phần mở đầu và phần kết luận, đề tài còn có các nội dung sau: CHƢƠNG 1: Tổng quan về Ngân hàng thƣơng mại và Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng thƣơng mại. CHƢƠNG 2: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre CHƢƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho Ngân hàng cho Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre. Phƣơng pháp nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu số liệu từ các nguồn nhƣ: số liệu cân đối, báo cáo kinh doanh, các thông tin, tài liệu nội bộ …v. Tác giả đã vận dụng hệ thống các phƣơng pháp sau để thu thập thông tin và phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre: • Phƣơng pháp phân tích, tổng hợp, đánh giá.
• Phƣơng pháp liệt kê, so sánh. Đối tƣợng và phạm vi giới hạn đề tài Về đối tượng nghiên cứu: là nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM Về không gian: Đề tài đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre. Về thời gian: Đề tài nghiên cứu, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam – Chi nhánh Bến Tre các năm 20102011. Đóng góp của luận văn Hệ thống hóa các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng Phân tích đánh giá tình hình hiệu quả hoạt động kinh doanh tại NHCT Bến Tre Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh NHCT Bến Tre.
Kết quả nghiên cứu của luận văn có thể làm tài liệu hữu ích cho Chi nhánh NHCT Bến Tre trong việc ứng dụng nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Tổng quan Ngân hàng thƣơng mại: 1. Khái niệm Ngân hàng thƣơng mại đã hình thành, tồn tại và phát triển gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa.
Sự phát triển của hệ thống ngân hàng thƣơng mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngƣợc lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao của nó – kinh tế thị trƣờng – thì ngân hàng thƣơng mại cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành định chế tài chính không thể thiếu đƣợc. Có rất nhiều khái niệm về Ngân hàng thƣơng mại nhƣng nhìn chung có hai khái niệm đặc trƣng nhất nhƣ sau: Theo tài liệu “Quản trị ngân hàng thƣơng mại” của Peter S.Rose: Ngân hàng thƣơng mại là loại hình tổ chức có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế nói chung và đối với cộng đồng nói riêng. Các ngân hàng có thể đƣợc định nghĩa thông qua các chức năng mà chúng thực hiện trong nền kinh tế. Theo đó ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh toán, thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Theo Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng(Luật số 02/QH/10): Ngân hàng thƣơng mại là ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế, cơ quan đoàn thể và các cá nhân bằng việc nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm,. cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tƣợng trên. Bản chất của ngân hàng thƣơng mại đƣợc thể hiện qua các điểm sau: Ngân hàng thƣơng mại là một tổ chức kinh tế. Ngân hàng thƣơng mại hoạt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và dịch vụ ngân hàng.
Hệ thống ngân hàng thƣơng mại Việt Nam: 1. Ngân hàng thƣơng mại quốc doanh: Là ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập bằng 100% vốn ngân sách nhà nƣớc bao gồm: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, hiện nay 100% vốn của Nhà nƣớc. Ngân hàng Công thƣơng Việt Nam, đã cổ phần hóa từ năm 2009. Ngân hàng đầu tƣ và phát triển Việt Nam, đã cổ phần hóa từ năm 2011.
Ngân hàng ngoại thƣơng Việt Nam. Ngân hàng thƣơng mại cổ phần: Là ngân hàng thƣơng mại đƣợc thành lập dƣới hình thức công ty cổ phần. Trong đó cá nhân hay pháp nhân chỉ đƣợc sở hữu một số cổ phần nhất định theo quy định của Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam. Ngân hàng liên doanh: thuộc loại hình tổ chức tín dụng liên doanh.
Chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài: là ngân hàng đƣợc thành lập theo pháp luật nƣớc ngoài, đƣợc phép mở chi nhánh tại Việt Nam, hoạt động theo pháp luật Việt Nam.3 Chức năng của Ngân hàng thƣơng mại Các Ngân hàng thƣơng mại đều có những chức năng sau: 1.1 Trung gian tín dụng: Đây là chức năng quan trọng và cơ bản của ngân hàng có ý nghĩa trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển. Thực hiện chức năng này, ngân hàng đóng vai trò là ngƣời trung gian đứng ra tập trung, huy động tối đa các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để hình thành nguồn vốn tín dụng, đáp ứng các nhu cầu về vốn cho nền kinh tế.2 Trung gian thanh toán: Nội dung của chức năng này các ngân hàng thƣơng mại đứng ra làm trung gian thực hiện các khoản giao dịch thanh toán giữa các khách hàng để hoàn tất các quan hệ kinh tế thƣơng mại giữa họ với nhau. Ngân hàng có thể thực hiện các dịch vụ thanh toán theo yêu cầu của các khách hàng thông qua tài khoản của họ bằng các phƣơng tiện thanh toán nhƣ: Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Séc, thẻ thanh toán,. Ngày nay sự phát triển của công nghệ thông tin đã tạo điều kiện cho việc hiện đại hóa các hoạt động của ngân hàng, từ đó tạo cơ hội cho ngân hàng thực hiện chức năng này với chất lƣợng cao hơn và khối lƣợng nhiều hơn.3 Cung cấp dịch vụ ngân hàng Ngoài hoạt động trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, các ngân hàng thƣơng mại còn cung ứng ngày càng đa dạng các dịch vụ khác cho nền kinh tế nhƣ: dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ kiều hối, nghiệp vụ ủy thác, dịch vụ bảo quản hiện vậy quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két sắt, dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ,.
