Luận văn thạc sĩ: Nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH huyện Trà Bồng, Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng, đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng CSXH huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

108
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu

Bố cục đề tài

Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1.1. Các phương thức cho vay của ngân hàng chính sách xã hội

1.1.1.1. Cho vay trực tiếp
1.1.1.2. Cho vay ủy thác

1.2. CÁC CHƯƠNG TRÌNH CHO VAY ĐÃ VÀ ĐANG TRIỂN KHAI TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ mới thoát nghèo

1.2.2. Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn

1.2.3. Cho vay Hổ trợ tạo việc làm, duy trì và mở tộng việc làm

1.2.4. Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài

1.2.5. Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài tại huyện nghèo

1.2.6. Cho vay ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở xã hội; xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở

1.2.7. Cho vay các đối tượng khác

1.3. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3.1. Đối với người vay vốn

1.3.2. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3.3. Đối với nền kinh tế, xã hội

1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.4.1. Nhân tố khách quan

1.4.2. Nhân tố chủ quan

1.5. KINH NGHIỆM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI CỦA CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRONG NƯỚC, BÀI HỌC RÚT RA CHO PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN TRÀ BỒNG

1.5.1. Kinh nghiệm các tổ chức tài chính trong nước

1.5.2. Bài học kinh nghiệm rút ra cho Phòng giao dịch NHCSXH huyện Trà Bồng

1.6. TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN TRÀ BỒNG

2.1. SƠ LƯỢC VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN TRÀ BỒNG

2.1.1. Tổ chức bộ máy

2.1.2. Kết quả hoạt động

2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRÀ BỒNG

2.2.1. Dưới góc độ người vay vốn

2.2.2. Dưới góc độ Ngân hàng Chính sách xã hội

2.2.3. Dưới góc độ nền kinh tế, xã hội

2.3. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

2.3.1. Những kết quả đạt được

2.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN TRÀ BỒNG

3.1. MỤC TIÊU CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN TRÀ BỒNG ĐẾN NĂM 2025

3.1.1. Mục tiêu tổng quát

3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NHCSXH HUYỆN TRÀ BỒNG

3.2.1. Giải pháp từ Phòng giao dịch NHCSXH huyện Trà Bồng

3.2.2. Giải pháp từ Tổ TK&VV

3.2.3. Giải pháp từ Hội đoàn thể nhận ủy thác

3.2.4. Giải pháp từ chính quyền các cấp

3.2.5. Giải pháp từ Ban đại diện HĐQT NHCSXH huyện

3.2.6. Nhóm giải pháp từ khách hàng

3.2.7. Một số giải pháp khác:

3.3. KIẾN NGHỊ VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VÀ CÁC CƠ QUAN LIÊN QUAN

3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước

3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam

3.3.3. Kiến nghị với chính quyền đại phương các cấp

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan thực trạng chất lượng tín dụng NHCSXH Trà Bồng

Chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) huyện Trà Bồng đóng vai trò nền tảng trong việc thực thi chính sách an sinh xã hộigiảm nghèo bền vững Trà Bồng. Đây là công cụ tài chính quan trọng của Nhà nước, giúp các hộ nghèo và đối tượng chính sách tiếp cận vốn vay ưu đãi để phát triển sản xuất, cải thiện đời sống. Việc phân tích thực trạng là bước đi đầu tiên để xác định những điểm mạnh cần phát huy và các tồn tại cần khắc phục, từ đó xây dựng giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Trà Bồng một cách hiệu quả. Luận văn của Nguyễn Văn Lộc (2021) đã chỉ ra rằng, trong giai đoạn 2017-2019, hoạt động tín dụng tại đây đã đạt được nhiều kết quả tích cực, thể hiện qua sự tăng trưởng về dư nợ và số lượng khách hàng được tiếp cận vốn. Nguồn vốn chính sách đã góp phần tạo việc làm, hỗ trợ nhiều hộ thoát nghèo, và ổn định tình hình kinh tế - xã hội tại một huyện miền núi còn nhiều khó khăn. Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu, chất lượng tín dụng vẫn đối mặt với nhiều thách thức, đặc biệt là vấn đề tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXHhiệu quả sử dụng vốn vay ở một số chương trình. Việc đánh giá toàn diện các chỉ tiêu không chỉ giúp nhìn nhận đúng bản chất vấn đề mà còn là cơ sở khoa học để đề xuất các mô hình tín dụng hiệu quả miền núi, phù hợp với đặc thù của địa phương. Phân tích này sẽ tập trung vào các khía cạnh cốt lõi như quy mô dư nợ, cơ cấu tín dụng, tình hình thu hồi nợ và tác động kinh tế-xã hội của nguồn vốn.

