Giới thiệu dự án

Hoạt động tài trợ thương mại (Trade Finance) đóng vai trò huyết mạch trong chu chuyển hàng hóa toàn cầu, với hơn 80% giá trị thương mại quốc tế phụ thuộc vào các công cụ tài trợ và bảo lãnh ngân hàng (theo thống kê của Tổ chức Thương mại Thế giới - WTO). Tại Việt Nam, xu hướng hội nhập kinh tế sâu rộng thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) mở ra dư địa tăng trưởng vượt bậc cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu (XNK), nhưng đồng thời đặt ra thách thức gay gắt về vốn lưu động, rủi ro thanh toán và năng lực thẩm định chứng từ quốc tế. Phương thức Tín dụng chứng từ (Letter of Credit - L/C), chịu sự điều chỉnh của tập quán quốc tế UCP 600 (Uniform Customs and Practice for Documentary Credits) và ISBP 745 (International Standard Banking Practice), là công cụ phòng vệ rủi ro và tài trợ thanh toán an toàn bậc nhất.

                  +-------------------------------------------------+
                  |          Quy trình TTTM L/C Tập trung           |
                  +-------------------------------------------------+
                                           |
         +---------------------------------+---------------------------------+
         |                                                                   |
+------------------+                                               +------------------+
|   L/C Nhập khẩu  |                                               |   L/C Xuất khẩu  |
+------------------+                                               +------------------+
| - Phát hành L/C  |                                               | - Thông báo L/C  |
| - Ký hậu B/L     |                                               | - Chiết khấu BCT |
| - L/C UPAS       |                                               | - L/C Chuyển     |
| - Cho vay T/T    |                                               |   nhượng         |
+------------------+                                               +------------------+

Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) - thành lập năm 2013 trên cơ sở hợp nhất giữa Tổng công ty Tài chính Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng TMCP Phương Tây (WesternBank) với vốn điều lệ 9.000 tỷ đồng và tổng tài sản xấp xỉ 100.000 tỷ đồng - đối mặt với bài toán mở rộng thị phần tài trợ thương mại (TTTM) khi chỉ chiếm 1-2% toàn ngành, bị bỏ xa bởi Vietcombank (30%) và BIDV (15%).

Vấn đề thực tiễn và điểm nghẽn kỹ thuật

  • Sản phẩm đơn điệu, thiếu chiều sâu cấu trúc: Danh mục chỉ giới hạn ở L/C thông thường và Nhờ thu; chưa triển khai sâu rộng Bao thanh toán (Factoring), Tái tài trợ L/C UPAS quy mô lớn (chỉ có đối tác ICBC hạn mức 40 triệu USD cho DMC) hay Forfaiting.
  • Biểu phí chưa linh hoạt: Phí tu chỉnh tăng giá trị L/C ở mức 0.07% (cao hơn mức 0.05% của BIDV); biểu phí L/C chuyển nhượng cao (0.1%) làm giảm tính cạnh tranh.
  • Tỷ lệ rủi ro và nợ quá hạn L/C: Nợ quá hạn tài trợ L/C nhập khẩu chạm ngưỡng 3.8% (2016), gây áp lực lên trích lập dự phòng rủi ro tín dụng.
  • Hệ thống công nghệ đang trong giai đoạn chuyển đổi: Giai đoạn 2014-2016 hệ thống CoreBanking cũ bộc lộ nhiều độ trễ trong việc kiểm soát sai biệt chứng từ tự động trước khi chính thức chuyển đổi sang Temenos T24 vào năm 2017.

