Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản và tư vấn thiết kế giữ vai trò nòng cốt trong việc kiến tạo cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân. Tuy nhiên, do đặc thù sản xuất kinh doanh trải qua nhiều giai đoạn phức tạp (từ khảo sát, lập dự án, thiết kế, thi công đến nghiệm thu và bàn giao công trình), chu kỳ sản xuất thường kéo dài, quy mô vốn lớn và lực lượng lao động phân tán. Tình trạng này khiến các doanh nghiệp xây dựng phải đối mặt với nhiều rủi ro tài chính như ứ đọng vốn, áp lực nợ vay và nguy cơ phát sinh tổn thất chi phí.

Trong giai đoạn 2012–2013, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động tiêu cực từ suy thoái hậu khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 và khủng hoảng nợ công châu Âu, thị trường bất động sản đóng băng, nhu cầu đầu tư xây dựng sụt giảm rõ rệt. Cùng với đó, mức độ cạnh tranh gay gắt giữa hơn 300 doanh nghiệp xây dựng tổng hợp trên địa bàn Hà Nội đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT. Do đó, tác giả Nguyễn Thị Hồng đã lựa chọn đề tài "Đánh giá thực trạng tài chính và một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư TXT" làm khóa luận tốt nghiệp ngành Tài chính - Ngân hàng tại Học viện Tài chính (năm 2014).

Khóa luận xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp.
  2. Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư TXT giai đoạn 2012–2013 thông qua hệ thống chỉ tiêu kinh tế trên báo cáo tài chính.
  3. Nhận xét tổng quát về điểm mạnh, hạn chế còn tồn tại và đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình tài chính trên hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu về không gian là tại Văn phòng Công ty Cổ phần Đầu tư TXT; phạm vi về thời gian tập trung vào 2 năm tài chính 2012 và 2013 (có tham chiếu chuỗi số liệu khái quát giai đoạn 2010–2013).


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các nguyên lý căn bản của tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính. Tác giả tiếp cận tài chính doanh nghiệp thông qua ba nhóm quyết định cốt lõi: quyết định đầu tư (cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn), quyết định huy động vốn (nguồn tài trợ ngắn hạn, dài hạn và vốn chủ sở hữu) và quyết định phân phối lợi nhuận (chính sách cổ tức và lợi nhuận giữ lại).

Về mặt pháp lý và chuẩn mực kế toán, nghiên cứu viện dẫn:

  • Luật Doanh nghiệp năm 2005 điều chỉnh các hình thức pháp lý và trách nhiệm tài chính của doanh nghiệp.
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước và bình quân tức thời).
  • Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đường thẳng căn cứ Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính.

Hệ thống chỉ tiêu và mô hình phân tích lý thuyết được khóa luận thiết lập bao gồm:

  • Mô hình tài trợ và nguồn vốn lưu chuyển thuần ($NWC = \text{Tài sản ngắn hạn} - \text{Nợ ngắn hạn} = \text{Nguồn vốn dài hạn} - \text{Tài sản dài hạn}$).
  • Nhóm chỉ tiêu cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn (tỷ suất đầu tư tài sản cố định, tỷ suất đầu tư tài chính, hệ số nợ, hệ số vốn chủ sở hữu).
  • Nhóm chỉ tiêu dòng tiền (hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh, hệ số doanh thu bằng tiền, hệ số bảo đảm thanh toán nợ và lãi vay từ dòng tiền hoạt động).
  • Nhóm chỉ tiêu công nợ và khả năng thanh toán (hệ số nợ phải thu/nợ phải trả, khả năng thanh toán hiện hành, thanh toán nhanh, thanh toán tức thời, khả năng thanh toán lãi vay EBIT).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu suất hoạt động (vòng quay vốn kinh doanh, vòng quay và kỳ luân chuyển vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, vòng quay nợ phải thu).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sinh lời và thị trường (ROS, BEP, ROA, ROE thông qua mô hình phân tích Dupont 4 nhân tố, EPS, DPS, tỷ lệ chi trả cổ tức D/E, hệ số P/E, hệ số M/B).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được áp dụng gồm phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa cuối kỳ và đầu kỳ nhằm xác định xu hướng biến động), phương pháp tỷ số tài chính và phương pháp phân tích mối quan hệ tương tác giữa các hệ số tài chính. Nguồn dữ liệu sử dụng là hệ thống báo cáo tài chính thực tế (Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) và các tài liệu kế toán quản trị nội bộ của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Lý luận chung về đánh giá thực trạng tài chính của doanh nghiệp

