Luận văn: Nâng cao chất lượng tín dụng tại NHCSXH huyện Nghĩa Hành, Quảng Ngãi

Luận văn thạc sĩ phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành, Quảng Ngãi.

Trường đại học

Trường Đại học Duy Tân

Chuyên ngành

Tài chính - Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2021

99
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

p.1. Tính cấp thiết của đề tài

p.2. Mục tiêu nghiên cứu

p.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

p.4. Phương pháp nghiên cứu

p.5. Tổng quan tài liệu nghiên cứu

p.6. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG

1.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng

1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng

1.1.2. Sự hình thành mô hình tín dụng chính sách

1.1.3. Vai trò của tín dụng chính sách

1.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng chính sách

1.3. Các phương thức cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.4. Chất lượng tín dụng chính sách

1.5. Nội dung nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng chính sách

1.5.1. Cho vay đúng đối tượng thụ hưởng

1.5.2. Nâng cao hệ số sử dụng vốn

1.5.3. Kiểm soát nợ quá hạn và nợ bị chiếm dụng

1.5.4. Nâng cao khả năng sinh lãi

1.5.5. Nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội của tín dụng ngân hàng chính sách

1.6. Các nhân tố ảnh hưởng chất lượng tín dụng ngân hàng chính sách

1.6.1. Nhân tố khách quan

1.6.2. Nhân tố chủ quan

1.7. Kinh nghiệm một số ngân hàng về nâng cao chất lượng tín dụng

1.7.1. Kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới

1.7.2. Kinh nghiệm của các Ngân hàng tại Việt Nam

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH

2.1. Tổng quan về Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Nghĩa Hành

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

2.1.2. Mô hình tổ chức hoạt động Phòng giao dịch NHCSXH

2.2. Thực trạng huy động vốn của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành giai đoạn 2017-2019

2.3. Thực trạng chất lượng tín dụng chính sách tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành

2.3.1. Tình hình cung cấp tín dụng chính sách theo từng đối tượng

2.3.2. Thực trạng sử dụng tín dụng chính sách

2.3.3. Tình hình quản lý nợ tín dụng chính sách

2.3.4. Hiệu quả kinh tế xã hội của các chương trình tín dụng

2.4. Đánh giá chung kết quả hoạt động tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành

2.4.1. Những thành tựu trong hoạt động tín dụng chính sách

2.4.2. Những khó khăn, hạn chế về chất lượng tín dụng chính sách

2.4.3. Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế của chất lượng tín dụng

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN NGHĨA HÀNH

3.1. Định hướng mục tiêu, chính sách giảm nghèo

3.1.1. Định hướng của Nhà nước về mục tiêu giảm nghèo

3.1.2. Định hướng hoạt động của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành đến 2025

3.2. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành

3.2.1. Nâng cao công tác hỗ trợ sản xuất kinh doanh cho hộ nghèo vay vốn

3.2.2. Huy động nguồn vốn tín dụng từ Trung ương và địa phương

3.2.3. Nâng cao công tác quản lý và xử lý nợ

3.2.4. Xây dựng chính sách thu nợ phù hợp

3.2.5. Hoàn thiện mô hình tổ chức, quản lý của Phòng giao dịch NHCSXH huyện Nghĩa Hành

3.3. Các kiến nghị, đề xuất

3.3.1. Kiến nghị đối với NHCSXH Việt Nam

3.3.2. Kiến nghị đối các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương

3.3.3. Đề xuất đối với chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan chất lượng tín dụng tại NHCSXH Nghĩa Hành

Chất lượng tín dụng là yếu tố sống còn, phản ánh hiệu quả hoạt động và sự phát triển bền vững của bất kỳ tổ chức tín dụng nào. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), yếu tố này càng trở nên quan trọng hơn vì nó gắn liền với sứ mệnh thực hiện mục tiêu quốc gia về giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội. Bài viết này tập trung phân tích sâu sắc các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH Nghĩa Hành, một đơn vị đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp vốn ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn. Việc cải thiện chất lượng tín dụng không chỉ giúp bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước mà còn trực tiếp góp phần vào công cuộc xây dựng nông thôn mới và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

