Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong giai đoạn cuối thập niên 1990 và đầu thập niên 2000, nền kinh tế Việt Nam bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự gia tăng mạnh mẽ của các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có quy mô lớn, các công trình trọng điểm quốc gia và các dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Cùng với quá trình này, phương thức giao thầu truyền thống dần được thay thế bằng cơ chế đấu thầu cạnh tranh công khai, bình đẳng theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, do hoạt động đấu thầu tại Việt Nam thời điểm đó còn tương đối mới mẻ, khung pháp lý chưa thực sự hoàn chỉnh, các doanh nghiệp xây dựng trong nước phải đối mặt với nhiều khó khăn, bất cập trong quá trình chuyển đổi và thích ứng với phương thức quản lý mới.
Công ty xây dựng 319 – Bộ Quốc phòng là một doanh nghiệp Nhà nước quy mô lớn kết hợp nhiệm vụ kinh tế với quốc phòng. Mặc dù đã chuyển sang hạch toán kinh tế độc lập từ năm 1993, nhưng đến cuối năm 1996 Công ty mới chính thức tham gia vào cơ chế đấu thầu cạnh tranh trực tiếp trên thị trường để tìm kiếm hợp đồng xây lắp. Thực tiễn công tác dự thầu tại đơn vị trong những năm đầu bộc lộ nhiều hạn chế về năng lực tiếp thị, công tác lập giá dự thầu, quản lý máy móc thiết bị và cơ cấu tài chính, dẫn đến xác suất trúng thầu và hiệu quả kinh tế chưa đạt mức kỳ vọng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của chuyên đề thực tập tốt nghiệp được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về đấu thầu xây dựng, vai trò, điều kiện tham gia và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây lắp trong nền kinh tế thị trường.
- Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng tổ chức và thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty xây dựng 319 giai đoạn 1996 – 2000, đánh giá các kết quả đạt được cũng như chỉ rõ những tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
- Đề xuất hệ thống giải pháp chủ yếu và các kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện quy trình dự thầu, nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả công tác đấu thầu của Công ty xây dựng 319 trong giai đoạn kế hoạch 2001 – 2005.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đấu thầu xây lắp và các nhân tố tác động đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp xây dựng.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Công ty xây dựng 319 – Bộ Quốc phòng (trụ sở chính tại thị trấn Gia Lâm, Hà Nội) cùng các xí nghiệp, phân xưởng, chi nhánh và các công trình do Công ty thực hiện tại Việt Nam và CHDCND Lào.
- Thời gian: Dữ liệu khảo sát thực tế giai đoạn 1996 – 2000; định hướng giải pháp phục vụ kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001 – 2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Chuyên đề xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về đấu thầu trong quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản:
- Khái niệm đấu thầu: Quá trình bên mời thầu lựa chọn nhà thầu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kinh tế, kỹ thuật, tiến độ trên cơ sở cạnh tranh công khai giữa các nhà thầu tham gia.
- Phân loại chủ thể: Quy định rõ tư cách pháp nhân, quyền hạn và trách nhiệm của bên mời thầu (chủ dự án, chủ đầu tư) và nhà thầu (nhà thầu xây lắp, nhà thầu cung cấp hàng hóa, nhà tư vấn, nhà đầu tư).
- Quy trình đấu thầu hai phía: Phân định rõ trình tự 8 bước tổ chức đấu thầu của bên mời thầu (từ sơ tuyển, lập hồ sơ mời thầu, phát hành thư mời, quản lý nhận hồ sơ theo chế độ mật, mở thầu, đánh giá xếp hạng 2 bước, trình duyệt kết quả, đến thương thảo ký kết hợp đồng) và trình tự 5 bước tham gia dự thầu của nhà thầu (tìm kiếm thông tin, tham gia sơ tuyển, chuẩn bị lập hồ sơ dự thầu, nộp hồ sơ tham dự mở thầu, đàm phán ký kết hợp đồng).
