BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG NGUYỄN BÉ SÁU 20001043 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ NGÀNH: 8310110 Bình Dương, năm 2022 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƢƠNG NGUYỄN BÉ SÁU 20001043 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC HUYỆN CÁI NƢỚC, TỈNH CÀ MAU LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ MÃ NGÀNH: 8310110 HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HUỲNH THANH TÚ Bình Dương, năm 2022 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi tự nghiên cứu. Các số liệu trong luận văn có cơ sở rõ ràng và trung thực. Phần tài liệu tham khảo được trích dẫn nguồn đầy đủ, chính xác.
Các kết luận của luận văn chưa từng được công bố trong các công trình nghiên cứu khác. Bình Dương, ngày 9 tháng 8 năm 2022 Tác giả luận văn Nguyễn Bé Sáu ii LỜI CẢM ƠN Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm, hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể và cá nhân. Tôi xin trân trọng cảm ơn TS. Huỳnh Thanh Tú – người trực tiếp hướng dẫn luận văn; Xin chân thành cảm ơn Khoa kinh tế và cán bộ, giảng viên của Trường Đại học Bình Dương đã giảng dạy, tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn.
Cám ơn Huyện ủy, UBND, Ủy ban MTTQ Việt Nam huyện, Phòng Nội vụ và tất cả các đồng nghiệp đã tạo điều kiện cung cấp thông tin, giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình khảo sát thu thập thông tin. Cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, gánh vác công việc, tạo mọi thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn này. iii TÓM TẮT Nghiên cứu đã thực hiện về “Nâng cao động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau” nhằm đánh giá những tác động ảnh hưởng đến động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước và nêu ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao động lực làm việc của cán bộ, công chức huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau. Nghiên cứu đã sử dụng phương pháp phân tích Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy, dựa trên kết quả nghiên cứu đã đề ra các hàm ý quản trị về: (1) Chính sách phúc lợi xã hội; (2) Đặc điểm công việc; (3) Điều kiện làm việc; (4) Cơ hội thăng tiến; (5) Sự công nhận; (6) Chế độ tiền lương; (7) Mối quan hệ với đồng nghiệp; (8) Mối quan hệ với cấp trên.
iv MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. iii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ. viii DANH MỤC HÌNH. x CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.
Lý do chọn đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn. Kết cấu đề tài.
5 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Các khái niệm liên quan đến đề tài. Khái niệm về cán bộ, công chức. Khái niệm về động lực làm việc.
Các lý thuyết về động lực làm việc. Thuyết nhu cầu theo thứ bậc của Maslow. Thuyết hai nhân tố của Herzberg. Thuyết kỳ vọng của Vroom.
Thuyết công bằng của Stacey Adams. Các nghiên cứu liên quan đến động lực làm việc. Nghiên cứu ở Việt Nam. Nghiên cứu ở nước ngoài.
Các giả thuyết nghiên cứu. Đặc điểm công việc. Cơ hội thăng tiến. Sự công nhận.
Mối quan hệ với cấp trên. Mối quan hệ với đồng nghiệp. Điều kiện làm việc. Chế độ tiền lương.
Chính sách phúc lợi xã hội. Mô hình nghiên cứu. 25 Tóm tắt chƣơng 2. 27 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU.
Quy trình nghiên cứu. Nghiên cứu định tính. Nghiên cứu định lƣợng. Thiết kế mẫu nghiên cứu và thu thập dữ liệu nghiên cứu.
Thiết kế mẫu nghiên cứu. Thu thập thông tin mẫu nghiên cứu. Phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Kiểm định độ tin cậy thang đo.
Phân tích các nhân tố EFA. Thiết kế thang đo. 31 Tóm tắt chương 3. 36 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.
Thống kê mô tả. Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA). Phân tích nhân tố khám phá với các nhân tố độc lập.
Phân tích nhân tố khám phá với động lực làm việc. Phân tích hồi quy bội. Thảo luận kết quả. 62 Tóm tắt chương 4.
67 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ. Hàm ý quản trị. Chính sách phúc lợi xã hội. Đặc điểm công việc.
Điều kiện làm việc. Cơ hội thăng tiến. Sự công nhận. Chế độ tiền lương.
Mối quan hệ với đồng nghiệp. Mối quan hệ với cấp trên. Hạn chế của nghiên cứu và hƣớng nghiên cứu tiếp theo. Hạn chế của nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 79 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT. 82 PHỤ LỤC 2: THỐNG KÊ TẦN SỐ.
88 PHỤ LỤC 3: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO. 91 PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ. 98 viii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng 2. Các yếu tố duy trì và động lực của Herzberg.
Thống kê mô tả mẫu theo giới tính. Thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi. Thống kê mô tả mẫu theo trình độ học vấn. Thống kê mô tả mẫu theo vị trí công tác.