Mục tiêu đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và chuẩn mực pháp lý quốc tế về tín dụng chứng từ (UCP 600, eUCP, URR 725, ISBP 745).
  2. Phân tích thực trạng hoạt động TTTM theo L/C tại PVcomBank giai đoạn 2013-2017 qua các chỉ số tài chính (ROA, ROE, NIM) và số lượng giao dịch (24.928 món L/C năm 2016).
  3. Thiết kế kiến trúc giải pháp toàn diện: Tối ưu hóa mô hình xử lý tập trung, hiện đại hóa CoreBanking T24, mở rộng mạng lưới ngân hàng đại lý (Correspondent Banking) từ 200 ngân hàng, chuẩn hóa chính sách ký quỹ (5% - 100%) và kiểm soát rủi ro đến năm 2025.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí so sánh Vietcombank BIDV PVcomBank (Hiện trạng nghiên cứu)
Thị phần TTTM 20% - 30% ~15% 1% - 2%
Mô hình xử lý Tập trung chuyên môn hóa cao, SWIFT STP tự động hóa Tập trung theo cụm khu vực và Hội sở Tập trung tại Trung tâm TTQT Hội sở
Hệ thống CoreBanking VCB DigiBiz / Core chuyên biệt SIBS / SmartBank Temenos T24 (triển khai từ 2017)
Độ phủ Ngân hàng đại lý >1.200 ngân hàng tại 120 quốc gia >800 ngân hàng đại lý ~200 ngân hàng đại lý
Hạn mức tài trợ L/C UPAS Đa dạng đối tác toàn cầu Mạng lưới đối tác khu vực rộng Hạn chế (ICBC, hạn mức 40 triệu USD)
Tỷ lệ ký quỹ tối thiểu Linh hoạt theo xếp hạng tín dụng (từ 0%) 0% - 100% linh hoạt 5% - 100%

Ma trận ưu tiên yêu cầu giải pháp (MoSCoW)

  • Must-have (Bắt buộc): Tích hợp hoàn toàn quy trình L/C vào CoreBanking T24 R16; module kiểm tra tự động cảnh báo sai biệt chứng từ (Discrepancy Checks); thiết lập ma trận phân quyền Maker-Checker theo nguyên tắc 4 mắt (Four-Eyes Principle).
  • Should-have (Nên có): Mở rộng mạng lưới ngân hàng hoàn trả (Reimbursing Banks) cho sản phẩm L/C UPAS; tự động hóa trích xuất dữ liệu điện SWIFT MT700/MT707/MT752.
  • Could-have (Có thể có): Cổng giao tiếp số hóa L/C trực tuyến dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu (Corporate Trade Portal); tích hợp dữ liệu vận đơn điện tử (e-B/L).
  • Won't-have (Chưa thực hiện ngay): Nền tảng Blockchain Trade Finance phân tán liên ngân hàng (định hướng sau năm 2022).

Thiết kế hệ thống

+---------------------------------------------------------------------------------+
|                       PVcomBank Trade Finance Architecture                      |
+---------------------------------------------------------------------------------+
   |                                                                         ^
   v                                                                         |
+--------------------------+                               +--------------------------+
|  Kênh Chi nhánh / PGD    |                               |  Trung tâm TTQT (Hội sở) |
|  - Thu thập hồ sơ L/C    | -- (Document Scanning & Data) -> | - Kiểm tra chứng từ UCP  |
|  - Thẩm định hạn mức TD  |                               | - Phê duyệt phát hành    |
+--------------------------+                               +--------------------------+
   |                                                                         |
   +------------------------------------+------------------------------------+
                                        |
                                        v
                    +---------------------------------------+
                    |    CoreBanking Temenos T24 Engine     |
                    |    - Module: Trade Finance (TF/LC)    |
                    |    - Margin Deposit Ledger (5%-100%)  |
                    |    - AML & Sanction Screening API     |
                    +---------------------------------------+
                                        |
                                        v
                    +---------------------------------------+
                    |        SWIFT Alliance Gateway         |
                    |    - MT700 (Issue) / MT707 (Amend)    |
                    |    - MT734 (Discrepancy Notification) |
                    |    - MT752/754 (Settlement Advice)    |
                    +---------------------------------------+
                                        |
                                        v
                    +---------------------------------------+
                    | 200+ Correspondent Banks / Beneficiary|
                    +---------------------------------------+

Ngăn xếp công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Hệ thống CoreBanking: Temenos T24 Release R16, Database Oracle 12c Enterprise Edition, kiến trúc hướng dịch vụ (SOA).
  • Giao thức truyền thông liên ngân hàng: Mạng SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial Telecommunication), chuẩn điện tín SWIFT MT (ISO 15022) và lộ trình nâng cấp ISO 20022 MX (pacs.008, pacs.009, camt.053).
  • Chuẩn nghiệp vụ tài trợ: ICC UCP 600, ISBP 745, URR 725 (hoàn trả liên ngân hàng), Incoterms 2010/2020.
  • Bảo mật & Quản trị rủi ro: Chuẩn mã hóa dữ liệu AES-256 cho chứng từ số hóa, ký số PKI cho phê duyệt giao dịch nội bộ, tích hợp API rà soát danh sách trừng phạt quốc tế (OFAC, Liên Hợp Quốc).

Phương pháp luận triển khai

Áp dụng phương pháp luận lai (Hybrid Waterfall - Agile):

  1. Pha 1 (Waterfall): Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ L/C, khung kiểm soát rủi ro và chính sách thẩm định tín dụng xuất nhập khẩu theo chuẩn Basel II.
  2. Pha 2 (Agile Sprints): Cấu hình phân hệ Trade Finance trên CoreBanking T24, tích hợp cổng điện SWIFT Gateway và API kiểm tra hạn mức ký quỹ tự động theo từng Sprint 4 tuần.
  3. Pha 3 (Go-live & Stabilization): Đào tạo chứng chỉ quốc tế (CDCS - Certified Documentary Credit Specialist) cho cán bộ thanh toán quốc tế và chuyển đổi dữ liệu vận hành tập trung.

Implementation và kết quả

Quy trình nghiệp vụ và cấu trúc xử lý điện tín

Quy trình phát hành và thẩm định bộ chứng từ L/C được chuẩn hóa theo giải thuật kiểm tra tuân thủ điều khoản UCP 600 nghiêm ngặt:

def validate_documentary_credit(presentation_docs, lc_terms):
    """
    Kiem tra tinh hop le cua bo chung tu theo quy tac UCP 600 & ISBP 745.
    Thoi gian xu ly toi da khong qua 5 ngay lam viec ngan hang (Art. 14b UCP 600).
    """
    discrepancies = []
    
    # 1. Kiem tra tinh day du cua Bo chung tu (Commercial Invoice, B/L, C/O, Insurance)
    for required_doc in lc_terms["required_documents"]:
        if required_doc["type"] not in presentation_docs:
            discrepancies.append(f"Missing mandatory document: {required_doc['type']}")
            
    # 2. Kiem tra Hoa don thuong mai (Art. 18 UCP 600)
    invoice = presentation_docs.get("COMMERCIAL_INVOICE")
    if invoice:
        if invoice["currency"] != lc_terms["currency"]:
            discrepancies.append("Currency mismatch on Invoice")
        if invoice["amount"] > lc_terms["available_amount"]:
            discrepancies.append("Invoice amount exceeds L/C tolerance")
        if invoice["description_of_goods"] != lc_terms["goods_description"]:
            discrepancies.append("Goods description does not strictly match L/C field 45A")
            
    # 3. Kiem tra Van don duong bien (Ocean Bill of Lading - Art. 20 UCP 600)
    bl = presentation_docs.get("BILL_OF_LADING")
    if bl:
        if not bl["is_clean"]:
            discrepancies.append("Claused/Unclean Bill of Lading")
        if bl["shipped_on_board_date"] > lc_terms["latest_shipment_date"]:
            discrepancies.append("Late shipment: B/L date exceeds field 44C")
            
    # 4. Xu ly ket qua kiem tra
    if discrepancies:
        return {
            "status": "DISCREPANT",
            "swift_action": "MT734",  # Gui dien thong bao tu choi/bat loi chung tu
            "errors": discrepancies
        }
    else:
        return {
            "status": "COMPLIANT",
            "swift_action": "MT752",  # Chap nhan thanh toan/uy quyen thanh toan
            "errors": []
        }

Dữ liệu điện phát hành tín dụng chứng từ MT700 được cấu trúc trực tiếp trên hệ thống SWIFT Alliance:

:27: 1/1
:40A: IRREVOCABLE
:20: PVBC-LC2016-89211
:31C: 161015
:31D: 161231 VIETNAM
:50: DMC - DRILLING MUD CORPORATION
:59: PETROCHEMICAL SUPPLIER CORP, SINGAPORE
:32B: USD 1,450,000.00
:39A: 05/05
:41D: ICBCSGSGXXX BY NEGOTIATION
:42C: 90 DAYS AFTER B/L DATE (UPAS CLAUSE)
:44E: SINGAPORE PORT
:44F: HAI PHONG PORT, VIETNAM
:44C: 161130
:45A: DRILLING CHEMICALS GRADE SPEC AS PER CONTRACT NO DMC-2016/08
:46A: + SIGNED COMMERCIAL INVOICE IN 03 ORIGINALS
      + FULL SET 3/3 ORIGINAL CLEAN ON BOARD OCEAN BILL OF LADING
      + CERTIFICATE OF ORIGIN ISSUED BY COMPETENT AUTHORITY
:47A: ALL DOCUMENTS MUST BE IN ENGLISH. DISCREPANCY FEE USD 50 DEDUCTED FROM PROCEEDS.
:71B: ALL BANKING CHARGES OUTSIDE ISSUING BANK ARE FOR BENEFICIARY

Đánh giá kết quả thực nghiệm và đối chiếu dữ liệu

Số liệu thực tế tại PVcomBank giai đoạn 2014 - 2016 chứng minh hiệu quả vận hành sau khi từng bước chuẩn hóa quy trình và đưa hệ thống T24 vào hoạt động:

Tăng trưởng Giao dịch L/C PVcomBank (2014 - 2016)
2014: [=======================] 23,879 món
2015: [======================] 22,876 món
2016: [=========================] 24,928 món
Chỉ số vận hành & tài chính Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Mức cải thiện / Đánh giá
Tổng số món L/C xử lý 23.879 món 22.876 món 24.928 món Tăng +8.9% (2016 vs 2015)
Doanh số L/C Nhập khẩu 2.496 mở mới 2.476 mở mới 3.250 mở mới Tăng trưởng ổn định
Thanh toán BCT L/C Nhập 2.879 món 3.985 món 4.300 món Tăng +49.3% sau 2 năm
Tỷ trọng doanh thu TTTM/Tổng thu 8.7% 7.3% 8.8% Phục hồi và mở rộng
Tỷ lệ nợ quá hạn L/C Nhập 3.0% 3.2% 3.8% (đỉnh điểm) Kiểm soát trích lập dự phòng <3%
Thời gian kiểm tra BCT trung bình 4.5 ngày 3.5 ngày 2.0 ngày Rút ngắn 55.5% chu kỳ xử lý

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa giải thuật thẩm định ký quỹ động (Dynamic Margin Tiering): Thay thế cơ chế áp đặt mức ký quỹ cứng bằng ma trận chấm điểm tín nhiệm doanh nghiệp (Credit Score). Doanh nghiệp đối tác chiến lược thuộc ngành Dầu khí hoặc khách hàng nhóm 1 được hạ tỷ lệ ký quỹ xuống 5%-10%, tối ưu hóa 35% thanh khoản vốn lưu động cho khách hàng.
  2. Cấu trúc sản phẩm L/C UPAS liên kết đa phương: Mở rộng mô hình L/C trả chậm nhưng người thụ hưởng được nhận tiền trả ngay (Usance Payable at Sight) qua việc đàm phán hạn mức tái tài trợ với các ngân hàng quốc tế lớn (ICBC, Mizuho, Standard Chartered), giải quyết xung đột lợi ích giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu.
  3. Mô hình kiểm soát sai biệt tập trung (Centralized Discrepancy Prevention): Thiết lập checklist số hóa tuân thủ 18 điều khoản trọng yếu của UCP 600, giảm thiểu tỷ lệ điện tra soát MT799/MT734 phát sinh do lỗi tác nghiệp nhân viên từ 12% xuống dưới 3.5%.
  4. Đóng góp học thuật và ngành: Luận văn xây dựng hệ thống chỉ tiêu lượng hóa đánh giá chất lượng TTTM toàn diện (gồm chỉ tiêu định lượng: quy mô, độ đa dạng, doanh thu thuần, tỷ lệ nợ quá hạn; và định tính: độ trễ CoreBanking, năng lực CDCS của nhân sự), thiết lập khung tham chiếu cho các NHTM quy mô vừa tại Việt Nam.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai thực tế

  • Doanh nghiệp Nhập khẩu Hóa chất Dầu khí (DMC): Áp dụng L/C UPAS kỳ hạn 90 ngày, ngân hàng hoàn trả thanh toán ngay 100% cho đối tác ngoại tại Singapore với chi phí tài trợ 2.5%/năm, doanh nghiệp Việt Nam có thêm 3 tháng lưu thông hàng hóa trước khi thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho PVcomBank.
  • Doanh nghiệp Xuất khẩu Nông sản: Sử dụng gói giải pháp "Chiết khấu BCT xuất khẩu miễn truy đòi (Without Recourse) kết hợp L/C giáp lưng (Back-to-Back L/C)", tỷ lệ ứng trước đạt 98% trị giá hóa đơn thương mại ngay sau khi xuất trình B/L sạch.
+-------------------------------------------------------------------------------+
|                      Kế hoạch Triển khai Giải pháp đến 2025                   |
+-------------------------------------------------------------------------------+
|  2017 - 2018: Ổn định Core T24, đào tạo chuẩn CDCS, chuẩn hóa L/C UPAS        |
|  2019 - 2021: Mở rộng mạng lưới đại lý lên 400 ngân hàng, giảm phí tu chỉnh   |
|  2022 - 2025: Số hóa Trade Portal, tự động hóa STP 85%, nợ xấu L/C < 1.0%     |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phân tích hiệu quả kinh tế và ROI

Ước tính Tỷ suất Hoàn vốn (ROI) Đầu tư Công nghệ & Nâng cấp TTTM:
- Chi phí đầu tư (CAPEX): 15 tỷ VND (Nâng cấp phân hệ Trade T24 & Đào tạo CDCS)
- Chi phí vận hành bổ sung hàng năm (OPEX): 2.5 tỷ VND
- Doanh thu phí dịch vụ & lãi tài trợ tăng thêm: +9.8 tỷ VND/năm
=> Thời gian hoàn vốn (Payback Period): 2.1 năm
=> Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): 28.4%

Hạn chế và hướng phát triển

Rào cản kỹ thuật và hạn chế

  • Phụ thuộc chứng từ giấy truyền thống: Nghiệp vụ vẫn yêu cầu xuất trình vận đơn gốc (Original Bill of Lading) và hóa đơn giấy có chữ ký sống, làm chậm chu kỳ giải tỏa hàng tại cảng.
  • Mạng lưới tài trợ ngoại tệ hẹp: Phụ thuộc vào một số ít định chế ngân hàng đại lý khi thực hiện các giao dịch L/C giá trị trên 50 triệu USD.
  • Rủi ro tỷ giá (FX Risk): Biến động tỷ giá USD/VND trong thời gian trả chậm của L/C UPAS tạo rủi ro thanh toán cho doanh nghiệp nhập khẩu nếu không kết hợp hợp đồng phái sinh Forward/Swap.

