phần mở đầu và kết luận: Chƣơng 1: Đầu tƣ và hiệu quả đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đƣờng bộ. Chƣơng 2: Hiện trạng đầu tƣ xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đƣờng bộ tỉnh Phú Yên giai đoạn 2007 – 2013. Chƣơng 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tƣ kết cấu hạ tầng giao thông vận tải đƣờng bộ tỉnh Phú Yên giai đoạn 2013 – 2020. 11 CHƢƠNG 1: ĐẦU TƢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG VẬN TẢI ĐƢỜNG BỘ 1.
TỔNG QUAN VỀ ĐẦU TƢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG 1. Đầu tƣ xây dựng KCHT GTVT đƣờng bộ 1. Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng GTVT Trong gần 30 năm đổi mới và phát triển, Đảng và Nhà nƣớc ta đã có chủ trƣơng, đƣờng lối và nhiều chính sách đúng đắn để phát triển hệ thống giao thông đã có những bƣớc phát triển quan trọng. Tuy nhiên, yêu cầu phát triển nhanh của nền kinh tế, nhu cầu đầu tƣ phát triển KCHT GTVT là rất lớn, trong khi nguồn lực của đất nƣớc lại hạn hẹp do quy mô nền kinh tế còn nhỏ, nên KCHT GTVT nƣớc ta vẫn còn nhiều hạn chế, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu.
Đó là tình trạng thiếu về số lƣợng và kém về chất lƣợng, thiếu đồng bộ dẫn đến ùn tắc và tai nạn giao thông gia tăng. Chiến lƣợc phát triển KT- XH giai đoạn 2011 - 2020 đã khẳng định: “KCHT vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển”, đồng thời cũng xác định:“Phát triển nhanh KCHT, nhất là hạ tầng giao thông là một đột phá chiến lược, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển KT-XH và cơ cấu lại nền kinh tế” nhằm mục tiêu “Phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại”. GTVT là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tƣ kỹ thuật, nguyên liệu, năng lƣợng cho các cơ sở sản xuất và đƣa sản phẩm đến thị trƣờng tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bình thƣờng. Phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạt động sinh hoạt đƣợc thuận tiện.
GTVT là một bộ phận quan trọng của KCHT KT-XH. Có vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân với chức năng “mạch máu của nền kinh tế quốc dân” tạo điều kiện và thúc đẩy KT-XH phát triển là một trong những cơ sở hạ tầng quan trọng nhất đảm bảo lƣu thông hàng hóa và hành khách, nối liền với thị trƣờng thành thị và nông thôn, nối liền quốc gia với khu vực và liên kết cộng đồng quốc tế. Không có GTVT hoặc GTVT yếu kém thì sản 12 xuất không thực hiện đƣợc trao đổi và lƣu thông. Mọi sản phẩm nói chung không đƣợc tiêu thụ, các tƣ liệu sản xuất hay các vật phẩm không đƣợc đƣa đến ngƣời tiêu dùng.
Ngoài ra giao thông độc đạo, năng lực khai thác kém tạo nên những tình huống xấu bất lợi, ách tắc và giao thông không thuận lợi sẽ ngăn cản đầu tƣ, sẽ hạn chế mở mang tiếp cận tiến bộ, công nghệ, khoa học kỹ thuật mở rộng và phát triển sản xuất, hạn chế tới giao lƣu và trao đổi văn hóa, y tế, giáo dục. Vì vậy ở đâu có hệ thống giao thông thuận lợi thì ở đó nền kinh tế phát triển, dân sinh, dân trí đƣợc mở mang… Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phƣơng đƣợc thực hiện nhờ mạng lƣới GTVT. Vì thế, những nơi nằm gần các tuyến vận tải lớn hoặc các đầu mối GTVT cũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ và dân cƣ. Nhờ hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà các vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nên gần hơn.
