Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam" do sinh viên Ngô Ngân Hà (Lớp Pháp 3, Khóa 45G, Chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội) thực hiện năm 2010 dưới sự hướng dẫn của thầy Lưu Đức Thi.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế là xu thế chủ đạo, được cụ thể hóa qua chủ trương của Đảng và Nhà nước về chủ động hội nhập nhằm phát huy nội lực, nâng cao hợp tác quốc tế và bảo đảm an ninh quốc gia. Hoạt động kinh doanh nhập khẩu giữ vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thương mại, hỗ trợ tối đa hóa lợi nhuận và gia tăng năng lực cạnh tranh. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp tại thời điểm nghiên cứu gặp khó khăn trong việc lượng hóa chính xác hiệu quả nhập khẩu và lựa chọn lộ trình nâng cao hiệu quả kinh doanh. Ngành dược phẩm có tính đặc thù cao do liên quan trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng; trong khi đó, năng lực sản xuất nội địa còn hạn chế, khiến thị trường phụ thuộc lớn vào nguồn thành phẩm và nguyên phụ liệu nhập khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nhiệm vụ cụ thể:

  1. Làm rõ cơ sở khoa học và hệ thống lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng hiệu quả hoạt động nhập khẩu thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam giai đoạn 2007 - 2009.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược cho công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động nhập khẩu và các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả nhập khẩu thuốc tân dược cùng nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam (Vimedimex VN). Phạm vi nghiên cứu về thời gian căn cứ trên chuỗi số liệu hoạt động kinh doanh nhập khẩu từ năm 2007 đến năm 2009, kết hợp số liệu cập nhật thị trường tháng 1 năm 2010 và định hướng kế hoạch năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài được xây dựng trên cơ sở các khái niệm chuẩn tắc về kinh doanh và hiệu quả kinh tế. Tác giả dẫn chiếu khái niệm kinh doanh theo Khoản 2, Điều 4, Chương 1 của Luật Doanh nghiệp năm 2005 ("Kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi") và Từ điển kinh tế (Nhà xuất bản Thống kê). Khung lý thuyết tổng hợp quan điểm của Adam Smith, Phạm Ngọc Kiểm (1999, Thống kê doanh nghiệp) và Đỗ Hoàng Toàn (1994, Những vấn đề cơ bản về quản trị doanh nghiệp).

Công thức tổng quát xác định hiệu quả kinh doanh được mô tả qua tỷ số tương quan:

$$\text{Hiệu quả kinh doanh} = \frac{\text{Kết quả đầu ra}}{\text{Chi phí đầu vào}} \quad \text{hoặc} \quad \frac{\text{Chi phí đầu vào}}{\text{Kết quả đầu ra}}$$

Trong phân tích hoạt động nhập khẩu, tác giả vận dụng các chỉ tiêu và công thức kinh tế cụ thể:

  • Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu: $P = R - C$ (trong đó $P$ là lợi nhuận, $R$ là doanh thu bán hàng nhập khẩu, $C$ là tổng chi phí kinh doanh nhập khẩu).
  • Tỷ suất ngoại tệ hàng nhập khẩu: $H_{nk} = T / C$ (trong đó $T$ là tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu tính bằng đồng nội tệ VNĐ, $C$ là tổng chi phí nhập khẩu tính bằng ngoại tệ; tiêu chuẩn có hiệu quả khi tỷ suất này thấp hơn tỷ giá hối đoái).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo vốn: $M_v = P / V$ (với $V$ là quy mô vốn kinh doanh).
  • Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí: $M_c = P / C$.
  • Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu: $M_t = P / T$.
  • Doanh lợi nhập khẩu: $D_{nk} = R / C_n$ ($C_n$ là chi phí ngoại tệ quy đổi ra VNĐ theo tỷ giá).
  • Hiệu suất sử dụng vốn: Doanh thu thuần chia cho vốn kinh doanh; vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần chia cho vốn lưu động bình quân); số ngày thực hiện một vòng quay $V = T / K$; mức đảm nhiệm vốn $M = C_{bq} / (D/S) = 1 / K$.

Bên cạnh các chỉ tiêu tài chính, khung phân tích nghiệp vụ thương mại quốc tế đánh giá việc lựa chọn phương thức kinh doanh nhập khẩu (nhập khẩu trực tiếp, nhập khẩu ủy thác, hàng đổi hàng, liên doanh, tạm nhập tái xuất), phương thức thanh toán quốc tế (nhờ thu Clean collection, D/P, D/A; chuyển tiền MT, TT; trả tiền đổi chứng từ CAD; tín dụng chứng từ L/C) và điều kiện thương mại quốc tế theo Incoterms (FOB, CIF, FCA, CPT, CIP, DES) do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm phương pháp phân tích định tính kết hợp phân tích thống kê định lượng, phương pháp so sánh đối chiếu giữa các kỳ, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn dữ liệu sử dụng bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo nhập khẩu giai đoạn 2007 - 2009 của Vimedimex VN, tài liệu quy định chức năng nhiệm vụ nội bộ của công ty (2010), báo cáo phân tích ngành dược của Công ty cổ phần chứng khoán Âu Việt (2009) và bản tin chuyên ngành của Bộ Công Thương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương này trình bày hệ thống hóa lý luận về hiệu quả kinh doanh và đặc trưng của hoạt động thương mại quốc tế. Hiệu quả kinh doanh được phân loại thành: hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh; hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp; hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài. Bản chất của hiệu quả nhập khẩu nằm ở mối tương quan giữa doanh thu nội địa với tổng chi phí bỏ ra từ khâu mua hàng tại nước xuất khẩu cho đến khi hàng về đến cửa khẩu và phân phối ra thị trường nội địa.

Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động đến hiệu quả kinh doanh, chia tách thành hai nhóm chính:

  • Nhân tố khách quan: Gồm môi trường vĩ mô (chính trị - luật pháp, tăng trưởng kinh tế, lạm phát, tỷ giá, công nghệ kỹ thuật, văn hóa xã hội) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian thương mại, công chúng).
  • Nhân tố chủ quan: Gồm trình độ và cơ cấu nguồn nhân lực; tiềm lực tài chính và khả năng quản lý dòng tiền; cơ sở hạ tầng kho bãi, phương tiện vận tải và ứng dụng kỹ thuật; trình độ tổ chức quản lý và hoạch định chiến lược của ban điều hành.

Chương 1 cũng xác lập năm quan điểm chỉ đạo khi đánh giá hiệu quả kinh doanh: kết hợp hài hòa các loại lợi ích; bảo đảm tính toàn diện và hệ thống; bảo đảm tính thực tiễn; thống nhất giữa nhiệm vụ kinh tế với nhiệm vụ chính trị - xã hội; kết hợp đánh giá cả về mặt hiện vật lẫn giá trị. Cuối cùng, chương đưa ra khung phân tích chi tiết về quy mô kim ngạch, hợp đồng thương mại, cơ cấu mặt hàng, cơ cấu thị trường cùng hệ thống chỉ tiêu tài chính định lượng phục vụ cho việc đánh giá tại doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu thuốc tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam

Chương 2 cung cấp bức tranh thực trạng ngành dược Việt Nam và phân tích chi tiết hoạt động kinh doanh của đơn vị nghiên cứu:

  1. Tổng quan thị trường tân dược và nguyên liệu: Kim ngạch nhập khẩu tân dược cả nước năm 2009 đạt 1,09 tỷ USD, tăng 27% so với năm 2008; tháng 1 năm 2010 đạt 89,6 triệu USD, tăng 45% so với cùng kỳ năm trước; dự báo cả năm 2010 đạt khoảng 1,3 tỷ USD. Về tiêu thụ, tiền thuốc bình quân đầu người tăng liên tục: từ 0,3 USD (năm 1990) lên 5,4 USD (năm 2000), 12,69 USD (năm 2007) và đạt 16,45 USD (năm 2008). Tổng trị giá tiền thuốc sử dụng năm 2008 đạt 1.425 triệu USD (tăng 25,4% so với năm 2007), trong đó thuốc sản xuất nội địa đạt 715,435 triệu USD, chiếm tỷ trọng 50,2%. Các thị trường cung ứng thuốc tân dược lớn gồm có Pháp (tháng 1 năm 2010 đạt 15,1 triệu USD, chiếm 16,9% thị phần với các biệt dược như Diamicron, Vastarel, Pentaxim, Efferalgan), Ấn Độ (tháng 1 năm 2010 đạt 14,4 triệu USD, tăng hơn 100%) và Hàn Quốc (đạt trên 9 triệu USD, tăng 40,7%). Đối với nguyên liệu sản xuất thuốc, ngành dược trong nước phụ thuộc tới 90% vào nguồn nhập khẩu; 10 tháng đầu năm 2009 kim ngạch nhập khẩu nguyên phụ liệu đạt 149,6 triệu USD, nguồn cung tập trung chủ yếu từ Trung Quốc và Ấn Độ.

  2. Khái quát về Vimedimex VN: Tiền thân là Công ty Xuất nhập khẩu Y tế I thành lập ngày 05/02/1985 theo Quyết định số 388/HĐBT và Nghị định số 530/CP trên cơ sở sáp nhập 4 tổng công ty (Lâm sản, Dược, Khoáng sản, Điện máy). Công ty chuyển đổi mô hình thành công ty cổ phần theo Quyết định số 3476/QĐ-BYT ngày 15/09/2006 của Bộ Y tế, đặt trụ sở tại số 38 Giảng Võ, quận Ba Đình, Hà Nội. Vốn điều lệ đạt 15 tỷ VNĐ, doanh số trung bình 3 năm đạt 450 tỷ VNĐ, tỷ lệ lợi nhuận bình quân trên doanh số đạt 3,8%. Đội ngũ kinh doanh gồm 110 người, trong đó cán bộ trình độ đại học chiếm 70% (70 người), 15 cán bộ kỹ thuật có chứng nhận thiết bị y tế và 8 cán bộ vận tải. Cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban Tổng giám đốc (1 Tổng giám đốc, 2 Phó Tổng giám đốc), 3 trung tâm kinh doanh dược mỹ phẩm, trung tâm thiết bị y tế, trung tâm xuất nhập khẩu tổng hợp, trung tâm mỹ phẩm, 3 chi nhánh (TP. Hồ Chí Minh, Lạng Sơn, Hải Phòng) và các phòng nghiệp vụ cùng hệ thống kho tại Giáp Bát và Di Trạch.

  3. Đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu: Nhập khẩu là hoạt động cốt lõi của công ty. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa duy trì mức tăng trưởng liên tục: năm 2007 đạt 28.211.493 USD, năm 2008 đạt 36.430.704 USD và năm 2009 đạt 47.471.433 USD. Khóa luận phân tích chi tiết hiệu quả nhập khẩu thông qua cơ cấu mặt hàng, đối tác thị trường, việc lựa chọn phương thức kinh doanh, phương thức thanh toán L/C và T/T, cùng diễn biến các chỉ tiêu tài chính như lợi nhuận gộp, tỷ suất ngoại tệ, tỷ suất sinh lời trên vốn và số vòng quay vốn lưu động.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nhập khẩu tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu y tế Việt Nam

Trên cơ sở dự báo thách thức thị trường và kế hoạch kinh doanh năm 2010, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp chia làm hai cấp độ:

  1. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước:
  • Hoàn thiện biểu thuế nhập khẩu đối với mặt hàng dược phẩm nhằm bảo đảm tính đồng bộ và hỗ trợ sản xuất trong nước.
  • Đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại tại các thị trường mới có nguồn dược phẩm và nguyên liệu chất lượng cao, giá thành hợp lý.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính trong công tác đăng ký lưu hành tân dược và nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược nhập khẩu.
  • Thực hiện công khai, minh bạch các văn bản quy phạm pháp luật và quy định liên quan đến quản lý xuất nhập khẩu ngành y tế.
  1. Giải pháp vi mô áp dụng tại Vimedimex VN:
  • Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu, dự báo thị trường, đa dạng hóa mạng lưới nhà cung cấp quốc tế và đối tác nội địa để giảm thiểu rủi ro phụ thuộc nguồn hàng.
  • Nâng cao năng lực đàm phán, hoàn thiện quy trình soạn thảo và ký kết hợp đồng nhập khẩu; tối ưu hóa các điều kiện giao hàng Incoterms và phương thức thanh toán quốc tế.
  • Tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thông qua việc mở rộng hệ thống phân phối và nâng cao uy tín thương hiệu trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
  • Nâng cao hiệu quả quản trị và sử dụng vốn kinh doanh, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn lưu động, kiểm soát chặt chẽ công nợ và chi phí phát sinh.
  • Hoàn thiện chính sách nhân sự, áp dụng chế độ đãi ngộ, khen thưởng xứng đáng cho đội ngũ cán bộ trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp chuỗi số liệu thực tế phản ánh bức tranh thị trường dược phẩm Việt Nam và kết quả kinh doanh nhập khẩu của Vimedimex VN:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng kim ngạch nhập khẩu Vimedimex VN (USD) 28.211.493 36.430.704 47.471.433
Tiền thuốc bình quân đầu người toàn quốc (USD/người) 12,69 16,45 Đang tăng trưởng
Tổng trị giá tiền thuốc sử dụng toàn quốc (triệu USD) 1.136,36* 1.425,00 Dự báo tiếp tục tăng
Trị giá thuốc sản xuất trong nước toàn quốc (triệu USD) 570,52* 715,44 Đáp ứng 50,2% nhu cầu
Kim ngạch nhập khẩu tân dược cả nước (tỷ USD) - 0,86* 1,09 (tăng 27%)

(Ghi chú: Dấu * biểu thị giá trị tính toán nghịch đảo dựa trên tỷ lệ tăng trưởng 25,4% và 27% được nêu trong văn bản).

Về mặt đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa các chỉ tiêu tài chính và thương mại quốc tế áp dụng chuyên biệt cho ngành nhập khẩu dược phẩm - lĩnh vực kinh doanh có điều kiện chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước. Khóa luận cung cấp các đề xuất mang tính đồng bộ, gắn kết giải pháp quản trị vi mô nội bộ doanh nghiệp với các kiến nghị chính sách vĩ mô, xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc trong khâu cấp phép, đăng ký số visa thuốc và chính sách thuế nhập khẩu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu hoạt động kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp chỉ giới hạn trong giai đoạn 2007 - 2009; số liệu thị trường chỉ mới cập nhật tới tháng 1 năm 2010.
  • Số liệu khảo sát thực tế tập trung vào Trung tâm kinh doanh dược mỹ phẩm của Vimedimex VN tại khu vực phía Bắc, chưa phản ánh đầy đủ hoạt động phân phối tại các chi nhánh độc lập khác.

Hướng nghiên cứu mở rộng có thể thực hiện:

  • Đánh giá tác động sâu rộng của các cam kết cắt giảm thuế quan theo lộ trình WTO đối với ngành dược phẩm giai đoạn sau năm 2010.
  • Nghiên cứu mở rộng sang mảng nhập khẩu trang thiết bị y tế và đông dược của công ty nhằm tạo ra sự so sánh đa chiều về hiệu quả sử dụng vốn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn đối với:

  • Sinh viên, học viên các chuyên ngành Kinh tế đối ngoại, Kinh doanh quốc tế và Quản trị kinh doanh thương mại: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thông qua bảng biểu số liệu chi tiết.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu và quản lý ngành dược: Cung cấp tài liệu thực chứng về phương thức giao dịch, kinh nghiệm đàm phán hợp đồng, phân loại mặt hàng và quản trị rủi ro thanh toán trong thương mại dược phẩm quốc tế.
  • Các nhà nghiên cứu chính sách: Cung cấp cứ liệu thực tế về tác động của biểu thuế nhập khẩu và thủ tục cấp phép đăng ký thuốc đến hoạt động của doanh nghiệp thương mại thời kỳ hậu gia nhập WTO.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực tài chính và quy mô nhân sự của Vimedimex VN tại thời điểm nghiên cứu được ghi nhận như thế nào? Doanh nghiệp có vốn điều lệ 15 tỷ VNĐ, doanh số kinh doanh trung bình 3 năm gần nhất đạt 450 tỷ VNĐ và tỷ lệ lợi nhuận bình quân đạt 3,8% trên doanh số. Lực lượng lao động trực tiếp trong lĩnh vực kinh doanh gồm 110 cán bộ, trong đó 70% có trình độ đại học (70 người), 15 cán bộ kỹ thuật có chứng nhận chuyên ngành thiết bị y tế và 8 cán bộ phụ trách công tác vận tải.

2. Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Vimedimex VN trong giai đoạn 2007 - 2009 đạt bao nhiêu? Kim ngạch nhập khẩu của công ty ghi nhận mức tăng liên tục qua các năm: đạt 28.211.493 USD vào năm 2007, tăng lên 36.430.704 USD vào năm 2008 và đạt 47.471.433 USD vào năm 2009.

3. Mức độ phụ thuộc của ngành sản xuất tân dược Việt Nam vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu là bao nhiêu? Theo số liệu được viện dẫn trong khóa luận, ngành công nghiệp sản xuất dược phẩm trong nước phụ thuộc tới 90% vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu từ nước ngoài, trong đó các thị trường cung cấp chính là Trung Quốc và Ấn Độ.

4. Mức tiêu thụ tiền thuốc bình quân đầu người và trị giá thuốc sử dụng tại Việt Nam năm 2008 đạt con số nào? Năm 2008, tiền thuốc bình quân tính trên đầu người tại Việt Nam đạt 16,45 USD/người. Tổng trị giá tiền thuốc sử dụng của cả nước đạt 1.425 triệu USD (tăng 25,4% so với năm 2007), trong đó thuốc sản xuất nội địa đạt 715,435 triệu USD, đáp ứng 50,2% tổng nhu cầu sử dụng.

5. Nhóm giải pháp cấp vi mô do tác giả đề xuất cho Vimedimex VN bao gồm những nội dung trọng tâm nào? Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp vi mô: đẩy mạnh nghiên cứu thị trường và đa dạng hóa nhà cung cấp; nâng cao hiệu quả đàm phán, ký kết hợp đồng nhập khẩu; nâng cao khả năng cạnh tranh trong bối cảnh hội nhập; nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu; và xây dựng chính sách đãi ngộ xứng đáng cho cán bộ kinh doanh xuất nhập khẩu.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Ngô Ngân Hà đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc xác lập khung lý luận chuẩn tắc về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu và áp dụng đánh giá thực tiễn tại Vimedimex VN giai đoạn 2007 - 2009. Công trình phản ánh trung thực thực trạng phụ thuộc nguyên liệu của ngành dược Việt Nam cùng sự tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu của doanh nghiệp qua chuỗi số liệu tài chính rõ ràng. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, kết hợp giữa cải cách quản lý vĩ mô của Nhà nước và nâng cao năng lực quản trị nội bộ doanh nghiệp thương mại.