Thống kê mô tả mẫu theo thời gian công tác. Thống kê mô tả mẫu theo thu nhập. Kiểm định độ tin cậy của thang đo đặc điểm công việc. Kiểm định độ tin cậy của thang đo cơ hội thăng tiến.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo sự công nhận. Kiểm định độ tin cậy của thang đo mối quan hệ với cấp trên. Kiểm định độ tin cậy của thang đo mối quan hệ với đồng nghiệp. Kiểm định độ tin cậy của thang đo điều kiện làm việc.
Kiểm định độ tin cậy của thang đo chế độ tiền lương. Kiểm định độ tin cậy của thang đo chính sách phúc lợi xã hội. Kiểm định độ tin cậy của thang đo động lực làm việc. Kết quả kiểm định KMO và Bratlett.
Tổng phương sai giải thích. Ma trận xoay nhân tố. Kết quả kiểm định KMO và Bratlett nhân tố động lực làm việc. Tổng phương sai giải thích nhân tố động lực làm việc.
Ma trận xoay nhân tố khám phá động lực làm việc. Tóm tắt mô hình. Kiểm định ANOVA. Hệ số hồi quy.
61 x DANH MỤC HÌNH Hình 2. Đề xuất mô hình nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu. 28 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.
Lý do chọn đề tài Matsushita Konosuke - người sáng lập tập đoàn Panasonic, đã từng nói: “Tài sản quý nhất của các doanh nghiệp chính là con người”. Bất kỳ cơ quan, công ty hay doanh nghiệp nào đang hoạt động hoặc mới thành lập, nếu muốn tồn tại và phát triển, ngoài việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng, trang bị đầy đủ các thiết bị máy móc hiện đại, tiên tiến,… thì điều quan trọng mà người đứng đầu tổ chức cần đặc biệt quan tâm đó chính là con người. Nguồn lực con người là yếu tố không thể thiếu trong bất kỳ tổ chức nào và quan trọng hơn hết đó sẽ là yếu tố quyết định sự thành công của tổ chức đó. Chính vì vậy mà hầu hết các nhà lãnh đạo, quản lý đều quan tâm đến việc tạo môi trường làm việc, hay có những chính sách thúc đẩy tinh thần làm việc của nhân viên.
Động lực làm việc của các cá nhân trong tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất, hiệu quả làm việc cho cá nhân và tổ chức. Mục đích quan trọng nhất của tạo động lực là sử dụng hợp lý nguồn lao động, khai thác hiệu quả nguồn lực con người nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức. Cũng giống như các tổ chức doanh nghiệp, công ty, việc tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức có ý nghĩa rất lớn đối với hiệu quả, năng suất hoạt động của tổ chức hành chính Nhà nước. Động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người.
Khi con người ở những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu, mong muốn khác nhau. Chính vì động lực của mỗi người khác nhau nên nhà quản lý cần có những cách tác động khác nhau để đạt được mục tiêu trong quản lý. Trong thực tế, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của người lao động như mức lương, chế độ phúc lợi, điều kiện làm việc, mối quan hệ đồng nghiệp, mối quan hệ với lãnh đạo… Vì vậy, người quản lý cần có sự tinh ý nhận ra yếu tố nào ảnh hưởng đến động lực làm 2 việc của đội ngũ nhân viên mình quản lý, từ đó mới có thể tìm phương hướng tạo điều kiện, phát huy tối đa năng lực của mỗi cá nhân trong tổ chức. Động lực làm việc có ảnh hưởng quan trọng đến hiệu quả làm việc của tổ chức hành chính, nên tạo động lực làm việc luôn được quan tâm ở bất cứ tổ chức nào.
Đây được coi là một trong những chức năng quan trọng của nhà quản lý, là yếu tố mang tính quyết định hiệu quả làm việc và khả năng cạnh tranh của tổ chức, cho dù đó là tổ chức của Nhà nước hay tổ chức tư nhân. Cụ thể hơn, động lực có ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cá nhân và tổ chức. Nếu cán bộ, công chức không có động lực làm việc hoặc động cơ làm việc không tích cực sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cơ quan Nhà nước và có tác động không tốt đến xã hội, đến công dân. Do đó, đối với bất cứ quốc gia nào, việc tạo động lực cho đội ngũ cán bộ, công chức có tầm quan trọng đặc biệt, vì họ là bộ phận quan trọng quyết định đến hiệu quả của bộ máy Nhà nước.
Thực tế hiện nay cho thấy, mặc dù việc tạo động lực cho cán bộ, công chức tại huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau đã và đang được thực hiện, tuy nhiên sự suy giảm động lực ở họ vẫn diễn ra.