Chương này trình bày toàn diện hệ thống lý thuyết về tài chính doanh nghiệp, mục tiêu và nội dung quản trị tài chính. Tác giả phân tích các nhân tố chi phối hoạt động quản trị tài chính bao gồm: hình thức pháp lý tổ chức doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh và môi trường kinh doanh vĩ mô.

Nội dung trọng tâm của chương là thiết lập quy trình 6 bước đánh giá thực trạng tài chính doanh nghiệp:

  1. Đánh giá tình hình huy động vốn (quy mô, cơ cấu nguồn vốn và các mô hình tài trợ an toàn/mạo hiểm dựa trên chỉ số $NWC$).
  2. Đánh giá tình hình đầu tư, phân bổ và sử dụng vốn (cơ cấu tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn).
  3. Đánh giá tình hình huy động và sử dụng vốn bằng tiền (khả năng tạo tiền từ 3 hoạt động: kinh doanh, đầu tư, tài chính).
  4. Đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán (nguy cơ bị chiếm dụng vốn hoặc đi chiếm dụng vốn, khả năng thanh toán hiện hành, nhanh, tức thời và hệ số chi trả lãi vay).
  5. Đánh giá hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh (tốc độ luân chuyển tài sản, nợ phải thu và hàng tồn kho).
  6. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn và hệ số giá trị thị trường (các tỷ suất sinh lời ROS, ROA, ROE phân tích qua phương trình Dupont kết hợp chỉ số EPS, P/E, M/B).

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT

Chương 2 giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập: Công ty Cổ phần Đầu tư TXT (mã số doanh nghiệp 0101546187, thành lập ngày 16/12/2004, thay đổi đăng ký kinh doanh lần 5 ngày 06/03/2013; vốn điều lệ 75 tỷ đồng chia thành 750.000 cổ phần mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần; Giám đốc Bùi Xuân Trường nắm giữ 95,98% vốn điều lệ). Công ty hoạt động đa ngành: thiết kế kết cấu, thi công xây dựng dân dụng, giao thông, thủy lợi, viễn thông, trang trí nội ngoại thất, sản xuất đồ gỗ và cơ khí; bộ máy gồm 19 nhân sự biên chế chính thức và tổ chức kế toán theo mô hình tập trung.

Tác giả đi sâu phân tích các mảng tài chính thực tế của công ty giai đoạn 2012–2013:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch (2013 vs 2012) Tỷ lệ biến động (%)
Tổng tài sản / Tổng nguồn vốn 30.558 triệu đ 34.526 triệu đ +3.968 triệu đ +12,98%
Tài sản ngắn hạn (TSNH) 21.448 triệu đ (70,20%) 26.300 triệu đ (76,18%) +4.852 triệu đ +22,62%
- Phải thu khách hàng 39,97% TSNH 45,02% TSNH - +5,02%
- Hàng tồn kho (HTK) 7.598 triệu đ (35,43%) 7.863 triệu đ (29,90%) +265 triệu đ +3,49%
- Chi phí SXKD dở dang 7.598 triệu đ (100% HTK) 7.377 triệu đ (93,80% HTK) -221 triệu đ -2,91%
- Tiền và tương đương tiền - 2.773 triệu đ - Tiền gửi NH tăng +342,3%
Tài sản dài hạn (TSDH - TSCĐ) 9.109 triệu đ (29,80%) 8.226 triệu đ (23,82%) -883 triệu đ -9,70%
- Nhà cửa, vật kiến trúc - 5.486 triệu đ (48,5%) - -
- Máy móc thiết bị - 325 triệu đ (2,9%) +23,7 triệu đ -
- Phương tiện vận tải truyền dẫn - 5.498 triệu đ (48,6%) -466,7 triệu đ (thanh lý) -
Nợ phải trả 18.361 triệu đ (60,09%) 21.088 triệu đ (61,06%) +2.727 triệu đ +14,85%
- Nợ ngắn hạn 18.170 triệu đ (98,96% nợ) 19.849 triệu đ (94,12% nợ) +1.679 triệu đ +9,24%
- Vay và nợ ngắn hạn - - +2.000 triệu đ +75,19%
- Phải trả người bán - - +5.200 triệu đ +50,56%
- Người mua trả tiền trước 0 đồng 0 đồng 0 đồng 0,00%
- Nợ dài hạn 1.080 triệu đ 218,8 triệu đ -861,2 triệu đ -79,74%
Vốn chủ sở hữu (VCSH) 12.197 triệu đ (39,91%) 13.439 triệu đ (38,94%) +1.242 triệu đ +10,18%
- LNST chưa phân phối - - - +121,75%
Nguồn vốn lưu chuyển ($NWC$) 4.140 triệu đ 5.400 triệu đ +1.260 triệu đ +30,29%