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Bao gồm chỉ tiêu số lượng và tổng giá trị công trình trúng thầu hàng năm; chỉ tiêu xác suất trúng thầu theo số lượng và theo giá trị; chỉ tiêu thị phần tuyệt đối, thị phần tương đối và uy tín thương hiệu của doanh nghiệp xây dựng.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh: Thu thập, tổng hợp và xử lý chuỗi dữ liệu thứ cấp về kết quả đấu thầu, doanh thu, tài chính, máy móc thiết bị của doanh nghiệp qua các năm 1996, 1997, 1998, 1999 và 2000.
- Phương pháp phân tích kinh tế và sơ đồ hóa quy trình: Phân tích mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu phân công nhiệm vụ lập hồ sơ dự thầu giữa các phòng ban chức năng (Kế hoạch, Kỹ thuật, Tài chính - Kế toán, Tiếp thị).
- Nguồn dữ liệu: Các văn bản pháp lý của Nhà nước, Bộ Xây dựng và Bộ Quốc phòng (Quyết định số 231/QĐ-QP, Quyết định số 579/QĐ-QP, Quyết định số 564/QĐ-QP, Giấy phép kinh doanh số 93/BXD-CSKD, Giấy phép số 1768/BQP); các báo cáo tổng kết tài chính, hồ sơ dự thầu lưu trữ tại Phòng Kinh tế Kế hoạch và Phòng Kỹ thuật Công ty xây dựng 319.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Đặc điểm và vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế thị trường
Chương này tập trung làm rõ bản chất kinh tế, ý nghĩa và vai trò của phương thức đấu thầu đối với ba chủ thể chính trong nền kinh tế:
- Đối với nhà thầu xây dựng: Giành được quyền thi công tạo công ăn việc làm cho người lao động, tạo nguồn thu nhập, lợi nhuận, nâng cao uy tín trên thương trường, đồng thời giúp tích lũy kinh nghiệm, đào tạo đội ngũ kỹ thuật và đổi mới trang thiết bị công nghệ.
- Đối với chủ đầu tư: Cho phép lựa chọn nhà thầu tối ưu đáp ứng tốt nhất các tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật, tiết kiệm vốn đầu tư, rút ngắn tiến độ thi công và giảm thiểu rủi ro pháp lý trong quản trị dự án.
- Đối với quản lý Nhà nước: Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách, hạn chế thất thoát, lãng phí, loại trừ tiêu cực trong xây dựng cơ bản và thiết lập môi trường cạnh tranh lành mạnh.
Tác giả hệ thống hóa các điều kiện pháp lý để tổ chức đấu thầu (văn bản quyết định đầu tư, kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu được phê duyệt) và điều kiện tham gia dự thầu của doanh nghiệp (giấy phép đăng ký kinh doanh, năng lực tài chính, năng lực kỹ thuật và hồ sơ hợp lệ). Đối với đấu thầu quốc tế, tài liệu làm rõ quy định bắt buộc nhà thầu nước ngoài phải liên doanh hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, cam kết tỷ lệ khối lượng và sử dụng nguồn vật tư, nhân công nội địa.
Về quy trình xét thầu, tác giả trình bày cụ thể quy định sơ tuyển áp dụng cho các gói thầu có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên và phương pháp đánh giá chi tiết hai bước: Bước 1 đánh giá kỹ thuật (nhà thầu đạt từ 70% tổng số điểm kỹ thuật trở lên mới được vào danh sách ngắn); Bước 2 đánh giá tài chính - thương mại (sửa lỗi số học, hiệu chỉnh sai lệch không quá 10%, quy đổi đồng tiền chung và xác định giá đánh giá thấp nhất để xếp hạng thứ nhất).
