Tổng quan nghiên cứu

Hoạt động xúc tiến thương mại đóng vai trò đòn bẩy chiến lược thúc đẩy lưu thông hàng hóa, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương trong bối cảnh hội nhập quốc tế. Theo thống kê tại Hội nghị tổng kết Chương trình xúc tiến thương mại quốc gia, tổng giá trị hợp đồng và giao dịch thương mại trực tiếp tại các sự kiện xúc tiến đạt hơn 569 triệu USD và trên 324 tỷ đồng, thu hút gần 15 triệu lượt khách tham quan với 357.000 lượt giao dịch kinh thương. Tỉnh Phú Thọ nằm tại vị trí cửa ngõ phía Tây Bắc của Thủ đô Hà Nội, giữ vai trò đầu mối trên tuyến hành lang kinh tế Hải Phòng – Hà Nội – Côn Minh với quy mô dân số trên 1,9 triệu người và lực lượng lao động dồi dào khoảng 800.000 người. Cơ cấu kinh tế địa phương giai đoạn 2016–2018 có sự dịch chuyển rõ nét khi tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 24,34% xuống còn 21,57%, trong khi công nghiệp – xây dựng duy trì ổn định ở mức 40,57% và dịch vụ chiếm 37,8%.

Mặc dù giữ vị trí địa kinh tế thuận lợi, công tác xúc tiến thương mại tại tỉnh Phú Thọ vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn lớn: 100% doanh nghiệp siêu nhỏ và 80% doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa có bộ phận chuyên trách về xúc tiến; nguồn kinh phí thực tế được cấp chỉ đạt 68,44% kế hoạch năm 2016 và sụt giảm mạnh xuống mức khoảng 37% trong giai đoạn 2017–2018. Vấn đề nghiên cứu đặt ra là làm thế nào để tối ưu hóa nguồn lực công, đổi mới mô hình tổ chức và nâng cao hiệu quả các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng thị trường.

Luận văn xác định mục tiêu chung là đánh giá toàn diện thực trạng, làm rõ các yếu tố tác động và xây dựng hệ thống giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh công tác xúc tiến thương mại của tỉnh Phú Thọ đến năm 2025. Nghiên cứu giới hạn không gian tại địa bàn tỉnh Phú Thọ do Sở Công Thương và Trung tâm Xúc tiến thương mại chủ trì; thời gian khảo sát dữ liệu thứ cấp từ năm 2016 đến năm 2018, số liệu sơ cấp thu thập năm 2017–2018 và định hướng giải pháp ứng dụng đến năm 2025. Về mặt học thuật và thực tiễn, công trình đóng góp cơ sở dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách thương mại và giúp doanh nghiệp địa phương nâng cao năng lực thâm nhập chuỗi giá trị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Marketing hiện đại của Philip Kotler về truyền thông tích hợp và quản trị nhu cầu khách hàng, xác định xúc tiến là quá trình truyền tải thông tin hai chiều nhằm kích thích tiêu dùng và thiết lập quan hệ thương mại bền vững. Đồng thời, luận văn kết hợp mô hình truyền tin và tiếp thị hỗn hợp của Jerome & William nhằm phân tích chức năng cung cấp thông tin đúng sản phẩm, đúng địa điểm và đúng giá trị tới thị trường mục tiêu. Về mặt thể chế, nghiên cứu dựa trên khung pháp lý của Luật Thương mại năm 2005 (Điều 117 về trưng bày, giới thiệu hàng hóa và Điều 129 về hội chợ, triển lãm thương mại), Nghị định số 37/2006/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 07/2007/TTLT-BTM-BTC quy định chi tiết hoạt động xúc tiến thương mại.

Khung phân tích tập trung vào 5 khái niệm cốt lõi: xúc tiến thương mại vĩ mô, xúc tiến thương mại vi mô, xúc tiến xuất khẩu, phát triển thị trường nội địa và thương mại điện tử. Ngoài ra, tác giả đối sánh kinh nghiệm thực tiễn từ Cục Xúc tiến thương mại Thái Lan (DEP) với mạng lưới 56 văn phòng quốc tế, Tổ chức Xúc tiến thương mại Nhật Bản (JETRO) sở hữu 58 văn phòng nước ngoài và 40 văn phòng nội địa, Hội đồng phát triển thương mại Singapore (TDB) cùng bài học phát triển chuỗi giá trị OCOP tại tỉnh Quảng Ninh nhằm đúc rút mô hình phù hợp cho Phú Thọ.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2016–2018, các báo cáo tổng kết của Sở Công Thương, đề án xúc tiến thương mại của UBND tỉnh và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra phỏng vấn trực tiếp với tổng quy mô mẫu N = 66, bao gồm:

  • Khối cơ quan quản lý: 16 cán bộ (14 cán bộ chuyên trách trực tiếp làm công tác xúc tiến thương mại, 01 lãnh đạo Trung tâm Xúc tiến thương mại và 01 lãnh đạo Sở Công Thương).
  • Khối doanh nghiệp: 50 doanh nghiệp trên địa bàn (05 doanh nghiệp quy mô lớn, 30 doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ, 15 doanh nghiệp siêu nhỏ).

Nghiên cứu áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện đa dạng theo quy mô vốn, loại hình hoạt động và năng lực xúc tiến. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê và phân tích so sánh đối chiếu đa chiều. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này nhằm định lượng chính xác mức độ thỏa mãn của doanh nghiệp, làm rõ khoảng cách giữa chính sách hỗ trợ của nhà nước và nhu cầu thực tế, đồng thời theo dõi sát sao biến động các chỉ tiêu kinh tế - ngân sách giai đoạn 2016–2018 để đưa ra dự báo tin cậy đến năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tế phản ánh bức tranh đa chiều về hoạt động xúc tiến thương mại tại tỉnh Phú Thọ qua các nhóm chỉ tiêu cụ thể:

Thứ nhất, mức độ đáp ứng nhu cầu doanh nghiệp còn thấp. Có đến 86% tổng số doanh nghiệp được khảo sát đánh giá công tác xúc tiến thương mại của tỉnh chưa đáp ứng đầy đủ kỳ vọng phát triển thị trường. Về năng lực nội tại, 100% doanh nghiệp siêu nhỏ và 80% doanh nghiệp vừa và nhỏ hoàn toàn không có bộ phận chuyên trách về xúc tiến; chỉ có 60% doanh nghiệp quy mô lớn thiết lập được phòng ban phụ trách mảng này (tương đương 40% doanh nghiệp lớn vẫn bỏ trống nhân sự chuyên môn).

Thứ hai, quy mô và chất lượng tổ chức sự kiện xúc tiến còn hạn chế. Hàng năm, Sở Công Thương chỉ duy trì tổ chức và tham gia bình quân từ 6–7 hội chợ, triển lãm thương mại. Phần lớn các phiên chợ mang tính chất bán lẻ hàng tiêu dùng ngắn hạn, thiếu vắng các hoạt động kết nối giao thương B2B quy mô lớn và chưa tạo được điểm nhấn quảng bá cho các nông sản, sản phẩm công nghiệp chủ lực của địa phương.

Thứ ba, sự thiếu hụt nghiêm trọng về nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất. Tỷ lệ ngân sách thực tế được phê duyệt cho kế hoạch xúc tiến thương mại năm 2016 đạt 68,44%, nhưng bước sang năm 2017 và 2018 con số này giảm mạnh xuống chỉ còn khoảng 37% so với nhu cầu dự toán. Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị công nghệ thông tin phục vụ khảo sát thị trường và kết nối dữ liệu tại Trung tâm Xúc tiến thương mại chưa đáp ứng được đòi hỏi thực tiễn.

Thứ tư, kênh thương mại điện tử và cung cấp thông tin thị trường chưa phát huy hiệu quả. Hoạt động phổ biến thông tin thị trường quốc tế, rào cản kỹ thuật và biểu thuế ưu đãi từ các hiệp định FTA còn mang tính hình thức; sàn giao dịch thương mại điện tử của tỉnh hoạt động cầm chừng, chưa thu hút được sự tham gia thường xuyên của cộng đồng doanh nghiệp.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ sự phụ thuộc quá lớn vào nguồn ngân sách nhà nước hạn hẹp, trong khi cơ chế huy động vốn xã hội hóa từ các hiệp hội và doanh nghiệp chưa được thể chế hóa linh hoạt. Nhận thức của lãnh đạo các doanh nghiệp vừa và nhỏ về xây dựng thương hiệu còn mang tính ngắn hạn. Mối quan hệ phối hợp liên ngành giữa Sở Công Thương với UBND các huyện, thành, thị và các sở, ngành liên quan (như Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, Khoa học & Công nghệ) còn rời rạc.

Kết quả nghiên cứu tại Phú Thọ có sự tương đồng sâu sắc với các kết luận của Nguyễn Lương Ngọc (2015) tại tỉnh Hải Dương và Trần Văn Cảnh (2016) tại thành phố Hải Phòng khi đều chỉ ra tình trạng dàn trải nguồn lực, thiếu đề án trung và dài hạn. Tuy nhiên, Phú Thọ có nét đặc thù riêng là địa bàn trung du miền núi, kinh tế hàng hóa còn phân tán, do đó việc thiếu vắng các trung tâm logistics và sàn thương mại điện tử chuyên ngành tạo ra rào cản tiêu thụ lớn hơn so với các tỉnh đồng bằng.

Các dữ liệu thực trạng trong luận văn được mô hình hóa trực quan qua hệ thống bảng thống kê phân tổ mức độ hài lòng của 50 doanh nghiệp, biểu đồ cột biểu diễn mức độ sụt giảm ngân sách (từ 68,44% xuống 37%) và sơ đồ chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của tỉnh, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng nhận diện điểm nghẽn để phân bổ nguồn lực chuẩn xác.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và định hướng phát triển kinh tế đến năm 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Đổi mới cơ chế tài chính và hoàn thiện chính sách hỗ trợ: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Sở Tài chính cần ban hành quy chế phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại có trọng tâm, phấn đấu giải ngân đạt trên 80% kế hoạch hàng năm trong giai đoạn 2020–2025. Đồng thời, xây dựng cơ chế đối ứng công - tư nhằm nâng tỷ lệ vốn xã hội hóa từ các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế đóng góp lên mức 40–50% tổng kinh phí tổ chức sự kiện.

  2. Hiện đại hóa hạ tầng thông tin và đẩy mạnh thương mại điện tử: Sở Công Thương chỉ đạo Trung tâm Xúc tiến thương mại tái cấu trúc Cổng thông tin thương mại điện tử tỉnh Phú Thọ trong giai đoạn 2021–2023; xây dựng cơ sở dữ liệu số hóa kết nối trực tuyến về thị trường xuất khẩu, hỗ trợ 100% doanh nghiệp có sản phẩm OCOP và công nghiệp tiêu biểu tham gia các sàn thương mại điện tử uy tín trong nước và quốc tế.

  3. Nâng cao chất lượng hội chợ triển lãm và xúc tiến xuất khẩu chuyên sâu: Trung tâm Xúc tiến thương mại chủ trì chuyển đổi tối thiểu 50% các hội chợ thương mại truyền thống sang mô hình hội chợ chuyên ngành và hội nghị kết nối cung - cầu (B2B). Định kỳ tổ chức 2–3 đoàn khảo sát thị trường nước ngoài hàng năm tại các thị trường trọng điểm trong khuôn khổ CPTPP, EVFTA và RCEP, hướng tới mục tiêu tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh từ 10–12%/năm.

  4. Nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ và doanh nghiệp: Sở Công Thương phối hợp với Bộ Công Thương và các trường đại học tổ chức định kỳ 4–6 khóa đào tạo ngắn hạn/năm cho hơn 200 lượt cán bộ quản lý và lãnh đạo doanh nghiệp. Nội dung tập huấn tập trung vào kỹ năng phân tích thị trường quốc tế, nghiệp vụ đàm phán hợp đồng thương mại và phương pháp xây dựng chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể cho nông sản Phú Thọ đến năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Công Thương, Trung tâm Xúc tiến thương mại các tỉnh trung du và miền núi phía Bắc): Tài liệu cung cấp khung phương pháp luận và bộ chỉ tiêu thực tiễn để rà soát, đánh giá hiệu quả chương trình xúc tiến, tối ưu hóa quy trình lập dự toán ngân sách và xây dựng chiến lược xúc tiến thương mại địa phương giai đoạn 5 năm.
  • Ban lãnh đạo doanh nghiệp, hợp tác xã và hiệp hội ngành nghề: Cung cấp góc nhìn thực tế về xu hướng thị trường, giúp doanh nghiệp nhận diện các chương trình hỗ trợ của nhà nước, từ đó chủ động thành lập bộ phận xúc tiến và tận dụng hiệu quả các kênh thương mại điện tử, hội chợ B2B.
  • Giảng viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Là tài liệu tham khảo giá trị phục vụ công tác giảng dạy các học phần Quản lý kinh tế, Quản trị Marketing, Thương mại quốc tế và Kinh tế phát triển tại các trường đại học, học viện khối ngành kinh tế.
  • Học viên cao học và sinh viên chuyên ngành: Cung cấp biểu mẫu điều tra sơ cấp chuẩn hóa, phương pháp phân tích thực chứng kết hợp giữa số liệu vĩ mô và vi mô, làm tài liệu tham khảo phương pháp luận khi thực hiện khóa luận, luận văn tốt nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Hoạt động xúc tiến thương mại cấp tỉnh khác biệt như thế nào so với hoạt động xúc tiến của doanh nghiệp? Xúc tiến thương mại cấp tỉnh mang tính chất vĩ mô do cơ quan nhà nước thực hiện nhằm tạo môi trường kết nối, cung cấp thông tin và hỗ trợ hạ tầng chính sách cho cộng đồng doanh nghiệp. Trong khi đó, xúc tiến của doanh nghiệp là hoạt động vi mô nhằm quảng bá trực tiếp sản phẩm, kích cầu tiêu dùng và tối đa hóa lợi nhuận.

  2. Đâu là rào cản lớn nhất khiến doanh nghiệp Phú Thọ chưa mặn mà với các chương trình xúc tiến thương mại? Rào cản lớn nhất là quy mô doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu là nhỏ và siêu nhỏ (chiếm trên 85%), thiếu hụt nguồn lực tài chính và nhân sự chuyên trách, cùng với việc các chương trình xúc tiến trước đây còn nặng tính hình thức, chưa mang lại hợp đồng kinh tế rõ nét cho doanh nghiệp.

  3. Luận văn đã sử dụng quy mô mẫu khảo sát sơ cấp như thế nào để đảm bảo tính đại diện? Tác giả đã phỏng vấn trực tiếp 50 doanh nghiệp thuộc 3 nhóm quy mô (5 lớn, 30 vừa và nhỏ, 15 siêu nhỏ) kết hợp cùng 16 cán bộ chuyên trách từ cấp quản lý Sở đến chuyên viên tác nghiệp trực tiếp, đảm bảo độ tin cậy và phản ánh khách quan toàn diện thực trạng.

  4. Mô hình xúc tiến thương mại quốc tế nào có thể áp dụng hiệu quả nhất cho tỉnh Phú Thọ? Mô hình hỗ trợ kỹ thuật thiết kế sản phẩm và phát triển mạng lưới đại diện thị trường của Cục Xúc tiến thương mại Thái Lan (DEP) kết hợp hệ thống dữ liệu kết nối doanh nghiệp vừa và nhỏ của JETRO Nhật Bản là bài học kinh nghiệm sát thực nhất với điều kiện kinh tế Phú Thọ.

  5. Mục tiêu tăng trưởng ngân sách xã hội hóa cho xúc tiến thương mại đến năm 2025 có tính khả thi không? Mục tiêu nâng tỷ lệ vốn xã hội hóa lên 40–50% hoàn toàn khả thi khi tỉnh triển khai hình thức đối ứng kinh phí công - tư trong các hội chợ B2B chuyên đề và liên kết chặt chẽ với các hiệp hội doanh nghiệp, ngành hàng có tiềm lực tài chính.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại vĩ mô cấp tỉnh và làm rõ vai trò cầu nối của Sở Công Thương trong phát triển kinh tế địa phương.
  • Phân tích chi tiết thực trạng giai đoạn 2016–2018, chỉ ra các hạn chế then chốt: 86% doanh nghiệp chưa thỏa mãn nhu cầu, ngân sách phê duyệt chỉ đạt 37% và năng lực xúc tiến của doanh nghiệp nhỏ còn rất yếu.
  • Xác định rõ hệ thống nguyên nhân chủ quan và khách quan từ cơ chế chính sách, rào cản nhân lực đến sự phối hợp liên ngành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp khả thi với lộ trình thực hiện cụ thể đến năm 2025, tập trung vào hoàn thiện chính sách, số hóa dữ liệu thương mại điện tử, chuẩn hóa hội chợ B2B và đào tạo nhân lực.
  • Lộ trình triển khai khuyến nghị các cơ quan quản lý và hiệp hội doanh nghiệp khẩn trương phối hợp xây dựng đề án xúc tiến trung hạn, chủ động đón đầu các cơ hội hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.