Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam, hoạt động cấp tín dụng đóng vai trò là nguồn thu nhập chủ yếu nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nợ xấu. Nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng và tạo cơ sở pháp lý, kinh tế để thu hồi nợ, các ngân hàng luôn yêu cầu khách hàng phải có tài sản bảo đảm. Bất động sản hiện chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng danh mục tài sản thế chấp. Do đó, công tác định giá bất động sản giữ vị trí quyết định trong việc xác định hạn mức, quy mô và thời hạn cho vay, đồng thời nâng cao trách nhiệm hoàn trả nợ của người vay.
Tuy nhiên, hoạt động định giá bất động sản tại các ngân hàng thương mại Việt Nam nhìn chung vẫn đang ở giai đoạn đầu, tính chuyên nghiệp hóa chưa cao, dẫn đến hiệu quả thẩm định còn nhiều hạn chế và là một trong những nguyên nhân làm gia tăng nợ xấu trong hệ thống tài chính. Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam (Eximbank) – Chi nhánh Quảng Ninh dù đã đi vào hoạt động gần 10 năm nhưng quy trình thẩm định giá vẫn bộc lộ những bất cập về nhân sự, cơ chế kiểm soát độc lập và phương pháp định giá. Từ bối cảnh thực tiễn này, đề tài "Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động định giá bất động sản tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam - chi nhánh Quảng Ninh" được thực hiện.
Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề bao gồm 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Tìm hiểu thực trạng hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá các điểm mạnh và điểm hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại trong công tác định giá bất động sản tại đơn vị.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm khắc phục những bất cập, nâng cao độ chính xác và hiệu quả của hoạt động định giá bất động sản tại chi nhánh.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động định giá bất động sản làm tài sản bảo đảm thế chấp tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh.
- Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh và 5 phòng giao dịch trực thuộc trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và thực trạng hoạt động giai đoạn 2012 – 2015, có cập nhật các quy định và tình huống phát sinh đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên cơ sở khoa học về thẩm định giá tài sản và các quy định pháp luật hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và đặc điểm bất động sản thế chấp: Căn cứ Điều 107 Bộ luật Dân sự năm 2015, bất động sản bao gồm đất đai, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất và các tài sản khác gắn liền với đất. Bất động sản thế chấp mang các thuộc tính đặc thù: tính cố định, tính khan hiếm, tính bền lâu, tính chịu ảnh hưởng lẫn nhau, tính phụ thuộc mục đích sử dụng, tính thị hiếu và chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật. Tài sản nhận thế chấp bắt buộc phải có giấy tờ pháp lý hợp lệ và có tính thanh khoản.
- Hệ thống nguyên tắc định giá: Bao gồm 12 nguyên tắc kinh tế chi phối: nguyên tắc sử dụng tốt nhất và hiệu quả nhất, nguyên tắc đóng góp, nguyên tắc dự báo, nguyên tắc thay thế, nguyên tắc cung - cầu, nguyên tắc thay đổi, nguyên tắc cân đối, nguyên tắc cạnh tranh, nguyên tắc phù hợp, nguyên tắc nhất quán, nguyên tắc thực tế và nguyên tắc ngoại ứng.
- Các phương pháp định giá bất động sản: Phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp chi phí, phương pháp thu nhập/đầu tư, phương pháp thặng dư, phương pháp chiết trừ, phương pháp vốn hóa trực tiếp và phương pháp dòng tiền chiết khấu (DCF).
- Hệ thống văn bản pháp lý điều chỉnh: Luật Giá số 11/2012/QH13; Luật Đất đai số 45/2013/QH13; Luật Kinh doanh Bất động sản số 66/2014/QH13; Nghị định số 89/2013/NĐ-CP; các Thông tư số 158/2014/TT-BTC, 28/2015/TT-BTC, 126/2015/TT-BTC ban hành Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam từ số 01 đến số 10; các quy định về khung giá đất và đơn giá xây dựng của UBND tỉnh Quảng Ninh (Quyết định 3238/QĐ-UBND, Quyết định 3600/2012/QĐ-UBND); cùng các quy định nội bộ của Eximbank theo Quyết định số 4642/2016/EIB/QĐ-TGĐ.
Phương pháp nghiên cứu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết;
- Phương pháp thống kê, tổng hợp dữ liệu thứ cấp từ báo cáo nội bộ;
- Phương pháp so sánh và đối chiếu số liệu qua các năm (2012 – 2015);
- Phương pháp nghiên cứu tình huống điển hình (case study) phát sinh trực tiếp tại chi nhánh.
Nguồn dữ liệu nghiên cứu thu thập từ báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, báo cáo định giá tài sản thế chấp giai đoạn 2012 – 2015 của Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh và các hồ sơ định giá thực tế.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chương này trình bày lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy và tình hình hoạt động kinh doanh của Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh từ năm 2012 đến năm 2015:
- Lịch sử và mạng lưới: Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam thành lập ngày 24/05/1989 theo Quyết định số 140/CT, chính thức hoạt động từ 17/01/1990. Chi nhánh Quảng Ninh thành lập ngày 06/12/2006, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 05/03/2007 tại TP. Hạ Long. Chi nhánh quản lý 5 phòng giao dịch: Hạ Long (Bãi Cháy), Uông Bí, Cẩm Phả, Quảng Yên và Móng Cái.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Khách hàng Cá nhân, Phòng Ngân quỹ - Hành chính, Phòng Dịch vụ Khách hàng và các Phòng Giao dịch trực thuộc.
| Chỉ tiêu kết quả kinh doanh |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Huy động vốn (triệu đồng) |
1.144 |
1.299 |
1.435 |
4.823 |
| Tăng trưởng huy động vốn (%) |
35,58% |
13,59% |
10,47% |
17,47% |
| Dư nợ cho vay (triệu đồng) |
3.323 |
3.648 |
3.835 |
4.209 |
| Tăng trưởng dư nợ (%) |
4,26% |
9,79% |
5,12% |
5,70% |
| Tỷ lệ Nợ xấu / Tổng dư nợ (%) |
1,30% |
1,98% |
2,07% |
1,89% |
| Tăng trưởng doanh thu (%) |
-14,23% |
-39,83% |
-4,84% |
1,28% |
| Tăng trưởng lợi nhuận (%) |
-29,83% |
-63,51% |
-8,37% |
-14,82% |
Lợi nhuận năm 2015 tiếp tục giảm 14,82% do chi phí trích lập dự phòng rủi ro tăng cao khi chuyển nợ xấu sang Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC).
Về hoạt động định giá bất động sản giai đoạn 2012 – 2015:
| Phân loại hồ sơ định giá |
2012 |
2013 |
2014 |
2015 |
| Số lượng hồ sơ (bộ) |
|
|
|
|
| - Chi nhánh tự định giá và phê duyệt |
60 |
63 |
73 |
82 |
| - Trung tâm Thẩm định giá kiểm soát và phê duyệt |
274 |
319 |
305 |
301 |
| Tổng số hồ sơ |
334 |
382 |
378 |
383 |
| Tổng giá trị bất động sản định giá (tỷ đồng) |
|
|
|
|
| - Chi nhánh tự định giá và phê duyệt |
121 |
135 |
146 |
154 |
| - Trung tâm Thẩm định giá kiểm soát và phê duyệt |
1.315 |
1.247 |
1.134 |
1.124 |
| Tổng giá trị định giá |
1.436 |
1.382 |
1.280 |
1.278 |
Khối lượng định giá trung bình của chi nhánh đạt 30 – 32 hồ sơ/tháng với giá trị bình quân khoảng 3,6 tỷ đồng/bất động sản. Số lượng hồ sơ tăng nhưng tổng giá trị định giá giảm dần do quy mô giá trị của từng tài sản thế chấp nhỏ đi.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Chương 2 tập trung phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng, quy định nội bộ, quy trình thẩm định và các hạn chế thông qua hồ sơ thực tế:
- Cơ cấu tài sản bảo đảm: Bất động sản chiếm tỉ trọng áp đảo với 60,3% tổng giá trị tài sản bảo đảm tại chi nhánh; máy móc thiết bị chiếm 38,4%; giấy tờ có giá chiếm 1,3%.
- Thực trạng nguồn nhân lực: Chi nhánh chưa thành lập Tổ định giá độc lập. Hoạt động thẩm định do Bộ phận Tín dụng kiêm nhiệm, gồm 01 cán bộ chuyên trách có chuyên môn thẩm định giá và 02 cán bộ tín dụng kiêm nhiệm định giá đối với tài sản đơn giản. Sự kiêm nhiệm này dẫn đến thiếu tính khách quan và quá tải công việc.
- Cơ sở vật chất và dữ liệu: Sử dụng các công cụ cơ bản (MS Word, Excel, Google Maps), lưu trữ chủ yếu bằng hồ sơ giấy, chưa xây dựng phần mềm quản lý và cơ sở dữ liệu số chuyên ngành.
- Thẩm quyền định giá và phê duyệt: Quy định tại Quyết định số 4642/2016/EIB/QĐ-TGĐ ngày 12/09/2016 phân định rõ hạn mức thẩm quyền của chi nhánh:
| Nhóm bất động sản |
Thẩm quyền định giá của Chi nhánh |
Thẩm quyền phê duyệt của Chi nhánh |
| Nhóm 1 và Nhóm 2 (Đất phi nông nghiệp, đất ở...) |
Nghĩa vụ trả nợ $\le$ 5 tỷ đồng |
Nghĩa vụ trả nợ $\le$ 3 tỷ đồng |
| Nhóm 3 (Nông nghiệp xen kẽ phi nông nghiệp) |
Nghĩa vụ trả nợ $\le$ 4 tỷ đồng |
Nghĩa vụ trả nợ $\le$ 2 tỷ đồng |
| Nhóm 4 (Đất nông nghiệp) |
Nghĩa vụ trả nợ $\le$ 2 tỷ đồng |
Nghĩa vụ trả nợ $\le$ 1 tỷ đồng |
| Đất nông nghiệp định giá theo giá Nhà nước |
Không giới hạn thẩm quyền |
Không giới hạn thẩm quyền |
Các tài sản vượt hạn mức phải chuyển về Trung tâm Thẩm định giá Hội sở. Chi nhánh thuê thẩm định ngoài đối với tài sản có giá trị từ 50 tỷ đồng trở lên của đối tượng liên quan hoặc tài sản từ 200 tỷ đồng trở lên.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp nội bộ tại Chi nhánh Eximbank Quảng Ninh và các kiến nghị đối với cơ quan quản lý:
1. Nhóm giải pháp nội bộ tại Chi nhánh
- Nâng cao trình độ cán bộ thẩm định: Đào tạo bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ thẩm định giá, pháp luật đất đai, kỹ thuật xây dựng và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nhằm hạn chế sai sót chuyên môn và tiêu cực.
- Thành lập Tổ định giá tài sản độc lập với Phòng Tín dụng: Tách biệt hoàn toàn nhân sự định giá khỏi nhân sự quản lý khách hàng/tín dụng để loại bỏ xung đột lợi ích, đảm bảo tính khách quan của kết quả định giá.
- Hoàn thiện phương pháp định giá chi tiết: Chuẩn hóa bảng tiêu chí điều chỉnh trong phương pháp so sánh; quy định khung tỷ lệ điều chỉnh định lượng cụ thể, hạn chế việc định giá viên tự ý ước tính cảm tính; cập nhật đơn giá xây dựng mới sát giá thị trường.
- Khắc phục điểm thiếu chặt chẽ trong quy trình thẩm định: Bắt buộc cán bộ định giá phải đối chiếu bản chính hồ sơ pháp lý, trực tiếp xác minh tình trạng tranh chấp, lịch sử thế chấp tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất trước khi lập biên bản định giá.
- Thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn với các tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp: Ký kết hợp đồng khung để giảm chi phí thuê ngoài đối với các tài sản vượt thẩm quyền hoặc tài sản phức tạp.
- Nâng cao chất lượng cơ sở dữ liệu nội bộ: Số hóa toàn bộ hồ sơ lưu trữ, xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu điện tử theo dõi biến động giá bất động sản theo từng tuyến đường, khu vực trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
2. Nhóm kiến nghị đối với cơ quan quản lý và các bên liên quan
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu định giá liên ngân hàng: Thiết lập mạng lưới chia sẻ dữ liệu giao dịch và thông tin tài sản thế chấp giữa các ngân hàng thương mại để phòng ngừa rủi ro một tài sản thế chấp nhiều nơi.
- Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý và tăng tính minh bạch của thị trường: Khắc phục điểm chưa đồng bộ giữa Luật Đất đai 2013 và Luật Giá 2012 trong việc áp dụng Tiêu chuẩn Thẩm định giá Việt Nam; công khai quy hoạch và giá giao dịch bất động sản thực tế.
- Tăng cường trách nhiệm của khách hàng vay vốn: Quy định chế tài xử lý nghiêm minh đối với các hành vi gian dối, cung cấp thông tin hoặc giấy tờ pháp lý giả mạo khi thế chấp tài sản.
Kết quả và đóng góp
Báo cáo nghiên cứu đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh:
Dữ liệu hoạt động định giá và tín dụng (2012 - 2015):
- Tỷ trọng BĐS trong cơ cấu tài sản bảo đảm: 60,3%
- Số lượng hồ sơ định giá năm 2015: 383 bộ (bình quân 32 bộ/tháng)
- Tỷ lệ NPL năm 2015: 1,89%
- Nhân sự: 01 chuyên trách + 02 kiêm nhiệm
- Hạn mức tự phê duyệt BĐS nhóm 1 & 2: <= 3 tỷ đồng
- Kết quả thực tiễn: Khóa luận chỉ rõ dù số lượng hồ sơ tự định giá và phê duyệt tại chi nhánh tăng đều qua các năm (từ 60 bộ năm 2012 lên 82 bộ năm 2015), nhưng mô hình tổ chức thẩm định giá lồng ghép trong Phòng Tín dụng đã tạo ra xung đột lợi ích, dẫn đến hiện tượng hạ thấp giá trị tài sản để phòng ngừa rủi ro tín dụng quá mức (như trong Tình huống 2) hoặc bỏ qua các bước kiểm tra pháp lý thực địa (như trong Tình huống 3).
- Đóng góp của đề tài: Đề tài đã xây dựng phương án mô hình Tổ định giá độc lập cấp chi nhánh, đề xuất bảng hướng dẫn chi tiết hóa biên độ điều chỉnh cho phương pháp so sánh trực tiếp và quy trình kiểm tra đối chiếu bắt buộc đối với hồ sơ pháp lý bất động sản tại địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu chỉ tập trung tại Eximbank Chi nhánh Quảng Ninh trong giai đoạn 2012 – 2015. Các mô hình định giá được phân tích chủ yếu dựa trên phương pháp so sánh và phương pháp chi phí đơn giản, chưa đánh giá sâu các phương pháp hiện đại như dòng tiền chiết khấu (DCF) cho các dự án phức tạp do hạn chế về nguồn số liệu phát sinh tại chi nhánh.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát so sánh hoạt động thẩm định giá giữa các ngân hàng thương mại cổ phần trên cùng địa bàn tỉnh Quảng Ninh; nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và mô hình định giá tự động (AVM - Automated Valuation Model) trong quản lý rủi ro tài sản bảo đảm ngân hàng.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Thẩm định giá, Ngân hàng, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc của một chuyên đề thực tập tốt nghiệp chuẩn mực, các biểu bảng phân tích hạn mức định giá và phương pháp tính khấu hao kết cấu xây dựng thực tế theo quy định ngân hàng.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên thẩm định giá tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo bài học thực tế từ 3 tình huống nghiên cứu về sai sót quy trình, phương pháp điều chỉnh giá đất và rủi ro gian lận giấy tờ sở hữu bất động sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Tỷ trọng bất động sản trong tổng danh mục tài sản bảo đảm tại Eximbank Quảng Ninh là bao nhiêu?
Bất động sản chiếm tỉ trọng 60,3% tổng giá trị tài sản thế chấp tại chi nhánh; phần còn lại gồm máy móc thiết bị (38,4%) và giấy tờ có giá (1,3%).
2. Hạn mức thẩm quyền định giá và phê duyệt kết quả bất động sản nhóm 1 và nhóm 2 của Chi nhánh Eximbank Quảng Ninh được quy định như thế nào?
Theo Quyết định số 4642/2016/EIB/QĐ-TGĐ, chi nhánh có thẩm quyền định giá bất động sản nhóm 1 và nhóm 2 với nghĩa vụ trả nợ không vượt quá 05 tỷ đồng và thẩm quyền phê duyệt kết quả định giá với nghĩa vụ trả nợ không vượt quá 03 tỷ đồng.
3. Khối lượng hồ sơ định giá bình quân hàng tháng và số lượng nhân sự định giá tại chi nhánh là bao nhiêu?
Chi nhánh xử lý bình quân khoảng 30 đến 32 bộ hồ sơ định giá mỗi tháng, trong khi nhân sự thực hiện chỉ có 01 chuyên viên thẩm định chuyên trách và 02 cán bộ tín dụng kiêm nhiệm.
4. Nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro trong tình huống khách hàng Lê Đình Đức làm giả hồ sơ vay vốn là gì?
Cán bộ định giá tin tưởng khách hàng quen nên chỉ nhận bản sao công chứng mà không yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, đồng thời không trực tiếp đi kiểm chứng tính pháp lý của bất động sản tại Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp đã phân tích thực trạng hoạt động định giá bất động sản thế chấp tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập khẩu Việt Nam – Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2012 – 2015. Nghiên cứu chỉ ra những hạn chế cốt lõi về việc thiếu tổ chức định giá độc lập, nhân sự quá tải và lỗ hổng trong kiểm tra pháp lý hồ sơ tài sản. Hệ thống giải pháp đề xuất tập trung vào thành lập Tổ định giá độc lập, chuẩn hóa quy trình thẩm định thực địa và số hóa cơ sở dữ liệu nhằm nâng cao an toàn tín dụng cho chi nhánh.