Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt, các doanh nghiệp thương mại phải đối mặt với áp lực lớn về tìm kiếm thị trường, duy trì khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động. Lý thuyết quản trị kinh doanh hiện đại chỉ ra rằng hoạt động marketing giữ vai trò kết nối trực tiếp giữa năng lực nội bộ của doanh nghiệp với nhu cầu biến động của thị trường. Nhận thức đúng và thực hành hiệu quả các công cụ marketing là điều kiện tiên quyết giúp doanh nghiệp xác định rõ đối tượng phục vụ, định hình cơ cấu sản phẩm và thiết lập mức giá cạnh tranh. Tuy nhiên, tại nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, hoạt động marketing vẫn chưa được đầu tư và quy hoạch bài bản.

Khóa luận tốt nghiệp "Một số giải pháp Marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong" do sinh viên Đỗ Mạnh Tùng thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Cao Thị Hồng Hạnh tại Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (2016) được xây dựng nhằm giải quyết bài toán thực tế này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo các nội dung sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động marketing và quản trị marketing hỗn hợp (Marketing Mix) trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như việc triển khai các chính sách marketing tại Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong trong giai đoạn 2014 – 2015.
  3. Nhận diện những kết quả đạt được, các mặt hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động marketing của doanh nghiệp.
  4. Đề xuất một số giải pháp marketing khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong (địa chỉ trụ sở tại số 1A Ký Con, phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng, TP. Hải Phòng).
  • Phạm vi không gian: Thị trường tiêu thụ sản phẩm đá mài, vật tư cơ khí, kim khí tại thành phố Hải Phòng và một số tỉnh, khu vực lân cận.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và số liệu thứ cấp được thu thập, phân tích trong giai đoạn 2 năm (2014 – 2015). Đề tài được giao thực hiện từ ngày 16/05/2016 đến ngày 24/07/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu ứng dụng (nghiên cứu tình huống doanh nghiệp), kết hợp hệ thống lý thuyết quản trị marketing kinh điển với phương pháp phân tích thực chứng trên số liệu thứ cấp.

Khung lý thuyết và mô hình sử dụng trong đề tài:

  • Khái niệm và vai trò marketing: Tác giả tiếp cận khái niệm marketing theo định nghĩa của Philip Kotler, Viện nghiên cứu Marketing Anh và Hiệp hội Marketing Mỹ (AMA). Marketing được xác định là chức năng quản trị kết nối doanh nghiệp với thị trường, định hướng cho ba chức năng quản trị còn lại (sản xuất, tài chính, nhân sự).
  • Tiến trình quản trị marketing: Vận dụng mô hình 5 bước của PGS.PTS. Trần Minh Đạo (Đại học Kinh tế Quốc dân), bao gồm: (1) Phân tích cơ hội marketing; (2) Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu; (3) Thiết lập chiến lược marketing (không phân biệt, phân biệt, tập trung); (4) Hoạch định chương trình Marketing Mix; (5) Tổ chức thực hiện và kiểm tra.
  • Mô hình phối thức Marketing Mix: Phân tích 12 công cụ theo quan điểm của Neil Borden và mô hình 4P của E. Jerome McCarthy (Product - Sản phẩm, Price - Giá cả, Place - Phân phối, Promotion - Xúc tiến), đối chiếu tương ứng với mô hình 4C hướng tới người tiêu dùng (Customer Solution, Customer Cost, Convenience, Communication).
  • Lý thuyết chính sách sản phẩm: Ba cấp độ cấu thành đơn vị sản phẩm (sản phẩm cốt lõi/theo ý tưởng, sản phẩm hiện thực, sản phẩm bổ sung); phân loại hàng hóa tiêu dùng và tư liệu sản xuất; chu kỳ sống của sản phẩm (PLC) gồm 4 giai đoạn (Tung ra thị trường, Phát triển, Sung mãn/Chín muồi, Suy thoái) cùng các chiến lược giá – xúc tiến tương ứng (hớt váng chớp nhoáng, hớt váng chậm, xâm nhập chớp nhoáng, xâm nhập chậm).
  • Lý thuyết định giá và kênh phân phối: Tiến trình định giá 6 bước; 3 phương pháp định giá cơ bản (cộng lãi vào chi phí, lợi nhuận mục tiêu, định giá theo cảm nhận); cấu trúc kênh phân phối từ kênh không cấp (trực tiếp) đến kênh 3 cấp; ba phương thức phân phối (rộng rãi, chọn lọc, duy nhất).
  • Mô hình truyền thông: Cấu trúc quá trình truyền thông gồm 9 yếu tố (Người gửi, Mã hóa, Thông điệp, Phương tiện truyền thông, Giải mã, Người nhận, Phản ứng đáp lại, Liên hệ ngược, Nhiễu) và các công cụ quảng cáo (truyền hình, đài phát thanh, báo chí, Internet, tờ rơi).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh nội bộ, biểu giá và sổ sách theo dõi doanh thu của Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong trong 2 năm 2014 và 2015.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng, tính toán tốc độ tăng trưởng liên định và so sánh đối chiếu giữa các năm để đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận và thị phần.
  • Phương pháp phân tích môi trường: Phân tích môi trường vĩ mô (kinh tế địa phương Hải Phòng) và vi mô (đối thủ cạnh tranh trực tiếp, khách hàng, nhà cung cấp).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chương này tập trung trình bày có hệ thống các khái niệm cốt lõi, vai trò và tiến trình quản trị marketing trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích cấu trúc 5 bước của quá trình marketing, từ khâu nhận diện cơ hội thị trường đến tổ chức thực hiện và kiểm soát. Trọng tâm của chương làm rõ nội dung 4 biến số của Marketing Mix (4P):