Chương 2 đúc kết các phát hiện quan trọng:

  • Cơ cấu nguồn vốn: Tỷ lệ Nợ phải trả / Vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 6:4. Tuy nhiên, nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (94,12% tổng nợ năm 2013), chủ yếu do vay ngắn hạn Ngân hàng Bắc Á và mua chịu vật tư của nhà cung cấp, làm gia tăng rủi ro thanh khoản khi các công trình bị chậm tiến độ quyết toán.
  • Nguồn vốn lưu chuyển: Chỉ số $NWC$ dương và tăng từ 4,14 tỷ lên 5,4 tỷ đồng khẳng định doanh nghiệp duy trì mô hình tài trợ an toàn (dùng nguồn vốn dài hạn để tài trợ cho một phần tài sản ngắn hạn).
  • Cơ cấu tài sản: Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng rất cao (76,18%), trong đó vốn bị chiếm dụng nhiều ở các khoản phải thu khách hàng (45,02%) từ các công trình thi công dở dang (như dự án Viễn thông Phú Thọ, Sơn La, Thanh Hóa; tuyến cáp quang Cần Thơ - Vĩnh Long; Hội trường N4 Đoàn K3; QL32 Phú Thọ; hệ thống rác thải Bệnh viện Định Hóa). Ngược lại, máy móc thiết bị chỉ chiếm 2,9% tổng tài sản cố định hữu hình, phản ánh năng lực trang thiết bị kỹ thuật tự có còn hạn chế.

Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT

Căn cứ vào định hướng phát triển của công ty và bối cảnh kinh tế, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Chủ động trong công tác huy động và sử dụng vốn SXKD: Xác định chính xác nhu cầu vốn kinh doanh cần thiết theo tiến độ từng dự án, hạn chế vay nợ ngân hàng ngắn hạn khi lãi suất biến động.
  2. Xác định cơ cấu nguồn vốn và cơ cấu tài sản hợp lý: Tăng tỷ trọng tài trợ trung và dài hạn, tái cơ cấu danh mục tài sản cố định bằng cách nâng cao tỷ trọng đầu tư vào máy móc thiết bị thi công thay vì lệ thuộc vào thuê ngoài.
  3. Tăng cường công tác thu hồi nợ và thanh toán các khoản nợ: Rà soát chặt chẽ hợp đồng với chủ đầu tư (đặc biệt là khối hành chính sự nghiệp), đẩy nhanh thủ tục nghiệm thu từng giai đoạn để giải phóng công nợ phải thu; cân đối dòng tiền trả nợ nhà cung cấp đúng hạn để giữ uy tín thương mại.
  4. Tăng cường hiệu suất sử dụng vốn: Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động, rút ngắn chu kỳ thi công và giảm thiểu chi phí sản xuất dở dang ứ đọng.
  5. Quản trị lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh: Khai thác nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp từ điều khoản tạm ứng của khách hàng, đàm phán nhận tiền đặt cọc trước đối với các hợp đồng xây lắp và thiết kế mới.
  6. Tăng cường quản lý chi phí SXKD, hạ giá thành sản phẩm: Kiểm soát định mức hao hụt nguyên vật liệu tại phân xưởng sản xuất và công trường, tối ưu hóa chi phí quản lý doanh nghiệp.
  7. Hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao trình độ quản trị tài chính: Nâng cao năng lực chuyên môn cho bộ phận tài chính kế toán, thực hiện dự báo dòng tiền định kỳ.