Chương I cũng phân tích hai nhóm nhân tố tác động trực tiếp đến khả năng thắng thầu:
- Nhân tố nội tại: Năng lực máy móc thiết bị (chiếm từ 15% đến 20% giá thành xây dựng), nguồn nhân lực và chính sách quản trị, kinh nghiệm thi công công trình tương tự, năng lực tài chính (doanh thu, lợi nhuận, vốn lưu động, hệ số nợ), giá dự thầu, tiến độ thi công, giải pháp kỹ thuật và kỹ năng giao tiếp tiếp thị.
- Nhân tố bên ngoài: Năng lực của đối thủ cạnh tranh, mức độ ủng hộ của chủ đầu tư và cơ quan ban ngành, điều kiện thị trường lao động và thị trường nhà thầu xây dựng.
Chương II: Phân tích tình hình thực hiện công tác đấu thầu tại Công ty xây dựng 319
Chương II đi sâu nghiên cứu thực tế tại đơn vị khảo sát với các nội dung trọng tâm:
-
Lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức: Tiền thân là Sư đoàn 319 (Quân khu 3) thành lập ngày 07/3/1979; chuyển sang làm kinh tế từ ngày 27/9/1980 (tham gia 26 hạng mục tại Nhà máy nhiệt điện Phả Lại); tái lập theo Quyết định số 564/QĐ-QP ngày 22/4/1996 trên cơ sở sáp nhập 5 doanh nghiệp. Công ty hoạt động theo mô hình doanh nghiệp Nhà nước hạng I kết hợp kinh tế - quốc phòng. Bộ máy quản lý gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 4 Phó Giám đốc phụ trách Chính trị, Kinh tế, Cơ giới vật tư, Kỹ thuật chất lượng) và các phòng ban chuyên môn. Cơ cấu sản xuất trực tiếp gồm nhiều xí nghiệp (296, 487, 11, 19, 29, 7, 9), Nhà máy xi măng Vạn Chánh, Xí nghiệp gạch ngói QK, Chi nhánh phía Nam, 64 đội thi công xây lắp, xưởng khảo sát thiết kế, các đội cơ giới và đơn vị chuyên trách dò tìm, xử lý bom mìn, vật nổ.
-
Năng lực kinh tế - kỹ thuật:
- Ngành nghề kinh doanh: Phạm vi hoạt động rộng theo Giấy phép số 93/BXD-CSKD (công trình công nghiệp, dân dụng nhóm A, giao thông cấp 1, thủy lợi, đường dây trạm điện, nạo vét nền móng) và Giấy phép số 1768/BQP (rà phá bom mìn, vật nổ).
- Trang thiết bị: Sở hữu 86 ô tô các loại (KRAZ, KAMAZ, MAZ, Giải Phóng...), 15 máy xúc đào (CAT-330B, SAMSUNG, HITACHI, EO-4224...), 32 máy ủi, san đầm, lu (KOMATSU, BITELLI, SD-180, SD-175D...). Tuy nhiên, việc đầu tư dây chuyền thi công đường bộ trị giá trên 45 tỷ đồng giai đoạn 1997 - 2000 bộc lộ hiệu quả rất thấp; riêng trạm trộn và máy rải, lu lốp đầu tư gần 18 tỷ đồng nhưng qua 3 năm chỉ sản xuất chưa đến 6 vạn tấn bê tông nhựa asphalt, giá trị trích khấu hao chưa đạt 50 triệu đồng, tạo gánh nặng chi phí lãi vay.
- Tình hình tài chính và doanh thu: Doanh thu có sự biến động lớn giữa các năm (năm 1999 giảm 12,777 tỷ đồng so với năm 1998; năm 2000 tăng mạnh 43,366 tỷ đồng so với năm 1999 nhờ trúng thầu dự án Quốc lộ 1A gói 4 với giá trị 63 tỷ đồng).
-
Kết quả thực hiện đấu thầu giai đoạn 1996 – 2000: Trong 5 năm, Công ty đã tham gia dự thầu trên 100 công trình với tổng giá trị 1.221,13 tỷ đồng và trúng thầu 58 công trình với tổng giá trị 429,49 tỷ đồng (trong đó có 5 công trình tại Lào đạt giá trị 37,2 tỷ đồng sử dụng vốn tài trợ quốc tế).
-
Tổ chức quản lý quy trình dự thầu: Nhằm khắc phục tình trạng bị động, ngày 01/10/1998, Giám đốc Công ty ban hành quyết định thành lập Bộ phận Tiếp thị trực thuộc Phòng Kế hoạch. Hồ sơ dự thầu được chuẩn hóa thành 3 tập tài liệu chuyên biệt:
- Quyển 1 (Bảng giá dự thầu): Do Phòng Kế hoạch chủ trì, phối hợp với Phòng Kỹ thuật và Phòng Tài chính - Kế toán.
- Quyển 2 (Biện pháp thi công): Do Phòng Kỹ thuật chủ trì, lập biện pháp, tiến độ, bản vẽ và tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Quyển 3 (Thông tin chung): Do Bộ phận Tiếp thị phụ trách, tổng hợp hồ sơ pháp lý, năng lực tài chính, thiết bị và nhân sự.
-
Đánh giá hạn chế và nguyên nhân: Xác suất trúng thầu theo giá trị còn thấp; định giá dự thầu chưa linh hoạt theo thị trường; cán bộ làm công tác tiếp thị còn mỏng và phải kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ; thiết bị máy móc ở các lĩnh vực ngoài đường bộ còn cũ và thiếu đồng bộ; nguồn vốn tự chủ hạn chế khi tham gia các gói thầu quy mô lớn.
Chương III: Một số giải pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu tại Công ty xây dựng 319
Chương III trình bày phương hướng và các nhóm giải pháp xuất phát từ định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm (2001 – 2005) của Công ty:
- Định hướng mục tiêu: Phát huy truyền thống 22 năm xây dựng và trưởng thành; tập trung khai thác triệt để công suất máy móc thiết bị đã đầu tư; phấn đấu đảm nhận vai trò Tổng thầu (Tổng B) các dự án quy mô vừa; giữ vững thị trường truyền thống và mở rộng địa bàn hoạt động.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện bộ máy và quy trình tiếp thị: Chuyên môn hóa hoạt động của Bộ phận Tiếp thị, giảm bớt tính kiêm nhiệm; chủ động xây dựng chiến lược tranh thầu trung và dài hạn thay vì đối phó theo từng gói thầu ngắn hạn; thiết lập hệ thống thu thập thông tin dự án sớm từ các cơ quan quản lý và chủ đầu tư.
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng lập hồ sơ dự thầu: Tăng cường khảo sát thực địa để đưa ra giải pháp thi công tối ưu; áp dụng phương pháp định giá thầu linh hoạt gắn kết giữa chi phí nội bộ với mặt bằng giá thị trường và chiến lược của đối thủ cạnh tranh; hạn chế sai sót số học và pháp lý trong hồ sơ.
- Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nội tại: Sắp xếp, điều chuyển và khai thác hiệu quả dây chuyền thiết bị thi công đường bộ; nâng cao trình độ tay nghề đội ngũ công nhân và năng lực quản trị của đội ngũ chỉ huy công trường; cơ cấu lại nguồn vốn nhằm giảm áp lực nợ vay và nâng cao tính tự chủ tài chính.