  • Chính sách sản phẩm: Làm rõ 3 cấp độ sản phẩm và 4 giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm. Tác giả phân tích các chiến lược marketing thích ứng với từng giai đoạn nhằm kéo dài vòng đời sản phẩm và duy trì nguồn thu.
  • Chiến lược giá cả: Phân tích các nhân tố bên trong (mục tiêu marketing, chi phí sản xuất, các biến số khác) và bên ngoài (cầu thị trường, cạnh tranh, môi trường kinh tế, sự điều tiết của Nhà nước). Trình bày quy trình định giá ban đầu 6 bước và các chiến lược định giá điển hình (định giá hớt phần ngon, bám chắc thị trường, định giá theo chủng loại, định giá phân biệt, chiết giá).
  • Chính sách phân phối: Khẳng định vai trò của trung gian thương mại trong việc giảm thiểu số lần tiếp xúc giao dịch (từ 9 tiếp xúc xuống còn 6 tiếp xúc trong sơ đồ minh họa), phân tích 4 cấu trúc kênh phân phối hàng hóa và 5 dòng vận động trong kênh (dòng hàng hóa, quyền sở hữu, thanh toán, xúc tiến, thông tin).
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Mô hình hóa quá trình truyền thông 9 thành phần và phân tích ưu, nhược điểm của các phương tiện quảng cáo truyền thống lẫn quảng cáo trực tuyến qua Internet.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty TNHH TM Chấn Phong