Đồng thời, khóa luận nêu một số kiến nghị đối với Nhà nước (hoàn thiện cơ chế chính sách tín dụng, bình ổn lãi suất, minh bạch hóa công tác đấu thầu xây dựng) và kiến nghị nội bộ với Ban điều hành công ty TXT nhằm hoàn thiện quy chế quản lý tài chính.


Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT thông qua hệ thống số liệu kế toán thực tế:

  • Xác định quy mô vốn kinh doanh đạt 34.526 triệu đồng vào cuối năm 2013 (tăng 12,98%), trong đó vốn chủ sở hữu tăng 10,18% (đạt 13.439 triệu đồng) nhờ giữ lại toàn bộ lợi nhuận lũy kế chưa phân phối (tăng 121,75%).
  • Chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu nợ khi nợ ngắn hạn chiếm tới 94,12% nợ phải trả, trong đó các khoản vay ngắn hạn tăng 75,19% (tăng 2 tỷ đồng) và nợ phải trả người bán tăng 50,56% (tăng 5,2 tỷ đồng).
  • Làm rõ thực trạng tài sản với 76,18% tập trung ở tài sản ngắn hạn; bóc tách khoản mục hàng tồn kho (7.863 triệu đồng) với 93,8% là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang tại các công trình; bóc tách cơ cấu tài sản cố định với điểm nghẽn là máy móc thiết bị chỉ chiếm 2,9% (325 triệu đồng).
  • Đánh giá được mức độ an toàn tài trợ thông qua giá trị $NWC$ dương 5,4 tỷ đồng (tăng 30,29% so với năm 2012).

Về mặt đóng góp, nghiên cứu phản ánh chân thực các khó khăn tài chính đặc trưng của một doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn kinh tế suy thoái (nợ đọng công trình kéo dài, thiếu vốn tự có cho máy móc thiết bị, áp lực lãi vay ngắn hạn). Hệ thống giải pháp được đề xuất gắn liền với đặc điểm hoạt động thực tế của công ty TXT, có tính khả thi trong việc tái cấu trúc nợ và kiểm soát chi phí thi công.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nghiên cứu thực tế:

  • Phạm vi số liệu chi tiết tập trung chủ yếu trong 2 năm tài chính (2012 và 2013), chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm trước đó.
  • Khảo sát thực hiện tại văn phòng công ty ở Hà Nội, nguồn dữ liệu chủ yếu dựa trên báo cáo tài chính tổng hợp, chưa mở rộng phân tích chi tiết chi phí và dòng tiền độc lập của từng công trình, dự án tại hiện trường ngoại tỉnh.
  • Khóa luận chưa thực hiện so sánh đối chuẩn (benchmarking) chuyên sâu với các chỉ số trung bình ngành xây dựng hoặc dữ liệu tài chính công khai của các đối thủ lớn được nêu tên trong văn bản (như Công ty Cổ phần Đầu tư Lạc Hồng, HUD3, Viglacera).

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu đa năm, tích hợp phân tích rủi ro tài chính của từng hợp đồng xây lắp riêng biệt và xây dựng mô hình dự báo cấu trúc tài chính tối ưu cho doanh nghiệp xây dựng trong điều kiện thị trường bất động sản phục hồi.


Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán và Quản trị kinh doanh tại các trường đại học khối kinh tế khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về phân tích báo cáo tài chính.
  • Người nghiên cứu đề tài quản trị tài chính trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng cơ bản và tư vấn thiết kế.
  • Cán bộ quản lý tài chính tại các doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ có thể tham khảo phương pháp tính toán và phân tích nguồn vốn lưu chuyển ($NWC$), quy trình bóc tách chi phí sản xuất dở dang và kỹ thuật đánh giá công nợ nhà thầu.

