Phần mở đầu Chƣơng 1: Tổng quan lý thuyết về làm việc đồng đội Ở phần này, đề tài tìm hiểu về khái niệm làm việc đồng đội một cách hệ thống. Đề xuất mô hình và lập bảng câu hỏi khảo sát về hiệu quả làm việc đồng đội. Chƣơng 2: Thực trạng làm việc đồng đội tại Auraca Trong chƣơng 2, đề tài đánh giá vấn đề gây ảnh hƣởng làm hiệu quả làm việc đồng đội của Auraca chƣa tốt. Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến hiệu quả làm việc đồng đội không tốt.
Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả làm việc đồng đội tại Auraca Ở chƣơng 3, đề tài đề xuất giải pháp trên cơ sở mục tiêu công ty, vấn đề và nguyên nhân gặp phải. Kết luận Tài liệu tham khảo Phụ lục 123doc 6 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ LÀM VIỆC ĐỒNG ĐỘI Mục tiêu của Chƣơng 1: - Tìm hiểu định nghĩa về làm việc đồng đội. - Tìm hiểu một số mô hình các nhân tố ảnh hƣởng hiệu quả làm việc đồng đội. - Lựa chọn mô hình phù hợp với tổ chức.
- Lập bảng câu hỏi khảo sát. - Thang đo về hiệu quả làm việc đồng đội hiệu quả.1 ĐỊNH NGHĨA VỀ LÀM VIỆC ĐỒNG ĐỘI Có rất nhiều định nghĩa về làm việc đồng đội (teamwork). Trong nội dung phần này của đề tài tác giả tổng hợp một số định nghĩa/khái niệm về làm việc đồng đội từ đó trên cơ sở phân tích có hệ thống đƣa ra một định nghĩa về làm việc đồng đội khái quát nhất. Theo từ điển trực tuyến Merriam-Webster làm việc đồng đội là sự phối hợp của một vài ngƣời hợp tác với nhau trong đó lợi ích của mỗi thành viên phụ thuộc và sự thống nhất và hiệu quả của cả đội.
Cartin (1999) định nghĩa làm việc đồng đội là hai hoặc nhiều ngƣời cùng hƣớng tới mục đích chung và cùng có trách nhiệm với công việc đó. Ezzamel và cộng sự (1998) làm việc đồng đội là một quy trình động bao gồm hai chuyên gia hoặc nhiều hơn với nền tảng và kỹ năng bổ sung cho nhau, chia sẻ những mục tiêu chung và phối hợp nhau với những nỗ lực tinh thần trong dự báo, hoạch định và đánh giá. Kohn và cộng sự (2000) Làm việc đồng đội là những hành vi làm tăng hiệu quả làm việc tƣơng tác giữa các thành viên – trong đó đội gồm từ hai ngƣời trở lên làm những nhiệm vụ liên quan đến công việc chung, tƣơng tác động với nhau, chia sẻ quá khứ, tƣơng lai và số phận chung. 123doc 7 Cohey & Bailey (1999) định nghĩa một đội làm việc với nhau là một sự tập hợp những cá nhân thực thi những nhiệm vụ độc lập nhƣng chia sẻ trách nhiệm với kết quả cuối cùng của công việc.
Xyrichis và cộng sự (2008) làm việc đồng đội là các thành phần phụ thuộc lẫn nhau về hiệu năng để có hiệu quả hoạt động phối hợp của nhiều cá nhân. Katzenback & Smith (1993) làm việc đồng đội là một nhóm bao gồm số lƣợng hạn chế những ngƣời có khả năng, có một mục tiêu chung, có cùng hiệu suất, phƣơng pháp tiếp cận và trách nhiệm nhƣ nhau. Thompson (2004, trang 4) định nghĩa làm việc nhóm là tập hợp những ngƣời phụ thuộc lẫn nhau với thông tin, nguồn lực các kỹ năng và những ngƣời tìm kiếm kết hợp nỗ lực để đạt đƣợc mục tiêu chung. Gryskiewicz (1999) định nghĩa về làm việc đội hội tụ 3 đặc tính chính (1) các thành viên trong đội có chung mục đích, đáp ứng một nhu cầu cụ thể; (2) Các thành viên trong một đội có sự tƣơng tác qua lại lẫn nhau; (3) thông qua làm việc cùng với nhau các thành viên của đội tìm cách nâng cao hiệu quả làm việc của đội.