1.1. Vai trò của tín dụng chính sách xã hội tại địa phương

Tín dụng chính sách xã hội không chỉ là một công cụ tài chính, mà còn là một đòn bẩy kinh tế - xã hội quan trọng. Theo Nghị định 78/2002/NĐ-CP, NHCSXH huyện Nghĩa Hành có nhiệm vụ chuyển tải nguồn vốn ủy thác của Chính phủ đến đúng đối tượng thụ hưởng là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác. Nguồn vốn này giúp người dân có cơ hội đầu tư sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm và tăng thu nhập. Hoạt động này góp phần hạn chế 'tín dụng đen', ổn định xã hội và giảm dần khoảng cách giàu nghèo. Hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội được đo lường không chỉ bằng lợi nhuận mà còn bằng những tác động tích cực đến đời sống người dân, thể hiện qua số hộ thoát nghèo, số lao động có việc làm và sự cải thiện các điều kiện sống cơ bản.

1.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng chính sách

Chất lượng tín dụng cao là nền tảng cho sự thành công của các chính sách giảm nghèo. Khi dư nợ tín dụng tăng trưởng ổn định và tỷ lệ nợ quá hạn được kiểm soát ở mức thấp, nguồn vốn của Nhà nước sẽ được luân chuyển hiệu quả, phục vụ được nhiều đối tượng hơn. Ngược lại, nếu chất lượng tín dụng suy giảm, nợ xấu gia tăng, ngân hàng sẽ đối mặt với rủi ro mất vốn, ảnh hưởng đến khả năng tái đầu tư cho các chu kỳ tiếp theo. Do đó, việc tìm kiếm các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng là nhiệm vụ cấp thiết. Điều này không chỉ đảm bảo an toàn vốn mà còn khẳng định uy tín và vai trò của NHCSXH Nghĩa Hành trong việc thực thi chính sách của Đảng và Nhà nước, hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững.

II. Thách thức ảnh hưởng chất lượng tín dụng NHCSXH Nghĩa Hành

Mặc dù đạt được nhiều thành tựu quan trọng, hoạt động tín dụng tại NHCSXH Nghĩa Hành vẫn đối mặt với không ít khó khăn và thách thức. Những yếu tố này xuất phát từ cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan, tác động trực tiếp đến các chỉ số quan trọng như tỷ lệ nợ quá hạn, hiệu quả sử dụng vốn và khả năng thu hồi nợ. Việc nhận diện chính xác và phân tích sâu các thách thức này là bước đi đầu tiên và quan trọng nhất để xây dựng các giải pháp phù hợp, giúp cải thiện và nâng cao toàn diện chất lượng tín dụng chính sách trên địa bàn huyện.

2.1. Thực trạng nợ quá hạn và các rủi ro tín dụng tiềm ẩn

Một trong những thách thức lớn nhất là tình trạng nợ quá hạnnợ xấu có xu hướng biến động. Theo tài liệu nghiên cứu, mặc dù Phòng giao dịch đã có nhiều nỗ lực trong công tác thu hồi nợ, nhưng do nhiều yếu tố, tỷ lệ này vẫn còn ở mức cần quan tâm. Các nguyên nhân khách quan bao gồm rủi ro từ thiên tai, dịch bệnh ảnh hưởng đến sản xuất, biến động giá cả thị trường. Về chủ quan, một số hộ vay còn thiếu ý thức trả nợ, sử dụng vốn sai mục đích hoặc năng lực sản xuất kinh doanh còn hạn chế. Việc quản lý rủi ro tín dụng trở nên phức tạp hơn khi đối tượng cho vay chủ yếu là các hộ có điều kiện kinh tế khó khăn, khả năng chống chịu trước các cú sốc thấp.

2.2. Hạn chế trong quy trình thẩm định và giám sát sau vay

Quy trình tín dụng là xương sống của hoạt động cho vay. Bất kỳ một mắt xích yếu nào cũng có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Thực tế cho thấy, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn đôi khi còn chưa sâu sát, chưa đánh giá hết được phương án sản xuất và khả năng trả nợ của người vay. Quan trọng hơn, hoạt động kiểm tra, giám sát sau vay chưa được thực hiện thường xuyên và triệt để ở một số nơi. Điều này dẫn đến việc không phát hiện kịp thời các trường hợp sử dụng vốn vay hiệu quả thấp hoặc sai mục đích, gây khó khăn cho việc đôn đốc thu nợ khi đến hạn. Việc nâng cao chất lượng ở hai khâu này là yếu tố then chốt để phòng ngừa rủi ro từ gốc.

2.3. Vai trò của các bên liên quan chưa được phát huy tối đa

Mô hình hoạt động của NHCSXH dựa trên sự phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác như Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh. Tuy nhiên, sự phối hợp này đôi khi còn mang tính hình thức. Vai trò của Tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV), đơn vị gần dân nhất, có lúc chưa được phát huy hết tiềm năng trong việc bình xét cho vay, giám sát và đôn đốc tổ viên. Năng lực cán bộ tín dụng và cán bộ hội đoàn thể ở cơ sở còn chưa đồng đều, ảnh hưởng đến chất lượng tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ người dân, từ đó tác động đến hiệu quả cuối cùng của nguồn vốn tín dụng chính sách.

III. Phương pháp tối ưu quy trình nghiệp vụ của NHCSXH Nghĩa Hành

Để giải quyết các thách thức nội tại, việc hoàn thiện và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ là giải pháp nền tảng. Các biện pháp này tập trung vào việc nâng cao tính chuyên nghiệp, chặt chẽ và hiệu quả trong từng khâu của hoạt động tín dụng, từ lúc tiếp nhận hồ sơ đến khi tất toán khoản vay. Mục tiêu là xây dựng một quy trình vững chắc, có khả năng sàng lọc và giảm thiểu rủi ro ngay từ đầu, đồng thời nâng cao trách nhiệm của từng bộ phận, cá nhân liên quan trong việc bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước.

3.1. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định hồ sơ vay vốn

Thẩm định là "cửa ải" đầu tiên quyết định chất lượng của một khoản vay. Cần phải chuẩn hóa quy trình thẩm định hồ sơ vay vốn một cách nghiêm ngặt hơn. Cán bộ tín dụng phải trực tiếp đi thực tế, xác minh thông tin, đánh giá kỹ lưỡng tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn thực tế và khả năng trả nợ của hộ vay. Quá trình thẩm định không chỉ dựa trên giấy tờ mà phải kết hợp phỏng vấn sâu, tham khảo ý kiến của Ban quản lý Tổ TK&VV và trưởng thôn. Việc áp dụng công nghệ, xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng đơn giản cho các đối tượng chính sách cũng là một hướng đi cần nghiên cứu để hỗ trợ ra quyết định khách quan và chính xác hơn, đảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích.

3.2. Tăng cường hoạt động kiểm tra giám sát và thu hồi nợ

Chất lượng tín dụng chỉ được đảm bảo khi công tác hậu kiểm được thực hiện tốt. Cần xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát sau vay một cách định kỳ và đột xuất. Nội dung kiểm tra phải toàn diện, từ việc kiểm tra thực tế việc sử dụng vốn có đúng mục đích cam kết hay không, đến việc đánh giá tiến độ triển khai dự án, mô hình sản xuất. Khi phát hiện dấu hiệu rủi ro hoặc sử dụng vốn sai lệch, cần có biện pháp chấn chỉnh kịp thời. Đối với các khoản nợ đến hạn, phải quyết liệt trong công tác đôn đốc thu nợthu hồi nợ. Thành lập các tổ công tác đặc biệt, phối hợp với chính quyền và các đoàn thể để xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu, nợ chây ỳ, tránh để kéo dài.

IV. Giải pháp phối hợp nâng cao hiệu quả tín dụng chính sách

Thành công của tín dụng chính sách không chỉ phụ thuộc vào nỗ lực của riêng ngân hàng mà còn cần đến sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị. Việc củng cố và tăng cường mối quan hệ phối hợp giữa NHCSXH Nghĩa Hành với chính quyền địa phương, các tổ chức hội đoàn thể và đặc biệt là các Tổ Tiết kiệm và Vay vốn là giải pháp mang tính chiến lược, tạo ra một mạng lưới giám sát và hỗ trợ vững chắc, giúp nguồn vốn ưu đãi của Chính phủ phát huy hiệu quả tối đa.

4.1. Củng cố vai trò của Tổ Tiết kiệm và Vay vốn TK VV

Tổ tiết kiệm và vay vốn là "cánh tay nối dài" của NHCSXH tại cơ sở. Để nâng cao chất lượng tín dụng, cần phải củng cố và nâng cao chất lượng hoạt động của các tổ này. Thường xuyên tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Ban quản lý tổ về kỹ năng quản lý, quy trình bình xét cho vay, cách thức giám sát và đôn đốc thu nợ. Cần xây dựng quy chế hoạt động rõ ràng, gắn trách nhiệm của Ban quản lý tổ với kết quả chất lượng tín dụng của tổ. Đồng thời, khuyến khích các hoạt động sinh hoạt tổ định kỳ để các tổ viên chia sẻ kinh nghiệm làm ăn, giúp đỡ lẫn nhau và nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay hiệu quả và trả nợ đúng hạn.

4.2. Tăng cường phối hợp với chính quyền và các đoàn thể

Sự vào cuộc của chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội là yếu tố quyết định. Cần định kỳ tổ chức các buổi giao ban giữa NHCSXH, UBND xã và các hội đoàn thể (Hội Nông dân, Hội Phụ nữ...) để đánh giá tình hình, tháo gỡ khó khăn. Chính quyền xã cần chỉ đạo sát sao hơn trong việc xác nhận đối tượng, phối hợp xử lý nợ khó đòi. Các hội đoàn thể cần làm tốt hơn nữa vai trò tuyên truyền chính sách, tư vấn, hướng dẫn hội viên xây dựng phương án sản xuất và giám sát việc sử dụng vốn. Sự phối hợp đồng bộ này sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp quản lý dư nợ tín dụng chặt chẽ và hiệu quả hơn trên toàn địa bàn.

V. Bài học thực tiễn về nâng cao chất lượng tín dụng NHCSXH

Lý thuyết và giải pháp cần được soi chiếu qua thực tiễn để kiểm chứng tính hiệu quả. Việc nghiên cứu kinh nghiệm thành công từ các đơn vị NHCSXH khác trên cả nước cung cấp những bài học quý báu, những mô hình hay, cách làm sáng tạo có thể áp dụng và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện cụ thể của huyện Nghĩa Hành. Những kinh nghiệm này cho thấy, khi có sự quyết tâm và phương pháp đúng đắn, việc nâng cao chất lượng tín dụng chính sách là hoàn toàn khả thi.

5.1. Kinh nghiệm từ mô hình chỉ đạo quyết liệt tại Kỳ Anh Hà Tĩnh

Phòng giao dịch NHCSXH huyện Kỳ Anh, Hà Tĩnh là một ví dụ điển hình về sự thành công nhờ sự vào cuộc quyết liệt của cấp ủy, chính quyền địa phương. Kinh nghiệm rút ra là phải xem hoạt động tín dụng chính sách là nhiệm vụ chính trị trọng tâm. Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện phải hoạt động thực chất, thường xuyên chỉ đạo, kiểm tra và giao chỉ tiêu cụ thể về chất lượng tín dụng cho từng xã. Việc huy động các nguồn lực tại chỗ, bổ sung nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương và sự phối hợp đồng bộ của cả hệ thống chính trị đã giúp Kỳ Anh quản lý tốt nguồn vốn và đạt được kết quả ấn tượng trong công cuộc giảm nghèo bền vững.

5.2. Bài học từ việc củng cố Tổ TK VV tại Gio Linh Quảng Trị

Tại Gio Linh, Quảng Trị, chìa khóa thành công nằm ở việc tập trung củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của mạng lưới Tổ TK&VV. Họ đã tiến hành rà soát, sắp xếp lại các tổ theo địa bàn dân cư, nâng cao chất lượng của Ban quản lý tổ thông qua đào tạo và gắn trách nhiệm vật chất. Vai trò của trưởng thôn được phát huy tối đa khi tham gia vào quá trình bình xét và đôn đốc thu nợ. Bài học cho NHCSXH Nghĩa Hành là phải đầu tư nhiều hơn cho mạng lưới cơ sở, bởi đây chính là nền tảng vững chắc nhất để đảm bảo chất lượng tín dụng từ gốc rễ, giúp giảm thiểu nợ quá hạn một cách bền vững.

VI. Định hướng phát triển bền vững tín dụng NHCSXH Nghĩa Hành

Trên cơ sở phân tích thực trạng và các bài học kinh nghiệm, việc xây dựng một định hướng chiến lược rõ ràng cho tương lai là vô cùng cần thiết. Mục tiêu không chỉ là giải quyết các vấn đề trước mắt mà còn là xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của hoạt động tín dụng chính sách tại NHCSXH Nghĩa Hành, đảm bảo nguồn vốn của Nhà nước tiếp tục là công cụ đắc lực trong công cuộc phát triển kinh tế và an sinh xã hội tại địa phương.

6.1. Kiến nghị các giải pháp đồng bộ trong thời gian tới

Để nâng cao chất lượng tín dụng, NHCSXH Nghĩa Hành cần triển khai một cách đồng bộ các nhóm giải pháp. Thứ nhất, tiếp tục hoàn thiện quy trình nghiệp vụ, đặc biệt là khâu thẩm định hồ sơ vay vốnkiểm tra, giám sát sau vay. Thứ hai, đào tạo và nâng cao năng lực cán bộ tín dụng và đội ngũ cán bộ hội đoàn thể cơ sở. Thứ ba, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý để theo dõi dư nợ, lịch trả nợ và cảnh báo sớm các khoản vay có nguy cơ rủi ro. Cuối cùng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền để nâng cao ý thức và trách nhiệm của người vay trong việc sử dụng vốn và trả nợ đúng hạn, góp phần bảo toàn và phát triển vốn.

6.2. Đề xuất đối với các cấp quản lý và chính quyền địa phương

Hoạt động của NHCSXH cần sự hỗ trợ từ các cấp cao hơn. Cần kiến nghị NHCSXH tỉnh Quảng Ngãi và Trung ương tiếp tục quan tâm, phân bổ nguồn vốn kịp thời, đáp ứng nhu cầu vay vốn của người dân. Đối với chính quyền địa phương huyện Nghĩa Hành, cần tiếp tục chỉ đạo sâu sát, đưa chỉ tiêu về tỷ lệ nợ quá hạn vào nghị quyết phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của địa phương. Đồng thời, cần có cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời các xã, các Tổ TK&VV và cá nhân làm tốt công tác quản lý vốn tín dụng chính sách, tạo động lực thi đua và nhân rộng các điển hình tiên tiến trên toàn huyện.

01/10/2025
Luận văn thạc sĩ giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện nghĩa hành tỉnh quảng ngãi

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG 1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng 1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng 1. Tín dụng ngân hàng Tín dụng là quan hệ vay mượn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người đi vay và người cho vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả.

Tính chất của trước hết chỉ sự chuyển giao quyền sử dụng số tiền hoặc tài sản từ chủ thể này sang chủ thể khác chứ không làm thay đổi quyền sở hữu chúng; tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và hoàn trả, giá trị của tín dụng không những bảo toàn mà còn được nâng lên nhờ lợi tức tín dụng; tín dụng ngân hàng có tác dụng rất lớn trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Hay nói cách khác “Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận. Tín dụng Ngân hàng chính sách xã hội Tín dụng chính sách là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác; các khoản cho vay theo chỉ định không vì mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng mà để hỗ trợ các chính sách kinh tế, chính trị; tín dụng chính sách là công cụ tài chính quan trọng, là hệ thống các biện pháp liên quan đến việc thực hiện Chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội; tạo tiền đề cho việc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước. Đặc trưng của tín dụng chính sách Đối với các NHTM cho vay là hoạt động nghiệp vụ chính đem lại phần lớn lợi nhuận cho Ngân hàng; hoạt động này được thực hiện trên cơ sở chênh lệch giữa lãi suất đầu vào và lãi suất đầu ra, với phương thức hoạt động "đi vay để cho vay"; đánh giá hiệu quả hoạt động của các NHTM là khả năng sinh lợi, tương ứng với lợi ích kinh tế được lượng hoá cụ thể ở một lượng giá trị tiền tệ nhất định thì với tín dụng chính sách, hiệu quả hoạt động đồng nghĩa với việc đạt được những kết quả mà bao hàm trong đó cả lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội qua việc thực thi các chính sách tín dụng.

Hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội mang lại đối với Ngân hàng là người nghèo và các đối tượng chính sách khác có được việc làm và tạo thu nhập ổn định, đáp ứng được nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống, cải thiện và nâng cao dần mức sống, thoát nghèo bền vững, góp phần xây dựng nông thôn mới. Sự hình thành mô hình tín dụng chính sách Phát triển kinh tế xã hội là mục tiêu chiến lược hàng đầu của mọi quốc gia. Sự phát triển không phải theo thời điểm mà đòi hỏi phải đảm bảo sự bền vững lâu dài vì nếu mang tính thời điểm thì đó chỉ là sự tăng trưởng hay mới chỉ là bước khởi đầu của sự phát triển, do đó sẽ không duy trì được sự bền vững lâu dài, kết cấu xã hội bị phá vỡ và kéo theo là sự tụt hậu. Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững thì tăng trưởng kinh tế phải gắn liền với công bằng xã hội và xóa bỏ sự phân hoá giàu nghèo.

Xoá đói giảm nghèo không những là một trong những chính sách xã hội cơ bản được Đảng và Nhà nước quan tâm và là một bộ phận quan trọng trong mục tiêu kinh tế xã hội của đất nước; một trong những chính sách mà Nhà nước dùng để phát triển và duy trì ổn định xã hội. Thực hiện chủ trương của Đảng, trong nhiều năm qua, Chính phủ đã triển khai thực hiện nhiều 10 chính sách và phương thức quản lý khác nhau về tín dụng ưu đãi đối với người nghèo như giao cho NHTM Nhà nước cho vay ưu đãi về lãi suất đối với các tổ chức kinh tế và dân cư thuộc vùng núi cao, hải đảo, vùng đồng bào Khơme sống tập trung giai đoạn (1986-2002); thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo (1993-1994). Để hộ nghèo tránh nguy cơ rủi ro và chịu lãi suất cao khi sử dụng dịch vụ tài chính phi chính thức, Chính phủ đã quyết định thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo (1995-2002) một bộ phận của Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) thực hiện tín dụng cho vay người nghèo. Đây là kênh tín dụng chính sách riêng để hỗ trợ tài chính cho hộ nghèo có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước thay đổi tín dụng đối với hộ nghèo làm quen dần với dịch vụ tài chính tín dụng của ngân hàng với nguyên tắc “vay – trả”.

Nhằm tách tín dụng chính sách ra khỏi NHTM; ngày 4/10/2002, Chính phủ ban hành Nghị định số 78/2002/NĐCP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cùng ngày Thủ tướng Chính phủ ký quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội; NHCSXH trở thành một công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc thực hiện mục tiêu xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, đảm bảo an sinh xã hội thông qua hình thức tín dụng chính sách. Vai trò của tín dụng chính sách Thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo, thì cung cấp vốn tín dụng chính sách luôn đóng một vai trò quan trọng, cần thiết trong việc giúp đỡ về tài chính cho người nghèo khi thiếu vốn để sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống, vươn lên thoát nghèo, giải quyết về tình trạng thiếu công bằng xã hội. Trong các nguồn tài chính cấp cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác thì nguồn vốn tín dụng luôn chiếm tỷ lệ cao 11 trong tổng nguồn vốn và mang tính thương mại hơn, phù hợp hơn với cơ chế kinh tế thị trường, phát huy hiệu quả hơn so với các nguồn vốn khác trong công tác xoá đói giảm nghèo. Tín dụng chính sách đầu tư cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác ở nhiều lĩnh vực khác nhau, từ phục vụ mục đích sản xuất, kinh doanh; trình độ học vấn đến mục đích tiêu dùng nhằm cải thiện, nâng cao điều kiện sống; vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm an sinh xã hội.

Là đầu mối để huy động các nguồn lực tài chính thực hiện chính sách của quốc gia đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác Chính phủ thành lập Ngân hàng Chính sách hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước”. Quá trình đi từ Quỹ cho vay ưu đãi người nghèo đến Ngân hàng phục vụ người nghèo và Ngân hàng Chính sách xã hội ngày nay để tập trung các nguồn vốn có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, vốn tài trợ vào một đầu mối; tách tín dụng ưu đãi ra khỏi hệ thống tín dụng thương mại cho phù hợp với tiến trình đổi mới và hội nhập quốc tế của đất nước và tập trung nguồn lực của cộng đồng quốc tế giải quyết vấn đề nghèo đói vì mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội an sinh. Tín dụng chính sách là nơi huy động các nguồn vốn phục vụ cho chương trình xoá đói giảm nghèo, là địa chỉ đến của mối quan tâm đóng góp từ các tổ chức, cá nhân, cộng đồng đối với người nghèo thông qua việc góp vốn với lãi suất ưu đãi. Hoạt động huy động vốn không chỉ dừng lại ở các tổ chức đầu tư lớn mà còn được triển khai rộng rãi trong cá nhân, cộng đồng dân cư và chính đối tượng được đầu tư cũng tham gia tiết kiệm, thể hiện tinh thần trách nhiệm đối với sự nghiệp xoá đói giảm nghèo; phát huy nội lực bản thân, 12 nội lực từng vùng và khu vực cùng chung mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

Có thể số lượng huy động vốn từ người nghèo không nhiều, song qua đó cũng hình thành dần ý thức tích luỹ, tạo thói quen tiết kiệm, kinh tế; đồng thời được tiếp cận với việc sử dụng các dịch vụ tài chính như chuyển tiền, nhận tiền, gửi tiền như các tầng lớp dân cư trong xã hội. Cung cấp vốn tín dụng chính sách góp phần giảm dần chênh lệch mức thu nhập giữa nông thôn và thành thị, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo. Tín dụng chính sách góp phần cải thiện thị trường tài chính khu vực nông thôn, đặc biệt là những vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số có điều kiện sống khó khăn; hạn chế được tín dụng đen. Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác tiếp cận được nguồn vốn tín dụng chính chính sách của Ngân hàng, họ có vốn để đầu tư cho sản xuất kinh doanh, giải quyết các áp lực về tài chính, tạo công bằng trong quá trình lao động sản xuất; họ được tiếp tục đầu tư bù đắp cho những khoản vay bị rủi ro, không gián đoạn về quy trình sản xuất hoặc áp lực về thời hạn thu hồi vốn khi chưa thoát nghèo.

Hoạt động tín dụng chính sách hỗ trợ người nghèo trong việc cải thiện và nâng cao dần mức sống là con đường trực tiếp và hữu hiệu trong việc thu hẹp khoảng cách giàu - nghèo, tạo sự phát triển đồng đều và ổn định trong cấu trúc kinh tế xã hội. Mục tiêu tối cao của hệ thống chính sách xã hội trong nền kinh tế là xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo, hướng tới một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh và còn là điều kiện quan trọng để tăng trưởng kinh tế, phát triển bền vững. Vốn tín dụng chính sách góp phần tạo nhiều cơ hội cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Đối với các đối tượng chính sách xã hội như người nghèo, học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, đối tượng chính sách đi lao động có thời 13 hạn ở nước ngoài, người có nhu cầu việc làm và tạo ra việc làm mới, hộ mới thoát nghèo… thì tín dụng chính sách là một cơ hội rất lớn cho các đối tượng chính sách tiếp cận với tín dụng cho vay ưu đãi của Nhà nước, từ đó có vốn làm ăn, có chi phí để trang trải học tập, có cơ hội để được ra nước ngoài làm việc để tạo ra thu nhập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