Phần nội dung đáng tham khảo nhất là mục phân tích thực trạng huy động vốn, mô hình tài trợ và cơ cấu tài sản tại Chương 2 (với hệ thống bảng biểu tính toán chi tiết và các số liệu bóc tách từ các hợp đồng thi công thực tế).


Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT trong năm 2013 có đặc điểm gì nổi bật?
Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo với 76,18% tổng tài sản (tăng 22,62% so với năm 2012), trong khi tài sản dài hạn chỉ chiếm 23,82%. Trong tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu khách hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất (45,02% tài sản ngắn hạn) và hàng tồn kho chiếm 29,90% (trong đó chi phí sản xuất dở dang chiếm tới 93,80% tổng giá trị tồn kho). Trong tài sản dài hạn, toàn bộ là tài sản cố định hữu hình nhưng máy móc thiết bị chỉ chiếm 2,9% (325 triệu đồng), nhà cửa vật kiến trúc chiếm 48,5% và phương tiện vận tải truyền dẫn chiếm 48,6%.

2. Nguồn vốn lưu chuyển ($NWC$) của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2012–2013?
Nguồn vốn lưu chuyển thuần ($NWC$) của công ty đạt 4,14 tỷ đồng vào cuối năm 2012 và tăng lên 5,4 tỷ đồng vào cuối năm 2013 (tương ứng mức tăng 1,26 tỷ đồng, tức tăng 30,29%). Điều này cho thấy công ty duy trì mô hình tài trợ an toàn ($NWC > 0$), sử dụng nguồn vốn dài hạn dư thừa để tài trợ cho tài sản ngắn hạn.

3. Vì sao nợ ngắn hạn tại TXT chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng nợ phải trả?
Nợ ngắn hạn chiếm 98,96% tổng nợ năm 2012 và 94,12% năm 2013. Nguyên nhân là do trong năm công ty triển khai thi công nhiều công trình dở dang, phải huy động vốn bằng cách vay ngắn hạn ngân hàng (khoản vay ngắn hạn Ngân hàng Bắc Á tăng 75,19%, tương ứng 2 tỷ đồng) và mua chịu vật tư từ nhà cung cấp (phải trả người bán tăng 50,56%, tương ứng 5,2 tỷ đồng).

4. Khoản mục người mua trả tiền trước của công ty trong năm 2013 ghi nhận số dư bao nhiêu?
Trong năm 2013, công ty không phát sinh khoản người mua trả tiền trước (số dư bằng 0 đồng). Nguyên nhân do trong năm công ty không có hợp đồng bán nhà hay xây nhà thương mại, chủ yếu thi công cầu đường, hạ tầng giao thông và tư vấn thiết kế nội thất – các hoạt động này không yêu cầu khách hàng đặt cọc hoặc công ty không đòi hỏi đặt cọc do thị trường bất động sản đóng băng.

5. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối của TXT năm 2013 biến động ra sao và tác động thế nào đến vốn chủ sở hữu?
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm 2013 tăng 121,75% so với đầu năm do công ty không thực hiện phân chia lợi nhuận năm 2012 mà cộng dồn lũy kế vào năm 2013. Khoản lợi nhuận giữ lại này đã trực tiếp làm tăng vốn chủ sở hữu thêm 10,18% (tăng 1,242 tỷ đồng, đạt 13,439 tỷ đồng).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp và phản ánh trung thực thực trạng tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư TXT giai đoạn 2012–2013. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm sáng về quy mô vốn chủ sở hữu và tính an toàn của mô hình tài trợ ($NWC > 0$), đồng thời vạch rõ các điểm nghẽn về áp lực nợ ngắn hạn, tỷ lệ công nợ dở dang cao và năng lực máy móc thiết bị tự có còn thấp. Các giải pháp đề xuất ở Chương 3 có tính liên kết chặt chẽ với số liệu phân tích, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ.