Hiện nay trong các nguồn năng lượng được khai thác và sử dụng thì thủy điện vẫn là nguồn năng lượng chiếm ưu thế với những đặc điểm nổi bật như: - Là nguồn năng lượng sạch và tái tạo được. - Công nghệ phát triển tới nay là khá hoàn chỉnh. - Nhiều ưu điểm khi hoà mạng.
- Thuận lợi khi tạo nguồn năng lượng độc lập. - Chi phí quản lý thấp. - Hồ chứa mang lại nhiều lợi ích tổng hợp. - Tiềm năng sẵn có ở những nơi cần.
7 Việt Nam có 2360 con sông với chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó có 9 hệ thống sông có diện tích lưu vực từ 10. Mật độ sông suối trung bình trên toàn lãnh thổ là 0,6km/km2, có 10 hệ thống sông lớn có tiềm năng phát triển thủy điện. Tổng kết các nghiên cứu về quy hoạch thuỷ điện ở nước ta cho thấy tổng trữ năng lý thuyết của các con sông đựơc đánh giá đạt 300 tỷ KWh/năm, công suất lắp máy được đánh giá khoảng 34. Trữ năng kinh tế – kỹ thuật đựơc đánh giá khoảng 80-84 tỷ KWh/năm, công suất lắp máy được đánh giá khoảng 19.1: Dự báo phát triển thủy điện đến năm 2025 Tổng công suất MW Thủy điện năm 2025 Đưa vào vận hành năm 2010 9.412 Các nhà máy đang xây dựng 2.296 Các nhà máy sẽ xây dựng từ 2011-2025 4.610 Thủy điện nhà và thủy điện tích năng 3.178 Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011-2020, có xét tới năm 2030, Việt Nam sẽ tiếp tục ưu tiên phát triển các nguồn thủy điện, đưa tổng công suất các nguồn thủy điện từ 14.000MW hiện nay lên 21.300MW vào năm 2020; Nhìn chung các nhà máy thuỷ điện ở nước ta có nhiều lợi ích tổng hợp như: Chống lũ trong mùa mưa, cấp nước cho nông nghiệp, công nghiệp và dân sinh, nhất là các thành phố lớn và khu công nghiệp, chống hạn và đẩy mặn trong mùa khô; sản xuất điện với sản lượng lớn và có khả năng tái tạo, nên giá thành điện thương phẩm tương đối thấp so với các nguồn điện khác; góp phần mở rộng du lịch sinh thái và giao thông đường thuỷ; phát triển nuôi trồng thuỷ sản.
Quan điểm, mục tiêu phát triển thuỷ lợi. Để phát triển thủy lợi theo hướng bền vững và phát huy được hiệu quả của các dự án thủy lợi cần thống nhất phát triển theo các quan điểm sau (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn) : - Phát triển thuỷ lợi đảm bảo phát triển bền vững, đáp ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội, làm cơ sở để phát triển nông nghiệp theo hướng hiện đại hoá, thâm canh cao, đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu. - Khai thác sử dụng nước hợp lý, đa mục tiêu, thống nhất theo lưu vực sông và hệ thống công trình thủy lợi. Khai thác sử dụng đi đôi với bảo vệ, chống suy thoái, cạn kiệt, bảo vệ môi trường nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai: bão, lụt, lũ, lũ quét, hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn, sạt lở. - Quản lý, khai thác sử dụng và phát triển nguồn nước đảm bảo các yêu cầu trước mắt và không mâu thuẫn với nhu cầu phát triển trong tương lai. - Chú trọng phát triển thuỷ lợi cho miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo, nhất là những vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước. - Quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nước phải luôn gắn với nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước ngày càng mạnh mẽ.
Mục tiêu phát triển thủy lợi Việt Nam trong giai đoạn mới hiện nay: * Mục tiêu chung: - Phát triển thủy lợi theo hướng bền vững, hiện đại hoá, tăng mức đảm bảo cấp nước cho các ngành kinh tế; đảm bảo sản xuất nông nghiệp ổn định, an ninh lương thực quốc gia; - Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra, từng bước thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu và nước biển dâng. * Mục tiêu đến năm 2030: Mục tiêu 1: Cấp nước phục vụ dân sinh kinh tế. 9 - Đáp ứng nguồn nước phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho dân cư đô thị và nông thôn theo tiêu chuẩn đã được ban hành. - Đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp, quan tâm vùng khan hiếm nước; - Đảm bảo tưới, tiêu nước chủ động phục vụ phát triển vùng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản và sản xuất muối tập trung.