Balanchard và cộng sự (2000) xác định làm việc đồng đội là khả năng làm việc cùng nhau giữa các thành viên trong việc hƣớng tới một tầm nhìn chung, đạt đƣợc thành tựu cá nhân với mục tiêu của tổ chức. Làm việc đồng đội cũng là chất xúc tác giúp một ngƣời bình thƣờng đạt kết quả phi thƣờng. Để xác định khái niệm làm việc đồng đội, có rất nhiều tác giả đƣa ra định nghĩa dựa trên nghiên cứu và cách lý giải của cá nhân. Căn cứ vào các định nghĩa làm việc đồng đội của các nghiên cứu ở trên, tác giả lập bảng 1.1 tổng hợp các ý chính trong khái niệm làm việc đồng đội một cách hệ thống.1 - Tổng hợp các định nghĩa về làm việc đồng đội Tác giả Là quy Nhiều Có sự Gắn Hƣớng Kỹ Nâng cao Gắn liền Chia trình ngƣời phối hợp liền tới mục năng/Khả hiệu quả trách sẻ giá động cùng làm giữa các hiệu đích năng bổ làm việc nhiệm trị một việc thành viên quả của chung sung cho chung công cả đội nhau việc Merriam- X X X Webster (Cartin, X X X 1999) (Ezzamel và X X X X cộng sự, 1998) (Kohn và X X X cộng sự, 2000) (Xyrichis và X X X cộng sự, 2008) Cohen và X X X Bailey (2009) (Katzenback X X X & Smith, 1993) 123doc 9 (Thompson, X X X X 2004, trang 4) (Gryskiewicz, X X X X X X 1999) Balanchard X X X và cộng sự(2000) (Nguồn: Tác giả tự tổng hợp) Dựa vào kết quả từ bảng 1.1, định nghĩa làm việc đồng đội nổi bật lên với các yếu tố, đặc tính: - Số lƣợng thành viên hai hay nhiều hơn.
- Có kỹ năng khả năng bổ sung cho nhau. - Hƣớng tới mục đích chung - Chia sẻ giá trị. Như thế làm việc đồng đội là sự phối hợp nhiều thành viên mà mỗi thành viên đều có những kỹ năng, khả năng bổ sung cho việc hoàn thành mục đích chung của đội trên cơ sở chia sẻ mục đích, giá trị của các thành viên trong đội. Hầu hết các nghiên cứu đồng ý một đội đƣợc tổ chức thành công (Successful Team) chia sẻ một vài đặc điểm (Spink, 2000).
Những đặc điểm đó là mục đích chung của đội đƣợc đồng ý bởi tất cả các thành viên, sự cam kết của tổ chức đến đội, đầy đủ kỹ năng thực hiện các nhiệm vụ của đội, sự gắn bó của các thành viên trong chia sẻ kết quả đầu ra công việc.2 CÁC LOẠI LÀM VIỆC ĐỒNG ĐỘI Ở phần trƣớc ta đã cùng nhau nghiên cứu về thế nào là làm việc đồng đội. Khi đi sâu vào môi trƣờng làm việc có nhiều loại làm việc theo hƣớng đồng đội dựa vào tính 123doc 10 chất các thành viên, độ kỷ luật cũng nhƣ cách thức hoạt động của đội. Theo nguồn của Encyclopedia of Business ấn bản 2 phân loại làm việc đồng đội gồm có 6 loại làm việc đồng đội theo bảng 1.2 - Các loại làm việc theo đội Loại Teamwork Đặc điểm chính Đội thân mật - Thành lập tự nhiên trong xã hội. - Lãnh đạo có thể khác so với tổ chức bình chọn.
Đội truyền thống - Thành lập có chỉ định theo phòng ban hoặc chức năng. - Lãnh đạo đƣợc tổ chức bình chọn. Đội tự quản - Đội có quy mô nhỏ - Có sự đồng thuận cao giữa các thành viên. - Có quyền tự quyết cách thức để hoàn thành công việc.
