Phần mở đầu Chương 2: Cơ sở lý thuyết về đào tạo nguồn nhân lực Chương 3: Phân tích thực trạng đào tào tạo tại PTI Sài Gòn Chương 4: Giải pháp thực hiện nhằm hoàn thiện công tác đào tạo nguồn nhân lực tại PTI Sài Gòn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 2. KHÁI NIỆM VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 2. Đào tạo Michael Jucius (1955) định nghĩa đào tạo là "một quá trình theo đó năng khiếu, kỹ năng và khả năng của nhân viên để thực hiện các công việc cụ thể, được tăng lên.” Theo Flippo (1971), Đào tạo là hành động tăng cường kiến thức và kỹ năng của một nhân viên để thực hiện một công việc cụ thể. Beach (1980) đã đề cập rằng huấn luyện là một quy trình có tổ chức, theo đó mọi người học kiến thức và kỹ năngjchojmộtjmụcjđíchjxácjđịnh.
Dubashi (1983) định nghĩa đào tạo là một quá trình nâng cao kỹ năngjkiến thứcjvà thái độjcủa nhânjviên đểjđạtjđượcjmụcjtiêujcủa tổ chức. Chỉ thông qua một chương trình đào tạo có hệ thống, kiếnjthứcjchuyênjmônjcần thiết được truyền đạt, các kỹ năng được phát triển và thái độ hài hòa với tình huống làm việc. Drucker (1984) đã định nghĩa đào tạojlà một quy trìnhjcó hệ thốngjcủa cải tiến hành vi, thay đổi hành vi và thái độ của nhân viên theo hướng đạt đượcjmụcjtiêujcủajtổ chức. Klatt et al (1985) cho biết, đào tạo có liên quan đến các kỹ năng thủ công, kỹ thuật cho các nhân viên không quản lý.
Mặt khác, phát triển là các hoạt động có kế hoạch tập trung vào việc tăng cường và mở rộng khả năng của nhânjviên để họ cójthể xử lý thành côngjhoặc đảm nhận các vị trí cao hơn trong hệ thống phân cấp của tổ chức để xử lý tốt hơn các trách nhiệm hiện tại.A & Robbins (1994), đào tạo là quá trình chojphépjconjngườijtiếp thu các kiến thức, học các kĩ năng mới và thay đổi các quan điểm hay các hành vi và nângjcao khảjnăng làm việc củajcá nhânjđó. j Theo Carrel và cộng sự (1995) chia đào tạo thành hai loại là đàojtạojchungjvàjđào tạojchuyên. Đàojtạojchungjđượcjápjdụngjđểjnhân viên có kĩ năng sử dụng mọi nơi. Ví LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 dụ như nângjcaojkhảjnăngjđọc, viết,jtính toán… có thể ích lợi cho nhân viên trong mọi công việc.
Đào tạo chuyên được áp dụng giúp nhân viên có được thông tin và kĩ năng chuyên sâu, áp dụng cho các công việc và nhiệm vụ tạijnơijlàmjviệc. Theo Donald Nickels, M.A (2009), Đào tạo là rất quan trọngjđối vớijsự phátjtriển củajnhân viên và sự phátjtriểnjcủa nhânjviênjkhuyến khích các kỹ năng và khả năng tự hoàn thành của nhân viên, giảm chi phí hoạt động, hạn chế trách nhiệm của tổ chức và thay đổi mục đích và mục tiêu. Dessler (2014), đào tạo có nghĩa là cung cấp cho nhân viên mới hoặc nhân viên hiện tại những kỹ năng mà họ cần để thực hiện công việc, chẳng hạn như chỉ cho nhânjviên bánjhàng mới cách bánjsản phẩmjcủajbạn. Đào tạo có thể liên quan đến việc nhân viên hiện tại giải thích hoặc chỉ dẫn công việc cho người thuê mới, học nhiều kênh hoặc học qua Internet.
Từ các quan điểm về định nghĩa đào tạo ở trên, đề tài này ủng hộ quan điểm của Carrel và Dessler, nó cho thấy rằng đào tạo giúp thay đổi hành vi, kiếnjthức, kỹjnăng và tháijđộ củajcá nhân dẫn đến tăng thành tích, hoàn thành mục tiêu tổ chức. Còn phát triển chú trọng vào việc lên kế hoạch thực hiện mục tiêu trong tương lai của doanh nghiệp. Côngjtácjphátjtriểnjnhân viên sẽ giúp chuẩn bị một đội ngũ có kiến thức, thái độ và hành vi phù hợp với vai trò và vị trí mới. Vai trò của đào tạo trong doanh nghiệp Nếu công tác đào tạo đượcjthựcjhiệnjmộtjcáchjnghiêm túc thì thực sựjgiúpjích cho công việc quản lý và vận hành của doanh nghiệp.