1.1. Vai trò tín dụng chính sách trong giảm nghèo bền vững

Tín dụng chính sách là một trong những trụ cột của chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững Trà Bồng. Nguồn vốn vay ưu đãi từ NHCSXH không chỉ là sự hỗ trợ tài chính đơn thuần mà còn là đòn bẩy kinh tế, khơi dậy tiềm năng và ý chí tự vươn lên của người dân. Thông qua các chương trình cho vay tín dụng cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH Trà Bồng đã giúp người dân có nguồn lực để đầu tư vào trồng trọt, chăn nuôi, phát triển kinh tế gia đình. Điều này trực tiếp cải thiện thu nhập, nâng cao mức sống và giảm sự phụ thuộc vào các nguồn trợ cấp. Hơn nữa, hoạt động tín dụng còn thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại địa phương, từng bước giúp người dân làm quen với sản xuất hàng hóa và cơ chế thị trường. Như trong luận văn đã đề cập, số hộ thoát nghèo nhờ nguồn vốn vay giai đoạn 2017-2019 là một minh chứng rõ nét cho hiệu quả của chính sách này. Do đó, việc duy trì và nâng cao chất lượng tín dụng chính sách là nhiệm vụ chiến lược, có ý nghĩa sâu sắc cả về kinh tế và xã hội.

1.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả nguồn vốn vay ưu đãi

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn vay, cần dựa trên một hệ thống các chỉ tiêu định lượng và định tính. Các chỉ tiêu định lượng cốt lõi bao gồm: tăng trưởng dư nợ, vòng quay vốn tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH, và tỷ lệ thu lãi. Bảng 2.8 trong tài liệu gốc cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn tại PGD NHCSXH Trà Bồng có xu hướng biến động, đây là một chỉ số quan trọng phản ánh rủi ro. Bên cạnh đó, các chỉ tiêu định tính cũng rất quan trọng, như: số hộ thoát nghèo, số lao động được tạo việc làm, và mức độ cải thiện đời sống của người vay. Việc cho vay đúng đối tượng và đảm bảo người vay sử dụng vốn đúng mục đích là yếu tố tiên quyết. Quá trình kiểm tra giám sát sau vay giúp đảm bảo nguồn vốn được đầu tư hiệu quả, tránh tình trạng xâm tiêu, chiếm dụng. Một chất lượng tín dụng chính sách tốt không chỉ thể hiện ở các con số tài chính lành mạnh mà còn ở tác động lan tỏa tích cực đến cộng đồng, góp phần thực hiện thành công các mục tiêu an sinh xã hội tại địa phương.

II. Rào cản ảnh hưởng chất lượng tín dụng NHCSXH Trà Bồng

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, hoạt động tín dụng tại NHCSXH Trà Bồng vẫn đối mặt với không ít thách thức và rào cản. Những khó khăn này xuất phát từ cả yếu tố khách quan lẫn chủ quan, trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng chính sách và mục tiêu phát triển bền vững. Một trong những vấn đề nổi cộm là tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH vẫn còn tồn tại ở một số chương trình cho vay, gây áp lực lên công tác thu hồi nợ xấu và làm chậm vòng quay vốn. Nguyên nhân của tình trạng này rất đa dạng, từ rủi ro thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến sản xuất, đến ý thức trả nợ của một bộ phận người dân chưa cao. Thêm vào đó, đặc thù địa bàn huyện Trà Bồng là miền núi, đi lại khó khăn, trình độ dân trí không đồng đều cũng tạo ra thách thức lớn trong công tác thẩm định hồ sơ vay vốnkiểm tra giám sát sau vay. Việc thiếu các mô hình sản xuất hiệu quả, bền vững cũng khiến người dân lúng túng trong việc sử dụng vốn, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn vay chưa như kỳ vọng. Nhận diện và phân tích sâu các rào cản này là yêu cầu cấp thiết để tìm ra giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Trà Bồng một cách toàn diện và sát với thực tiễn.