Cùng với phát triển của công nghệ thông tin nên các dịch vụ hiện đại cũng đƣợc các ngân hàng khai thác nhƣ: Internet Banking, Phone Banking, Home Banking,. Nhƣ vậy, việc phát triển dịch vụ ngân hàng đã từng bƣớc nâng cao khả năng và chất lƣợng phục vụ khách hàng. Điều này có tác dụng hỗ trợ trở lại đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng nói chung.4 Vai trò của Ngân hàng thƣơng mại: Hoạt động của các NHTM đóng vai trò, vị trí quan trọng trong nền kinh tế, nó góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Mặt khác, kinh tế xã hội có tác động ngƣợc trở lại đối với hoạt động ngân hàng, nó thúc đẩy hoặc kìm hãm hoạt động ngân hàng.
Thông qua chức năng làm trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần không nhỏ vào việc điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện phát triển sản xuất làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu tƣ đƣợc mở rộng và từ đó đời sống nhân dân đƣợc cải thiện, nó là cầu nối tiết kiệm và đầu tƣ, tạo thế cân bằng và ổn định cho nền kinh tế. Với chức năng làm trung gian thanh toán NHTM đã góp phần làm giảm chi phí lƣu thông tiền tệ đối với từng khách hàng cũng nhƣ đối với toàn bộ xã hội. Nó góp phần thúc đẩy quá trình lƣu thông hàng hóa đƣợc tiến hành một cách nhanh chóng. Ngoài ra NHTM còn giúp NHNN trong việc điều tiết và kiểm soát thị trƣờng tiền tệ, thị trƣờng vốn, góp phần thu hút, mở rộng đầu tƣ trong và ngoài nƣớc.
Để đảm bảo các NHTM thực hiện tốt vai trò của mình, NHNN cần quản lý tốt các NHTM nhằm mục đích thực thi chính sách tiền tệ, bảo đảm cho sự hoạt động lành mạnh, hiệu quả của hệ thống ngân hàng và bảo vệ quyền lợi của mọi thành phần kinh tế, giữ cho nền kinh tế phát triển đƣợc thuận lợi. NHTM tạo điều kiện thúc đẩy ngoại thƣơng phát triển.5 Các nghiệp vụ chủ yếu của Ngân hàng thƣơng mại 1.1 Nghiệp vụ nguồn vốn(Tài sản nợ) của Ngân hàng thƣơng mại Nghiệp vụ huy động vốn là hoạt động tiền gửi có ý nghĩa đối với bản ngân hàng cũng nhƣ đối với xã hội. Trong nghiệp vụ này, ngân hàng thƣơng mại đƣợc phép sử dụng những công cụ và biện pháp cần thiết mà luật pháp cho phép để huy động các nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với nền kinh tế. Thành phần nguồn vốn của ngân hàng thƣơng mại bao gồm: + Vốn điều lệ + Các quỹ dự trữ + Vốn huy động + Vốn đi vay + Vốn tiếp nhận + Vốn khác 1.2 Nghiệp vụ sử dụng vốn – Tài sản có(cấp tín dụng và đầu tƣ).
Nghiệp vụ cho vay và đầu tƣ là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất, quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của ngân hàng thƣơng mại. Đây là nghiệp vụ cấu thành bộ phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng. Thành phần tài sản có của ngân hàng bao gồm: + Dự trữ + Cho vay + Đầu tƣ + Tài sản Có khác.3 Các hoạt động kinh doanh dịch vụ của ngân hàng Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tƣ, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí. có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thƣơng mại.
Các hoạt động này bao gồm: + Các dịch vụ thanh toán thu chi hộ cho khách hàng nhƣ chuyển tiền, thu hộ séc, dịch vụ thu hộ tiền điện, cƣớc viễn thông, ngân sách nhà nƣớc, thẻ tín dụng,. + Nhận bảo quản các tài sản quí giá, các giấy tờ chứng thƣ quan trọng của công chúng. + Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng. + Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
+ Tƣ vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, tập đoàn phát hành cổ phiếu, trái phiếu.2 HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.