Ví dụ như cải thiện được năng lực, thái độ và kĩ năng làm việcjcủa nhân viên, jgia tăng sự hàijlòng với côngjviệc và cójđộng lực làm việc, cống hiến cho tổ chức. Sau đâyjlàjnhữngjlợijíchjmà công tác đào tạo mang lại: Thứ nhất, khắcjphụcjcácjvấnjđềjvề năng lựcjthựcjhiện. Có khảjnăng mộtjhoặc nhiều nhânjviên trong công ty không thể hoàn thành công việc được giao như báo cáo trễ, không hoàn thành tiến độ công việc, không đạt được doanh thu mục tiêu, không LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 biết sắp xếp thời gian làm việc hợp lí nên lúc nào cũng khá căng thẳng… Mỗi một vấn đề xảy ra làm cho công việc của chính bản thân nhân viên và hoạt động chung của tổ chức trở nên khó khăn hơn. Việc đào tạo sẽ giải quyết được vấn đề này.
Thứ hai, phát triển các kỹ năng của nhân viên. Việc này giúp tổ chức tìm ra được những khả năng mới của nhân viên ngoài các kĩ năng hiện tại. Giao những công việc mất nhiều thời gian của một người nào đó cho những các nhân có tiềm năng làm việc đó. Ví dụ như công tác tổ chức chương trình không phải là điểm mạnh của lãnh đạo phòng nhưng là điểm mạnh của nhân viên trong phòng, thì tại sao lại không ủy quyền cho nhân viên làm việc đó để họ phát huy lợi thế của mình.
Thứ ba, tăng năng suất. Thông qua đào tạo, nhà đào tạo có thể truyền đạt những bí quyết hay kinhjnghiệm làmjviệc đểjhoàn thành côngjviệc nhanh hơn, tối ưu hơn. Đồng thời, việc đào tạo kịp thời tránh tình lỗi thời về công nghệ, môi trường kinh doanh. Bên cạnh đó đào tạo góp phần làm cho nhân viên làm việc nhanh chóng, tự tin, chuẩn xác dẫn đến hiệu suất cá nhân cao kéo theo hiệu suất của tổ chức nâng cao theo.
Thứ tư, tạo cơ hội thăng tiến và phát triển cho đội ngũ kế thừa. Việc đào tạojvà phátjtriển giúp chojnhân viên cójnhững kỹjnăng cầnjthiết chojcơ hộijthăng tiến vàjthay thế chojcác cánjbộ quảnjlý chuyênjmônjkhi cần thiết. (Trần Kim Dung, 2018) Tóm lại, đào tạo là điều cần thiết cho sự phát triển và thành công của một tổ chức. Đó là lợi thế cho cả chủ doanh nghiệp và nhân viên của một tổ chức.
Một nhân viên sẽ trở nên hiệu quả và năng suất hơn nếu anh ta được đào tạo tốt. LÝ THUYẾT VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC Rothwell & Kanzanas (1992) nói rằng thiết kế hệ thống dạy học (ISD) được quân đội Hoa Kỳ tạo ra như một cách hiệu quả và hiệu suất để huấn luyện binh lính. Mục tiêu chính của ISD là cải thiện hiệu suất của con người. ISD chủ yếu dựa trên giả định rằng việc học không nên được phát triển trong một thực tiễn ngẫu nhiên, mà nên xảy ra tương ứng với các quy trình có tổ chức, được tổ chức cho đối tượng mục tiêu và cójkếtjquả có thể đo lườngjđược.