2.1. Phân tích nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH

Nguyên nhân gây ra tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH tại Trà Bồng có thể chia thành hai nhóm chính. Nhóm nguyên nhân khách quan bao gồm điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh bất thường gây thiệt hại cho cây trồng, vật nuôi của người dân. Bên cạnh đó, sự biến động của thị trường nông sản cũng ảnh hưởng đến đầu ra và thu nhập, khiến người vay gặp khó khăn trong việc trả nợ đúng hạn. Nhóm nguyên nhân chủ quan đến từ chính người vay và cả quy trình quản lý. Một số hộ vay còn thiếu kiến thức sản xuất, kinh nghiệm quản lý, dẫn đến việc sử dụng vốn sai mục đích hoặc đầu tư không hiệu quả. Ý thức trả nợ của một bộ phận người dân chưa cao, còn tâm lý trông chờ, ỷ lại vào chính sách của Nhà nước. Về phía quản lý, công tác thu hồi nợ xấu đôi khi chưa quyết liệt, và sự phối hợp giữa ngân hàng với chính quyền, đoàn thể có lúc chưa đồng bộ. Việc phân tích kỹ lưỡng các nguyên nhân này là cơ sở để xây dựng các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng phù hợp.

2.2. Khó khăn trong thẩm định hồ sơ và kiểm tra giám sát sau vay

Công tác thẩm định hồ sơ vay vốnkiểm tra giám sát sau vay là hai khâu trọng yếu quyết định chất lượng khoản vay. Tại Trà Bồng, địa bàn rộng, giao thông chia cắt gây khó khăn cho cán bộ tín dụng trong việc tiếp cận, xác minh thông tin và đánh giá phương án sản xuất kinh doanh của hộ vay một cách chính xác. Trình độ nhận thức hạn chế của một số người dân khiến việc lập hồ sơ, xây dựng phương án vay vốn còn mang tính hình thức. Sau khi giải ngân, việc giám sát sử dụng vốn cũng gặp nhiều trở ngại. Cán bộ ngân hàng không thể thường xuyên có mặt tại từng hộ gia đình, trong khi vai trò giám sát của Tổ tiết kiệm và vay vốn và các hội đoàn thể đôi khi còn chưa được phát huy tối đa. Điều này có thể dẫn đến tình trạng vốn bị sử dụng sai mục đích, không tạo ra hiệu quả kinh tế, từ đó làm tăng nguy cơ phát sinh nợ xấu. Do đó, việc hoàn thiện quy trình và tăng cường phối hợp trong hai khâu này là một giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Trà Bồng mang tính cấp bách.

III. Cách tối ưu quy trình nghiệp vụ tại NHCSXH Trà Bồng

Để giải quyết các thách thức hiện hữu, việc tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ nội bộ là một trong những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Trà Bồng mang tính nền tảng. Giải pháp này tập trung vào việc cải tiến từ bên trong, nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của chính ngân hàng. Trọng tâm là hoàn thiện các khâu từ thẩm định hồ sơ vay vốn đến quản lý rủi ro tín dụng và xử lý nợ. Việc chuẩn hóa quy trình giúp đảm bảo tính minh bạch, công bằng và giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn. Đồng thời, nâng cao năng lực cán bộ tín dụng là yếu tố con người then chốt. Cán bộ không chỉ cần vững về chuyên môn nghiệp vụ mà còn phải am hiểu sâu sắc về đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương. Họ chính là cầu nối trực tiếp giữa ngân hàng và người dân, đóng vai trò tư vấn, hướng dẫn để đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn vay. Bên cạnh đó, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý, theo dõi dư nợ và phân tích rủi ro cũng là một hướng đi cần thiết để hiện đại hóa hoạt động, giúp các quyết định được đưa ra nhanh chóng và chính xác hơn, góp phần cải thiện chất lượng tín dụng chính sách một cách bền vững.

3.1. Nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và quy trình thẩm định

Con người là yếu tố quyết định. Việc nâng cao năng lực cán bộ tín dụng cần được thực hiện thường xuyên thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn nghiệp vụ. Cán bộ cần được trang bị kỹ năng phân tích, đánh giá phương án sản xuất, nhận diện rủi ro và kỹ năng giao tiếp, làm việc với đồng bào dân tộc thiểu số. Song song đó, quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn phải được siết chặt nhưng không gây phiền hà. Cần xây dựng bộ tiêu chí thẩm định rõ ràng, phù hợp với từng chương trình vay và đặc thù địa phương. Quy trình phải nhấn mạnh việc thẩm định thực tế tại hộ gia đình, đánh giá năng lực thực sự của người vay thay vì chỉ dựa trên giấy tờ. Sự tham gia của trưởng thôn, ban quản lý Tổ tiết kiệm và vay vốn trong quá trình thẩm định sẽ giúp tăng tính chính xác và trách nhiệm cộng đồng. Một quy trình thẩm định chặt chẽ là lá chắn đầu tiên giúp ngăn ngừa nợ xấu phát sinh.

3.2. Tăng cường quản lý rủi ro tín dụng và thu hồi nợ xấu

Quản lý rủi ro tín dụng là một chuỗi các hoạt động liên tục, từ khâu nhận diện, đo lường, kiểm soát đến xử lý rủi ro. NHCSXH Trà Bồng cần xây dựng hệ thống cảnh báo sớm đối với các khoản vay có dấu hiệu rủi ro. Việc phân loại nợ cần được thực hiện chính xác và kịp thời để có biện pháp can thiệp phù hợp. Đối với công tác thu hồi nợ xấu, cần thành lập các tổ công tác chuyên trách, phối hợp chặt chẽ với vai trò của chính quyền địa phương và các đoàn thể để đôn đốc, xử lý các khoản nợ chây ì. Cần áp dụng các biện pháp linh hoạt như cơ cấu lại thời hạn trả nợ đối với các hộ gặp khó khăn khách quan, nhưng cũng phải kiên quyết xử lý theo quy định đối với các trường hợp cố tình không trả nợ. Một cơ chế quản lý rủi ro chủ động và hiệu quả sẽ giúp bảo toàn nguồn vốn của nhà nước và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng.

IV. Bí quyết phối hợp nâng cao chất lượng tín dụng chính sách

Một trong những giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Trà Bồng hiệu quả nhất nằm ở sức mạnh của sự phối hợp. Mô hình hoạt động đặc thù của NHCSXH dựa trên mạng lưới ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội và vai trò giám sát của cộng đồng. Do đó, nâng cao chất lượng phối hợp là chìa khóa để cải thiện chất lượng tín dụng chính sách từ gốc rễ. Việc củng cố và phát huy hiệu quả của các Tổ tiết kiệm và vay vốn là nhiệm vụ hàng đầu. Đây là 'cánh tay nối dài' của ngân hàng tại cơ sở, nơi thực hiện việc bình xét cho vay, đôn đốc trả nợ và giám sát lẫn nhau giữa các thành viên. Song song đó, việc tăng cường vai trò của chính quyền địa phương (UBND xã, trưởng thôn) và các hội đoàn thể nhận ủy thác (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên) tạo ra một cơ chế giám sát đa tầng, chặt chẽ. Sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị không chỉ giúp giảm tải cho cán bộ ngân hàng mà còn nâng cao ý thức, trách nhiệm của người vay, đảm bảo nguồn vốn vay ưu đãi được sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

4.1. Củng cố vai trò của Tổ tiết kiệm và vay vốn tại cơ sở

Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) là mắt xích quan trọng nhất trong mô hình cho vay ủy thác. Để nâng cao chất lượng hoạt động, cần thường xuyên kiện toàn Ban quản lý Tổ, lựa chọn những người có uy tín, nhiệt tình và có năng lực. Cần tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho các tổ trưởng về quy trình cho vay, kỹ năng quản lý, ghi chép sổ sách. Chất lượng các buổi sinh hoạt tổ định kỳ cần được nâng cao, biến đây thành nơi để các tổ viên không chỉ giao dịch với ngân hàng mà còn chia sẻ kinh nghiệm sản xuất, giúp đỡ lẫn nhau. Việc thực hiện nghiêm túc quy trình bình xét công khai, dân chủ tại tổ sẽ giúp lựa chọn đúng đối tượng thụ hưởng, ngăn chặn tiêu cực. Một Tổ TK&VV hoạt động vững mạnh sẽ là nền tảng vững chắc cho việc cải thiện hiệu quả sử dụng vốn vay và giảm tỷ lệ nợ quá hạn NHCSXH.

4.2. Phát huy vai trò của chính quyền địa phương và hội đoàn thể

Sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền và các tổ chức hội đoàn thể là yếu tố quyết định sự thành công của tín dụng chính sách. Vai trò của chính quyền địa phương thể hiện ở việc chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của NHCSXH, xác nhận đúng đối tượng thụ hưởng và phối hợp xử lý các trường hợp nợ khó đòi. Các hội đoàn thể nhận ủy thác cần thực hiện tốt trách nhiệm của mình trong việc tuyên truyền chính sách, hướng dẫn hội viên làm thủ tục vay vốn, và quan trọng nhất là thực hiện công tác kiểm tra giám sát sau vay. Cần xây dựng quy chế phối hợp rõ ràng, phân định trách nhiệm cụ thể giữa NHCSXH, chính quyền và các hội. Tổ chức các buổi giao ban định kỳ để đánh giá kết quả, tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Khi cả hệ thống chính trị cùng vào cuộc, một mô hình tín dụng hiệu quả miền núi sẽ được hình thành, đảm bảo nguồn vốn chính sách phát huy tối đa hiệu quả.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ nâng cao chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng csxh huyện trà bồng tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. Tín dụng Ngân hàng a. Khái niệm  Tín dụng Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả vào một ngày xác định trong tương lai [4].

Tính chất của tín dụng: Tín dụng trước hết chỉ là sự chuyển giao quyền sử dụng một số tiền (hiện kim) hoặc tài sản (hiện vật) từ chủ thể này sang chủ thể khác, chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng; Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải được “hoàn trả”; Giá trị của tín dụng không những được bảo tồn mà còn được nâng cao nhờ lợi tức tín dụng. Như vậy một quan hệ tín dụng phải thỏa mãn những đặc trưng sau: - Là quan hệ chuyển nhượng mang tính chất tạm thời; - Tính hoàn trả; - Quan hệ tín dụng dựa trên sự tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay. Từ các khái niệm trên cho thấy bản chất tín dụng là một giao dịch về tiền hoặc giấy tờ có giá trị như tiền dựa trên cơ sở có khả năng hoàn trả. Cơ sở để quyết định một khoản tín dụng là lòng tin của chủ nợ về khả năng thanh toán của con nợ, là sự tín nhiệm, sự tin tưởng lẫn nhau.

Trong đó hành động hoàn trả là đặc trưng bản chất của tín dụng, là dấu hiệu tiêu biểu để phân biệt tín dụng với các dạng hỗ trợ tài chính không phải hoàn trả gốc và lãi. 8  Tín dụng Ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng với các xí nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân được thực hiện dưới hình thức ngân hàng đứng ra huy động vốn bằng tiền và cho vay (cấp tín dụng) đối với các đối tượng nói trên [3]. Tín dụng ngân hàng có thế mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thế xâm nhập vào các ngành, với nhiềụ loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ; không những xâm nhập vào lĩnh vực SXKD mà còn xâm nhập vào nhiều lĩnh vực như dịch vụ, đời sống. Tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội.

Tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội Từ thực tiễn hoạt động XĐGN ở nước ta trong thời gian qua cho thấy: Tín dụng vi mô có mối liên hệ mật thiết với phát triển sản xuất nhỏ, sản xuất nông nghiệp và giảm tỷ lệ nghèo đói. Việc cung cấp tài chính vi mô cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thông qua hoạt động tín dụng sẽ mang lại hiệu quả cao hơn nhiều so với cấp phát, tài trợ cho không. Quá trình tập trung các nguồn vốn và chu chuyển qua hình thức tín dụng đã tạo được một khối lượng vốn gấp nhiều lần để hỗ trợ người nghèo, đồng thời giúp người nghèo và các đối tượng chính sách khác biết cách làm ăn, quan tâm đến hiệu quả đồng vốn, làm quen với dịch vụ tài chính-ngân hàng và cơ chế thị trường, trách tình trạng ỷ lại thụ động, khơi dậy bản năng tự vượt khó vươn lên thoát nghèo, tiến tới làm giàu. Chính vì vậy, chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là công cụ quan trọng nhất để thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia XĐGN, bảo đảm an sinh xã hội.

Chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải 9 thiện đời sống, hạn chế tình trạng đói, nghèo[1]. Vì vậy đây là một loại hình tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn, … Do đó, ngoài những đặc trưng của tín dụng Ngân hàng thông thường, Tín dụng chính sách còn là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện các chương trình TDƯĐ của Chính phủ để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xóa đói, giảm nghèo, ổn định xã hội. NHCSXH được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các chương trình tín dụng cho vay ưu đãi đến HN và CĐTCSK ; Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho các đối tượng này vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, ổn định xã hội. Đặc điểm của tín dụng NHCSXH Đối tượng khách hàng: Khách hàng của NHCSXH phần lớn là những đối tượng hầu như không đủ điều kiện để có thể tiếp cận được với vốn tín dụng thông thường của các NHTM với các tiêu chuẩn khắt khe về thủ tục vay vốn, tài sản đảm bảo thế chấp….

Do đó khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay những đối tượng khách hàng này của NHCSXH là rất thấp, thậm chí không thể có được. Mục tiêu hoạt động: Khác với các NHTM đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu NHCSXH hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận mà mục tiêu hoạt động của nó là nhằm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về XĐGN trong kế hoạch phát triển kinh tế của Nhà nước. Ngoài ra với chức năng mang nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ đến với các hộ nghèo, hộ chính sách nên các món cho vay của NHCSXH rất nhỏ lẻ, 10 đối tượng thường ở vùng sâu, vùng xa. Về phương thức cho vay của NHCSXH thường sử dụng hình thức cho vay qua các tổ, nhóm người vay, sử dụng hình thức tín chấp cộng đồng.

Các phương thức cho vay của ngân hàng chính sách xã hội NHCSXH có hai phương thức cho vay: cho vay trực tiếp và cho vay ủy thác[1]. Trong hai phương thức này. Hiện nay, cho vay ủy thác chiếm hơn 99% tổng dư nợ. Cho vay trực tiếp a.

Khái niệm Là phương thức cho vay mà trong đó NHCSXH sẽ làm việc trực tiếp với người vay vốn từ khâu làm hồ sơ đến khi giải ngân, kiểm tra sử dụng vốn và thu hồi nợ. Nhìn chung phương thức cho vay này không khác phương thức cho vay đang được áp dụng tại các NHTM [1]. Tuy nhiên, phương thức cho vay này chỉ được áp dụng với một số chương trình và mức vay trên 100 triệu đồng có yêu cầu tài sản đảm bảo. Quy trình cho vay Hiện nay, quy trình cho vay đối với phương thức cho vay trực tiếp đang được áp dụng tại NHCSXH như sau: - Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn cùng với các giấy tờ chứng minh tài sản đảm bảo gửi cho Ngân hàng.

- Ngân hàng tiến hành các quy trình thẩm định và phê duyệt cho vay - Ngân hàng thông báo cho người vay tình trạng hồ sơ vay vốn: Nếu khoản vay được chấp thuận cho vay thì kèm với thông báo có thời gian và địa điểm giải ngân. - Tiến hành giải ngân cho người vay tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay. Cho vay ủy thác Là cho vay mà NHCSXH thực hiện ủy thác một số công đoạn trong quy 11 trình cho vay cho bốn tổ chức chính trị- xã hội (gọi tắt là: HĐT) gồm Hội Nông dân Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam và Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh [1]. Một số khái niệm đặc trưng a.

Tổ Tiết kiệm và vay vốn Là tập hợp HN và CĐTCSK có nhu cầu vay vốn NHCSXH để sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; cùng tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong sản xuất, kinh doanh và đời sống; cùng giám sát nhau trong việc vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ Ngân hàng. Các tổ viên trong Tổ TK&VV giúp đỡ nhau từng bước có thói quen thực hành tiết kiệm để tạo lập nguồn vốn tự có và quen dần với sản xuất hàng hoá, hoạt động tín dụng và tài chính. Việc thành lập Tổ TK&VV tạo điều kiện thuận lợi cho tổ viên trong việc vay vốn và trả nợ Ngân hàng. Tổ TK&VV hoạt động theo nguyên tắc tập thể, biểu quyết theo đa số dưới sự điều hành của ban quản lý tổ (một tổ trưởng và một tổ phó).

Tổ chỉ có thể tổ chức họp khi có đủ 2/3 số thành viên tổ tham dự và bất kì một quyết định nào được Tổ thông qua phải có ít nhất 2/3 số thành viên dự họp này đồng ý. Toàn bộ nội dung cuộc họp đều được ghi thành biên bản, gọi là biên bản họp tổ, do tổ phó là thư ký ghi chép lại. Buổi họp có sự chứng kiến của đại diện Hội, Đoàn thể nhận ủy thác quản lý Tổ TK&VV đó và trưởng thôn/ấp/khu phố nơi Tổ TK&VV hoạt động [2]. Điểm giao dịch xã, tổ giao dịch xã Để hỗ trợ tối đa HN và CĐTCSK tiếp cận thuận lợi với NHCSXH, Ngân hàng đưa các hoạt động nghiệp vụ về phục vụ ngay tại điểm giao dịch xã (xã/phường/thị trấn) thông qua hoạt động của tổ giao dịch xã.

Điểm giao dịch xã được hiểu là nơi Ngân hàng tổ chức giao dịch với 12 khách hàng, tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn một xã, được đặt trong khuôn viên trụ sở ủy ban nhân dân cấp xã. Phiên giao dịch xã diễn ra vào ngày cố định hàng tháng, kể cả ngày lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần, và chỉ thực hiện giao dịch bù vào ngày khác nếu ngày giao dịch cố định tháng đó trùng vào ngày nghỉ Tết Nguyên đán. Hoạt động giao dịch lưu động tại xã do một tổ giao dịch thực hiện. Tổ này là một phận nghiệp vụ gồm tối thiểu ba nhân viên, có trách nhiệm phổ biến, tuyên truyền và công khai chính sách TDƯĐ đối với HN và CĐTCSK; tiếp nhận hồ sơ vay vốn, giải ngân, thu nợ, thu lãi, thu tiết kiệm và thực hiện quy trình xử lý nợ, họp giao ban với tổ trưởng Tổ TK&VV và các tổ chức HĐT nhận ủy thác.

Việc tổ chức giao dịch vào ngày cố định tại điểm giao dịch xã được xem là phát huy dân chủ, tạo điều kiện cho các HĐT nhận ủy thác thực hiện chức năng phản biện xã hội, tạo mối quan hệ gần gũi giữa nhân viên ngân hàng với người dân [9]. Nội dung ủy thác a.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