Kết quả và đóng góp
Số liệu tổng hợp kết quả đấu thầu thực tế
Dữ liệu thống kê công tác đấu thầu của Công ty xây dựng 319 qua các năm 1997 – 2000 được tổng hợp chi tiết tại bảng sau:
| Năm |
Số lượng dự thầu |
Giá trị dự thầu (tỷ đồng) |
Số lượng trúng thầu |
Giá trị trúng thầu (tỷ đồng) |
Giá trị bình quân 1 công trình trúng (tỷ đồng) |
Xác suất trúng thầu theo số lượng (%) |
Xác suất trúng thầu theo giá trị (%) |
| 1997 |
20 |
499,05 |
9 |
224,35 |
24,93 |
45% |
45% |
| 1998 |
19 |
162,68 |
10 |
27,08 |
2,71 |
53% |
17% |
| 1999 |
28 |
118,09 |
15 |
37,89 |
2,50 |
53% |
32% |
| 2000 |
36 |
370,28 |
21 |
119,57 |
5,69 |
58% |
32% |
Mô hình phân công lập hồ sơ dự thầu tại doanh nghiệp
Cơ chế phối hợp lập hồ sơ dự thầu theo mô hình 3 tập tài liệu được đơn vị chuẩn hóa như sau:
| Tập hồ sơ |
Nội dung thành phần chính |
Bộ phận chủ trì |
Bộ phận phối hợp |
| Quyển 1: Bảng giá dự thầu |
Đơn dự thầu, phụ lục giảm giá, bảng tổng hợp giá, chiết tính đơn giá, bảo lãnh dự thầu |
Phòng Kế hoạch |
Phòng Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán |
| Quyển 2: Biện pháp thi công |
Thuyết minh biện pháp, sơ đồ tiến độ, bản vẽ tổ chức thi công, catalo và tiêu chuẩn kỹ thuật |
Phòng Kỹ thuật |
Phòng Kế hoạch |
| Quyển 3: Thông tin chung |
Hồ sơ pháp nhân, giới thiệu năng lực công ty, chứng minh tài chính, thiết bị, nhân sự |
Bộ phận Tiếp thị |
Phòng Kế hoạch |
Đóng góp của đề tài
- Phản ánh chân thực bức tranh chuyển đổi cơ chế quản lý từ chỉ định giao thầu nội bộ sang tham gia đấu thầu thị trường của một doanh nghiệp quân đội làm kinh tế trong giai đoạn 1996 – 2000.
- Cung cấp hệ thống số liệu thực chứng chi tiết về danh mục 58 công trình trúng thầu (trong nước và quốc tế), chỉ tiêu tài chính, danh mục thiết bị và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty xây dựng 319.
- Đề xuất quy trình phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các phòng ban trong công tác lập hồ sơ dự thầu, góp phần giảm thiểu thời gian xử lý và nâng cao tính chuyên nghiệp của hồ sơ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi số liệu thực nghiệm của nghiên cứu dừng lại ở giai đoạn 1996 – 2000, phản ánh các quy chế đấu thầu hiện hành tại thời điểm năm 2001. Nghiên cứu chủ yếu tập trung vào loại hình doanh nghiệp nhà nước đặc thù trực thuộc Bộ Quốc phòng, do đó một số giải pháp về tổ chức bộ máy có thể mang tính chất nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu công tác dự thầu trong bối cảnh khung pháp lý về đấu thầu tại Việt Nam tiếp tục hoàn thiện sau năm 2001 (luật hóa các quy định đấu thầu); nghiên cứu các mô hình liên danh đấu thầu phức tạp cho các dự án tổng thầu EPC và công trình hạ tầng giao thông quy mô lớn trên toàn quốc.
Giá trị tham khảo
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Quản trị kinh doanh công nghiệp và Xây dựng cơ bản, Kinh tế xây dựng, Quản lý dự án xây dựng khi nghiên cứu về quy trình dự thầu thực tế và phương pháp tính giá bỏ thầu.
- Cán bộ quản lý doanh nghiệp xây dựng: Tham khảo quy trình tổ chức bộ phận tiếp thị - đấu thầu, phương thức phân công phối hợp lập 3 quyển hồ sơ dự thầu và bài học kinh nghiệm trong việc quản lý, khấu hao thiết bị thi công chuyên dùng giá trị lớn.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty xây dựng 319 chính thức tham gia đấu thầu cạnh tranh trên thị trường từ thời điểm nào và kết quả tổng thể trong 5 năm đầu ra sao?
Công ty chính thức tham gia đấu thầu cạnh tranh trực tiếp trên thị trường từ cuối năm 1996. Trong giai đoạn 5 năm (1996 – 2000), Công ty đã tham gia dự thầu trên 100 công trình với tổng giá trị 1.221,13 tỷ đồng và trúng thầu 58 công trình với tổng giá trị 429,49 tỷ đồng, trong đó có 5 công trình thi công tại CHDCND Lào với tổng giá trị 37,2 tỷ đồng.
2. Bộ phận Tiếp thị của Công ty 319 được thành lập vào thời gian nào và giữ vai trò gì trong công tác dự thầu?
Bộ phận Tiếp thị được thành lập ngày 01/10/1998, trực thuộc Phòng Kế hoạch và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Công ty. Bộ phận có nhiệm vụ tìm kiếm, xác minh thông tin dự án, thiết lập quan hệ với bên mời thầu, trực tiếp chuẩn bị Quyển 3 (Thông tin chung về năng lực pháp lý, tài chính, thiết bị, nhân sự) và làm đầu mối kết nối, theo dõi tiến độ lập hồ sơ dự thầu giữa các phòng ban.
3. Quy trình đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu xây lắp của bên mời thầu gồm những bước cụ thể nào?
Theo cơ sở lý luận trong tài liệu, quy trình đánh giá chi tiết gồm 2 bước:
- Bước 1 (Đánh giá kỹ thuật): Đánh giá giải pháp thi công, tiến độ, chất lượng; các hồ sơ đạt tối thiểu 70% tổng số điểm kỹ thuật trở lên được lựa chọn vào danh sách ngắn.
- Bước 2 (Đánh giá tài chính - thương mại): Tiến hành sửa lỗi số học, hiệu chỉnh các sai lệch (loại bỏ hồ sơ có sai lệch vượt quá 10%), chuyển đổi đồng tiền về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá; nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất trong danh sách ngắn sẽ được xếp thứ nhất và kiến nghị trúng thầu.
4. Vấn đề bất cập lớn nhất trong công tác đầu tư máy móc thiết bị ảnh hưởng đến tài chính của Công ty 319 giai đoạn 1997 – 2000 là gì?
Đó là dự án đầu tư dây chuyền thi công đường bộ có giá trị trên 45 tỷ đồng nhưng hiệu quả khai thác rất thấp. Trong đó, trạm trộn, máy rải và lu lốp chiếm gần 18 tỷ đồng giá trị đầu tư nhưng qua 3 năm chỉ sản xuất được chưa đến 6 vạn tấn bê tông nhựa asphalt, giá trị khấu hao lũy kế chưa đạt 50 triệu đồng, gây ra gánh nặng lớn về chi phí lãi vay ngân hàng.
5. Hồ sơ dự thầu tại Công ty xây dựng 319 được phân chia thành những tập tài liệu nào?
Hồ sơ dự thầu của Công ty được chuẩn hóa thành 3 tập:
- Quyển 1 (Bảng giá dự thầu): Đơn dự thầu, tổng hợp giá, chiết tính đơn giá, bảo lãnh dự thầu.
- Quyển 2 (Biện pháp thi công): Thuyết minh biện pháp, sơ đồ tiến độ thi công, bản vẽ tổ chức hiện trường, tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Quyển 3 (Thông tin chung): Hồ sơ tư cách pháp nhân, năng lực tài chính, năng lực thiết bị và nguồn nhân lực.
Kết luận
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Đỗ Anh Tuấn đã phản ánh toàn diện quá trình thích ứng và đổi mới của Công ty xây dựng 319 – Bộ Quốc phòng khi bước vào cơ chế thị trường thông qua hoạt động đấu thầu xây lắp giai đoạn 1996 – 2000. Bằng phương pháp phân tích thực tiễn kết hợp với hệ thống số liệu cụ thể, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được, chỉ ra những điểm nghẽn về năng lực tiếp thị, tổ chức lập giá thầu và hiệu quả khai thác thiết bị. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong chuyên đề có ý nghĩa thiết thực, góp phần giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh và hoàn thành định hướng kế hoạch sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001 – 2005.