Đã có nhiều phiên bản khác nhau của mô hình ISD LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 được xuất bản, nhưng mô hình phổ biến là mô hình ADDIE. Để phânjtích tìnhjhình đào tạo hiệnjtại của công ty bảo hiểm bưu điện Sài Gòn, tôi quyết định sử dụng mô hình đào tạo ADDIE cơ bản mà các chuyên gia đào tạo khuyên dùng trong Gary Dessler (2014) làm nền tảng lý thuyết.1: Mô hình nghiên cứu Nguồn: Gary Dessler (2014) Mô hình ADDIE là phương pháp giúp doanh nghiệp tổ chức khóa học được hiệu quả hơn. ADDIE là viết tắt của 5 từ Analysis, Design, Development, Implementation, Evaluation nghĩa là Phân tích, thiết kế, phát triển, thực hiện và đánh giá. Mô hình cung cấp cho nhà đào tạo một phương pháp tiếp cận tập trung, hợp lý, đồng thời cung cấp phản hồi để có thể liênjtục cải thiệnjchương trìnhjđàojtạo.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phân tích nhu cầu đào tạo Nhu cầu đàojtạo là khoảng cách giữa năng lực cần có để đạt được kết quả mong muốn so với năng lực mà nhân viên đang cójđể thựcjhiện kết quả côngjviệc hiệnjtại. Khoảng cách này được xác định quajcông tác phân tíchjnhu cầujđào tạo.2: Khoảng cách nhu cầu đào tạo (Nguồn: kết quả phân tích, tổng hợp của tác giả) Theo Trần Kim Dung (2018) để xác định nhu cầu đào tạo cần thực hiện các nghiên cứu: - Doanh nghiệp thực hiện các mục tiêu ở mức độ như thế nào (phân tích doanh nghiệp)? - Đội ngũ lao động cần có những kỹ năng nào để thực hiện tốt các công việc (phân tích tác nghiệp) - Điểm mạnh và điểm yếu của đội ngũ lao động trong doanh nghiệp là gì? (phân tích nhân viên) Kết quả của việc phân tích nhu cầujđào tạo là doanh nghiệpjxác định được ai là ngườijcần đượcjđào tạoj (đối tượng đào tạo), kiến thức, kĩ năng nào cần được đào tạo (tài liệujđào tạo), khi nào cần đào tạoj (thời gianjbắt đầu vàjkết thúc) Dựa trên nghiên cứu của Dessler (2014), kết quả phỏng vấn sơ bộ CBNV đang làm việc tại PTI Sài Gòn, thang đo về Phân tích nhu cầu đào tạo được tác giả điều chỉnh cho phù hợp với đặc thù công tác đào tạo tại PTI Sài Gòn. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.1: Thang đo Phân tích nhu cầu đào tạo Mã STT Tên biến Nguồn biến Định kỳ, PTI Sài Gòn tổ chức phân tích các mục tiêu và 1 PT1 chiến lược của từng bộ phận để xác định nhu cầu đào tạo của bạn.
Chính sách đào tạo của PTI Sài Gòn, góp phần nâng cao 2 PT2 năng lực chuyên môn của bạn. Các chính sách đào tạo của PTI Sài Gòn thực sự góp Nghiên 3 PT3 phần hỗ trợ bạn hoàn thành việc thực hiện công việc cứu định được giao tính Định kỳ, PTI Sài Gòn trao đổi với bạn về những kiến 4 PT4 thức và kỹ năng bạn cần để thực hiện công việc được giao. Đào tạo tại PTI Sài Gòn đáp ứng yêu cầu đào tạo và kế 5 PT5 hoạch phát triển của bạn. Thiết kế chương trình đào tạo Giai đoạn thiết kế được thực hiện để xác định mục tiêu đào tạo.
Các mục tiêu được xác định bằng cách sử dụng các yêu cầu công việc và thông tin hiệu suất được thu thập trong giai đoạn phân tích để xác định kiến thức, kỹ năng và thái độ được cung cấp trong đào tạo. Thiết kế đào tạo là lập kế hoạch, lập trình sẵn cho quá trình đào tạo, sao cho khi thực hiện đầy đủ chương trình, kế hoạch đó thì kết quả đạt được phải thỏa mãn mục tiêu được đặt ra. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 15 Armstrong (1995) lập luận rằng đào tạo tại chỗ có thể bao gồm việc giảng dạy hoặc huấn luyện bởi những ngườijcó kinhjnghiệm hơn hoặc huấn luyện viên tại bàn hoặc tại băng ghế dự bị. Có nhiều phương pháp đào tạo khác nhau trong những tổ chức khác nhau bởi: - Tùy thuộc vào tầm nhìn, chiến lược, jmục tiêujvà nguồn lực của tổjchứcj - Nhu cầu đào tạo của các tổ chức là khác nhau - Đối tượngjđào tạo khácjnhau như công nhân, nhân viênjvăn phòng, lãnh đạo,… côngjtác trongjcác lĩnh vựcjkhác nhau.