Đội lãnh đạo - Thành lập dạng ủy ban/hội đồng. - Vai trò chính cố vấn. Đội giải quyết vấn - Đội tổ chức tạm thời. đề - Mỗi thành viên có chức năng chéo nhau.
- Tập trung vào từng dự án riêng biệt. Đội ảo - Làm việc hợp tác ở xa vùng địa lý với nhau. - Trao đổi, họp hành thông qua công nghệ thông tin. Cũng theo tài liệu của Encyclopedia of Business ấn bản 2 (2004) cho biết dù trong bất cứ loại hình làm việc nhóm nào cũng có những vấn đề tiềm tàng gây giảm sút hiệu quả cộng tác của các thành viên trong đội, điều này dẫn đến hiệu suất (performance) bị giảm.
Đó là xuất phát từ việc hình thành đội từ những thành viên có xuất xứ khác (tầng lớp xã hội, văn hóa. ) do đó họ mang những thành kiến và văn hóa 123doc 11 năng động đội nhóm. Trong một số đội làm việc sự đa dạng này có thể thêm sự phong phú và độ sâu sắc khác nhau tạo ra rào cản giữa các thành viên. Một nghiên cứu khoa học cũng đƣa ra kết luận rằng để đào tạo một cá nhân có khả năng làm việc theo đội là một việc không hề đơn giản (Crosby, 1991).
Để tránh điều xấu này xảy ra trong việc tổ chức đội làm việc với nhau, nhà quản lý có thể thông qua việc phân công (assign) công việc công bằng đến các thành viên và thiết lập thời gian hợp lý để hoàn thành các nhiệm vụ. Ngoài ra cần xác định rõ trách nhiệm, kỳ vọng và làm thế nào thực hiện sứ mệnh với đội ngũ trong mỗi dự án. Một đội càng ít sự đấu đá nội bộ càng dễ thành công hơn trong việc làm việc theo đội.3 CÁC GIAI ĐOẠN TRONG LÀM VIỆC ĐỒNG ĐỘI Nội dung trên cũng cho ta thấy việc làm việc theo đội cũng có khó khăn và thử thách, việc thực hiện một dự án theo đội trải qua những giai đoạn khác nhau. Thông thƣờng thời gian đầu việc tổ chức đội thƣờng không đem lại hiệu quả cao và càng ngày càng tốt lên theo thời gian.
Việc của nhà quản lý cần tối thiểu các giai đoạn gây tốn kém về chi phí khi hoạt động theo đội. Theo Ehow một dự án đƣợc tổ chức làm việc theo đội trải qua 5 giai đoạn: 1. Ở giai đoạn này các thành viên cố gắng phối hợp các thành viên khác để làm việc tốt. Các thành viên có khuynh hƣớng hỏi rất nhiều câu hỏi và thƣờng trong tình trạng nhiệt tình, sôi động khi thực hiện dự án.
Chú ý ở giai đoạn này cần có sự công bằng và tăng cƣờng liên kết thành viên trong nhóm với thời gian ngắn nhất. Bão tố (Storming) Ở giai đoạn này mỗi thành viên thể hiện quan điểm và lập trƣờng của mình trong dự án. Rất dễ xảy ra xung đột và sự bất hòa giữa các thành viên trong đội, đây cũng là nguyên nhân làm hiệu quả làm việc của đội bị chậm lại. Giai đoạn này cũng khiến nhiều ngƣời vỡ mộng hay thất vọng về dự án về đồng đội của mình.
Nhà quản lý phải giải quyết xung đột và làm rõ ràng các mục tiêu, các việc cần làm trong dự án. Giai đoạn này thời gian kéo dài quá sẽ không tốt. Chuẩn hóa (Norming) Khi các thành viên có sự trao đổi thân thiện và thống nhất rõ ràng về mục tiêu đội, chuẩn hóa mục tiêu đội. Lúc này các thành viên của đội hiểu về con ngƣời, khả năng, từ đó có sự tin tƣởng lẫn nhau.
Mọi ngƣời tập trung vào việc giải quyết vấn đề hơn là đấu tranh lẫn nhau.