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và thực trạng marketing tại doanh nghiệp nghiên cứu:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH TM Chấn Phong tiền thân là cửa hàng đại lý tại số 78 Tôn Đản (diện tích 50m2) do bà Phạm Thu Thủy sáng lập. Doanh nghiệp chính thức thành lập theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0202002380 ngày 05/01/2005 với vốn điều lệ 500 triệu đồng. Đến cuối năm 2009, công ty chuyển trụ sở về số 1A Ký Con (nhà 4 tầng, diện tích 200m2 kết hợp cửa hàng và văn phòng), thiết lập kho chứa 450m2 tại 54 Đông Hải, Hải Phòng. Lĩnh vực kinh doanh chủ lực là kinh doanh đá mài, đá cắt, vật liệu mài (nhám cuộn, nhám vòng, nhám xếp), keo dán công nghiệp, vật tư cơ khí, kim khí phục vụ ngành sản xuất đồ gỗ, cơ khí, sắt và inox.
  • Cơ cấu tổ chức: Bộ máy tinh gọn gồm Giám đốc điều hành trực tiếp và 3 bộ phận chức năng: Bộ phận Văn phòng, Bộ phận Kinh doanh, Bộ phận Giao hàng.
  • Kết quả sản xuất kinh doanh (2014 – 2015): Doanh thu thuần năm 2015 đạt 1.450.756.480 đồng, tăng 8,86% so với năm 2014 (1.332.648.282 đồng). Giá vốn hàng bán được kiểm soát tốt (chỉ tăng 0,5%), giúp lợi nhuận gộp tăng 51,16% (đạt 332.380.860 đồng). Tuy nhiên, chi phí quản lý kinh doanh tăng 29,67% (từ 171.878.187 đồng lên 222.870.709 đồng) do đầu tư mua sắm phụ tùng, máy móc và phần mềm quản lý. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 104.784.388 đồng, tăng mạnh so với mức 46.365.673 đồng năm 2014.
  • Phân tích môi trường và thị phần: Hải Phòng duy trì tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 11,15%/năm, tạo nhu cầu lớn về vật liệu kim khí. Trên địa bàn có hơn 20 cơ sở phân phối, trong đó đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty Việt – Đức và Công ty TNHH TM Trường Sơn. Năm 2015, Chấn Phong chiếm 25% thị phần đá mài tại Hải Phòng, dẫn đầu trong số các doanh nghiệp có tên tuổi (Trường Sơn chiếm 17%, Việt – Đức chiếm 13%, các đơn vị nhỏ lẻ khác chiếm 45%).
  • Cơ cấu khách hàng và phân vùng tiêu thụ: Khách hàng bán buôn chiếm tỷ trọng chính (59,66% năm 2015, tương ứng 865.452.424 đồng) với chính sách chiết khấu 2% cho đơn hàng trên 30 triệu đồng; khách hàng bán lẻ chiếm 40,34% (585.304.056 đồng). Theo địa lý, doanh thu tại thị trường nội thành Hải Phòng chiếm 82,3% (1.193.972.583 đồng), trong khi các tỉnh lân cận chiếm 17,7% (256.783.897 đồng).
  • Mạng lưới cung ứng: Doanh nghiệp là đại lý cấp 1 của Công ty Cổ phần Đá mài Hải Dương (nhà sản xuất đá mài, đá cắt lớn tại Việt Nam) và đối tác của Công ty Cổ phần Kim Khí – Điện Máy Việt Nam.

Chương 3: Một số giải pháp marketing nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM Chấn Phong

Dựa trên các hạn chế về kênh quảng bá, chất lượng đội ngũ bán hàng và độ bao phủ thị trường còn hẹp, tác giả đề xuất 3 giải pháp marketing trọng tâm:

  • Giải pháp 1: Lập website để quảng bá về công ty và giới thiệu sản phẩm: Xây dựng website thương mại điện tử giới thiệu chi tiết danh mục hàng hóa, bảng báo giá đá mài, thông số kỹ thuật và phương thức đặt hàng, bắt kịp xu hướng số hóa thông tin nhằm tiếp cận khách hàng tiềm năng với chi phí hợp lý.
  • Giải pháp 2: Đào tạo đội ngũ bán hàng: Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng tư vấn kỹ thuật sản phẩm cơ khí và nghệ thuật giao tiếp cho nhân viên bán hàng nhằm tăng tỷ lệ chuyển đổi và giữ chân khách hàng.
  • Giải pháp 3: Mở rộng thị trường ra các khu vực lân cận: Tận dụng cơ hội công nghiệp hóa nông thôn để khai thác các tỉnh lân cận Hải Phòng, tăng dần tỷ trọng doanh thu ngoại tỉnh (vốn mới chỉ đạt 17,7% năm 2015).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và minh chứng bằng hệ thống số liệu cụ thể về thực trạng tài chính và cơ cấu thị trường của Công ty TNHH TM Chấn Phong qua các bảng số liệu chi tiết:

Chỉ tiêu tài chính / kinh doanh Năm 2014 (VNĐ) Năm 2015 (VNĐ) Chênh lệch (VNĐ) Tốc độ tăng trưởng (%)
Doanh thu thuần bán hàng & DV 1.332.648.282 1.450.756.480 +118.108.198 +8,86%
Giá vốn hàng bán 1.112.761.315 1.118.375.620 +5.614.305 +0,50%
Lợi nhuận gộp 219.886.967 332.380.860 +112.493.893 +51,16%
Chi phí quản lý kinh doanh 171.878.187 222.870.709 +50.992.522 +29,67%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 48.082.985 109.584.356 +61.501.371 +127,91%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 46.365.673 104.784.388 +58.418.715 +126,00%
Phân loại cơ cấu doanh thu Doanh thu 2014 (VNĐ) Tỷ trọng 2014 (%) Doanh thu 2015 (VNĐ) Tỷ trọng 2015 (%) Tốc độ tăng trưởng (%)
Theo nhóm khách hàng:
- Khách hàng bán buôn 835.568.423 62,70% 865.452.424 59,66% +3,58%
- Khách hàng bán lẻ 497.079.859 37,30% 585.304.056 40,34% +17,70%
Theo địa bàn địa lý:
- Thị trường TP. Hải Phòng 1.171.397.839 87,90% 1.193.972.583 82,30% +1,93%
- Thị trường các tỉnh lân cận 161.250.443 12,10% 256.783.897 17,70% +59,20%
Tổng cộng 1.332.648.282 100,00% 1.450.756.480 100,00% +8,86%

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Phân tích và chỉ rõ điểm nghẽn của doanh nghiệp: Doanh thu bán lẻ tăng trưởng tốt (+17,7%) nhưng chi phí quản lý tăng cao (+29,67%), phụ thuộc lớn vào địa bàn Hải Phòng (hơn 82%) trong khi thị trường lân cận còn nhiều dư địa chưa khai thác.
  • Đề xuất được các định hướng giải pháp trực tiếp xuất phát từ thực tế kinh doanh mặt hàng vật tư cơ khí, không dàn trải mà tập trung vào ba trụ cột: chuyển đổi kênh truyền thông số (website), nâng cao kỹ năng nhân sự và mở rộng thị trường địa lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của khóa luận:

  • Phạm vi dữ liệu phân tích chỉ giới hạn trong giai đoạn 2 năm (2014 – 2015) tại một doanh nghiệp thương mại quy mô nhỏ (vốn điều lệ 500 triệu đồng), do đó tính đại diện cho toàn ngành phân phối vật tư kim khí chưa cao.
  • Các giải pháp marketing tại Chương 3 dừng lại ở mức đề xuất định hướng tổng thể, chưa xây dựng dự toán ngân sách chi tiết, kế hoạch triển khai theo tiến độ thời gian (timeline) và phương án dự phòng rủi ro khi vận hành.
  • Khóa luận chưa thực hiện khảo sát định lượng trực tiếp trên mẫu khách hàng (n=?) để đo lường mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng về giá cả, chất lượng đá mài hay dịch vụ giao nhận.

Hướng mở rộng nghiên cứu:

  • Thu thập và phân tích chuỗi dữ liệu tài chính – marketing trong khung thời gian dài hơn (3 – 5 năm) để đánh giá xu thế ổn định của các chỉ tiêu hiệu quả.
  • Thiết kế bảng hỏi khảo sát thực nghiệm đối với các đại lý bán buôn và khách hàng cơ khí nhằm lượng hóa các tiêu chí ảnh hưởng đến quyết định mua hàng.
  • Lập dự toán tài chính và mô hình hóa hiệu quả đầu tư (chi phí đào tạo, chi phí thiết kế và duy trì website) khi đưa giải pháp vào ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về phương pháp phân tích thực trạng kinh doanh gắn với phối thức 4P tại một doanh nghiệp thương mại phân phối quy mô vừa và nhỏ (SME).
  • Người nghiên cứu về thị trường vật liệu cơ khí - kim khí: Tham khảo cấu trúc thị trường, đối thủ cạnh tranh (Chấn Phong, Trường Sơn, Việt – Đức) và hệ thống phân phối sản phẩm đá mài tại khu vực Hải Phòng.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng biểu phân tích tài chính kết hợp phân đoạn khách hàng theo kênh phân phối (buôn/lẻ) và địa bàn địa lý tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH Thương mại Chấn Phong hoạt động trong lĩnh vực gì và có quy mô ra sao?
Công ty Chấn Phong kinh doanh đá công nghiệp, đá dân dụng, đá mài, đá cắt, vật liệu mài (nhám cuộn, nhám vòng, nhám xếp), keo dán, thiết bị máy cơ khí và phụ liệu may mặc. Doanh nghiệp có vốn điều lệ 500 triệu đồng, đăng ký kinh doanh năm 2005, vận hành trụ sở chính tại số 1A Ký Con (diện tích 200m2) và kho hàng 450m2 tại 54 Đông Hải, Hải Phòng.

2. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Chấn Phong biến động thế nào trong giai đoạn 2014 – 2015?
Doanh thu thuần năm 2015 đạt 1.450.756.480 đồng, tăng 8,86% so với năm 2014 (1.332.648.282 đồng). Nhờ giá vốn hàng bán tăng thấp (0,5%), lợi nhuận gộp tăng 51,16% đạt 332.380.860 đồng. Lợi nhuận sau thuế năm 2015 đạt 104.784.388 đồng, tăng mạnh so với mức 46.365.673 đồng của năm 2014 dù chi phí quản lý tăng 29,67%.

3. Vị thế cạnh tranh và thị phần của Chấn Phong tại thị trường Hải Phòng năm 2015 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2015, Chấn Phong nắm giữ 25% thị phần sản phẩm đá mài tại TP. Hải Phòng, xếp trên hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp có quy mô tương đương là Công ty TNHH TM Trường Sơn (17%) và Công ty Việt – Đức (13%), phần còn lại thuộc về các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ khác (45%).

4. Cơ cấu doanh thu theo nhóm khách hàng và khu vực địa lý của công ty phản ánh điều gì?
Doanh thu bán buôn chiếm tỷ trọng chủ đạo nhưng có xu hướng giảm nhẹ về cơ cấu (từ 62,7% năm 2014 xuống 59,66% năm 2015), trong khi doanh thu bán lẻ tăng trưởng tốt từ 37,3% lên 40,34%. Về địa lý, thị trường nội thành Hải Phòng chiếm tỷ trọng áp đảo với 82,3% năm 2015 (giảm từ 87,9% năm 2014), trong khi doanh thu từ các tỉnh lân cận tăng mạnh 59,2%, nâng tỷ trọng từ 12,1% lên 17,7%.

5. Tác giả khóa luận đã đề xuất những giải pháp marketing cụ thể nào cho công ty?
Tác giả đề xuất 3 giải pháp chính gồm: (1) Lập website để quảng bá thương hiệu, giới thiệu thông tin và bảng giá sản phẩm trực tuyến; (2) Đào tạo nâng cao kỹ năng và kiến thức sản phẩm cho đội ngũ bán hàng; (3) Mở rộng mạng lưới phân phối sang các địa bàn và tỉnh lân cận Hải Phòng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Mạnh Tùng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý thuyết về quản trị marketing và phối thức Marketing Mix trong hoạt động thương mại. Tác giả đã phân tích chi tiết thực trạng tài chính, cơ cấu khách hàng, thị phần và mạng lưới cung ứng của Công ty TNHH TM Chấn Phong giai đoạn 2014 – 2015 bằng hệ thống số liệu cụ thể. Các giải pháp marketing đề xuất tập trung vào xây dựng kênh truyền thông số, đào tạo nhân sự bán hàng và phát triển thị trường ngoại tỉnh, có tính định hướng thực tiễn đối với hoạt động của doanh nghiệp.