Những tiến bộ của ngành vận tải đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cƣ trên thế giới. Do vậy không thể phủ nhận tầm quan trọng của mạng lƣới giao thông đƣờng bộ có vai trò và ý nghĩ to lớn đối với các hoạt động của nền kinh tế. Để kinh tế phát triển đời sống ngƣời dân đƣợc nâng nên thì cần thiết phải đầu tƣ xây dựng hệ thống KCHT GTVT đƣờng bộ. Phân loại đầu tư a.
Theo quan hệ quản lý vốn đầu tư - Đầu tư trực tiếp: Là hình thức đầu tƣ mà ngƣời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn. Ngƣời bỏ vốn và quản lý quá trình sử dụng vốn là một chủ thể. Chủ thể này chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả đầu tƣ của mình. - Đầu tư gián tiếp: Là hình thức đầu tƣ mà ngƣời bỏ vốn không trực tiếp tham gia quản lý quá trình sử dụng vốn.
Ngƣời bỏ vốn và ngƣời quản lý quá trình sử dụng vốn không phải là một chủ thể. Vì thế chỉ có ngƣời quản 13 lý và sử dụng vốn là pháp nhân chịu trách nhiệm về kết quả đầu tƣ, còn ngƣời bỏ vốn hƣởng lợi tức từ vốn góp. Phân loại đầu tư theo tính chất sử dụng vốn - Đầu tư phát triển: Là việc bỏ vốn ra nhằm gia tăng giá trị tài sản cả về số lƣợng và chất lƣợng. Thực chất của đầu tƣ phát triển là tái sản xuất mở rộng có nghĩa là tạo ra những năng lực mới hoặc cải tạo, hiện đại hóa năng lực hiện tại nhằm đáp ứng mục tiêu phát triển của doanh nghiệp, của tổ chức hay cả nền kinh tế.
- Đầu tư dịch chuyển: Thực chất đầu tƣ dịch chuyển không làm gia tăng giá trị tài sản mà chỉ làm thay đổi quyền sở hữu tài sản, tức là dịch chuyển quyền sở hữu tài sản từ nhà đầu tƣ này sang nhà đầu tƣ khác. Phân loại theo cơ cấu ngành - Đầu tư phát triển công nghiệp: Là đầu tƣ nhằm tạo ra các sản phẩm là tƣ liệu sản xuất hoặc tƣ liệu tiêu dùng phục vụ nhu cầu của chính nó và cho các ngành nghề khác nhƣ: nông nghiệp, lâm nghiệp, ngƣ nghiệp, GTVT…và cho nhu cầu đời sống con ngƣời. - Đầu tư phát triển nông – lâm – ngư nghiệp: Là đầu tƣ nhằm tạo ra các sản phẩm dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến sản phẩm dành cho xuất khẩu và thỏa mãn nhu cầu đời sống cho con ngƣời. - Đầu tư phát triển dịch vụ: Là hình thức đầu tƣ nhằm tạo ra các sản phẩm là dịch vụ để thỏa mãn nhu cầu cho sản xuất và tiêu dùng.
- Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng: Là hình thức đầu tƣ nhằm hoàn chỉnh và nâng cao chất lƣợng GTVT, thông tin liên lạc, cấp thoát nƣớc. Phân loại đầu tư theo tính chất đầu tư - Đầu tư mới: Là đƣa toàn bộ số vốn đầu tƣ để xây dựng một công trình mới, mua sắm và lắp đặt các trang thiết bị mới. Đặc điểm của loại đầu tƣ này đòi hỏi vốn khá lớn, trình độ công nghệ và bộ máy quản lý mới. - Đầu tư mở rộng: Là đầu tƣ nhằm mở rộng để nâng cao năng suất của công trình cũ.
Đặc điểm của đầu tƣ mở rộng thƣờng gắn với việc mua sắm thêm các trang thiết bị mới, xây dựng thêm các bộ phận mới hoặc mở 14 rộng thêm các bộ phận cũ nhằm tăng thêm diện tích nhà xƣởng hoặc các công trình phụ trợ. - Đầu tư chiều sâu: Là đầu tƣ để cải tạo, hiện đại hóa, đồng bộ hóa dây chuyền sản xuất sản phẩm trên cơ sở công trình hiện có nhằm tăng thêm công suất hoặc thay đổi mặt hàng, hoặc nâng cao chất lƣợng sản phẩm hoặc thay đổi tốt hơn môi trƣờng trong khu vực có công trình đầu tƣ. So với đầu tƣ mới thì đầu tƣ chiều sâu đòi hỏi ít vốn hơn, thời gian thu hồi vốn nhanh, chi phí cho đào tạo lao động thấp, bộ máy quản lý ít thay đổi. Tóm lại đứng trên những tiêu thức khác nhau chúng ta có các cách phân loại đầu tƣ khác nhau.
Tuy nhiên, các hình thức đầu tƣ đƣợc phân loại nhƣ trên lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và đƣợc thể hiện qua hình 1. PHÂN LOẠI ĐẦU TƢ Đầu tƣ trực tiếp Đầu tƣ gián tiếp Đầu tƣ phát triển Đầu tƣ dịch chuyển Cơ sở hạ tầng Công nghiệp Nông nghiệp Dịch vụ Đầu tƣ xây dựng cơ bản (trong đó xây dựng KCHT GTVT giữ vai trò quan trọng) Đầu tƣ xây dựng mới Đầu tƣ mở rộng Đầu tƣ chiều sâu Hình 1. Phân loại đầu tư (Nguồn: tác giả tổng hợp) 15 1. Hiệu quả đầu tƣ xây dựng KCHT GTVT đƣờng bộ 1.
Hiệu quả vốn đầu tư: Là kết quả của việc so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của quá trình đầu tƣ. Hay nói cách khác là kết quả so sánh giữa lợi ích thu đƣợc và chi phí đầu tƣ bỏ ra. Hiệu quả đầu tư được thể hiện ở nhiều mặt Về mặt chính trị, về mặt kinh tế, về mặt xã hội, về mặt môi trƣờng. Trong các mặt này có cái có thể đo lƣờng đƣợc bằng số lƣợng cụ thể, nhƣng cũng có những mặt không thể đo lƣờng đƣợc.
Vì vậy khi nói đến hiệu quả của vốn đầu tƣ phải xét đến mọi yếu tố của nền kinh tế quốc dân, đánh giá toàn diện mọi mặt phát triển của xã hội. Hiệu quả đầu tư xây dựng KCHT GTVT thể hiện: + Lợi ích chủ đầu tƣ: lợi ích do giảm chi phí khai thác là giảm chi phí cho vận chuyển, tiết kiệm thời gian, tăng năng lực vận tải, rút ngắn thời gian đi lại, giảm tai nạn giao thông. + Lợi ích xã hội: Lợi ích cho ngƣời sử dụng chủ yếu là giảm thời gian đi lại và vận chuyển hàng hóa, mạng lƣới giao thông hợp lý thì tạo điều kiện để tốc độ khai thác đi lại của các phƣơng tiện thuận lợi hơn, nạn kẹt xe giảm dần, tiết kiệm thời gian vận hành, bên cạnh đó tiết kiệm thời gian vận chuyển thì thời gian ứ đọng hàng hóa trong quá trình vận chuyển giảm do đó giảm chi phí vốn, hao hụt. Bên cạnh đó giao thông phát triển thúc đẩy sản xuất phát triển, tạo thuận lợi giữa lƣu thông hàng hóa giữa các cơ sở sản xuất, giảm chi phí vận tải, tạo giá thành phù hợp với giá thị trƣờng.
Phương pháp phân tích, đánh giá hiệu quả đầu tư Để lựa chọn đƣợc phƣơng án tối ƣu cho một DAĐT xây dựng công trình ngƣời ta có thể dùng 3 loại phân tích là: phân tích kinh tế - kỹ thuật, phân tích tài chính và phân tích KT-XH.