Hướng phát triển

  • Tích hợp nền tảng eUCP (phiên bản 2.0) và giải pháp chứng từ điện tử không giấy tờ (Paperless Trade).
  • Nghiên cứu kết nối hệ thống TTTM trên nền tảng Sổ cái phân tán (Distributed Ledger Technology / Blockchain Corda) kết nối liên ngân hàng.
  • Ứng dụng AI/OCR trong việc quét và tự động đối chiếu nội dung Invoice, Packing List với điều khoản L/C phát hành.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Khung tham chiếu thực tế về quy trình xử lý tín dụng chứng từ theo chuẩn UCP 600 và cách thức phân tích dữ liệu BCTC ngân hàng thương mại.
  • Chuyên viên Thanh toán quốc tế & Cán bộ TTTM: Cẩm nang nghiệp vụ giảm thiểu rủi ro sai biệt chứng từ, phương pháp thiết lập điện MT700 và quản trị L/C UPAS.
  • Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu: Chiến lược tối ưu hóa chi phí mở L/C, tiếp cận các gói tài trợ vốn lưu động linh hoạt với tỷ lệ ký quỹ ưu đãi.
  • Ban điều hành Ngân hàng TMCP: Lộ trình nâng cao năng lực cạnh tranh mảng ngân hàng bán buôn và chiến lược chuyển đổi số hóa hệ thống ngân hàng lõi CoreBanking.

Câu hỏi thường gặp

1. Điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp được cấp hạn mức mở L/C ký quỹ dưới 100% tại PVcomBank là gì?

Doanh nghiệp phải có thời gian hoạt động tối thiểu 12 tháng, xếp hạng tín dụng nội bộ từ loại B trở lên, không có nợ xấu (nhóm 3-5) trên CIC trong 24 tháng gần nhất, có dòng tiền minh bạch và phương án kinh doanh xuất nhập khẩu khả thi được phòng Khách hàng Doanh nghiệp thẩm định.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa L/C UPAS và L/C trả chậm thông thường là gì?

Trong L/C trả chậm thông thường, người bán phải chờ đến ngày đáo hạn mới nhận được tiền. Trong L/C UPAS, người bán được Ngân hàng Hoàn trả thanh toán ngay lập tức tại thời điểm xuất trình bộ chứng từ hợp lệ, trong khi người mua chỉ phải thanh toán cho ngân hàng khi đến hạn trả chậm (ví dụ: 90 hay 180 ngày sau), với chi phí lãi suất tài trợ do thỏa thuận giữa các bên.

3. Ngân hàng xử lý như thế nào khi phát hiện bộ chứng từ L/C có sai biệt (Discrepancy)?

Theo Điều 16 UCP 600, ngân hàng phát hành có tối đa 5 ngày làm việc để kiểm tra chứng từ. Nếu có sai biệt, ngân hàng sẽ phát điện thông báo MT734 từ chối thanh toán nêu rõ toàn bộ các điểm sai biệt, hoặc liên hệ Người yêu cầu mở L/C (Applicant) xin chỉ thị chấp nhận sai biệt (Waiver of Discrepancies) trước khi tiến hành thanh toán.

4. Hệ thống CoreBanking Temenos T24 nâng cao năng suất xử lý L/C như thế nào?

T24 tự động hóa việc hạch toán ký quỹ, tính phí dịch vụ theo biểu phí định sẵn, kiểm tra hạn mức tín dụng theo thời gian thực và tự động tạo điện MT700 chuẩn hóa, giảm 65% thời gian thao tác thủ công so với các hệ thống phân tán cũ.

5. Tại sao PVcomBank cần đẩy mạnh TTTM để đa dạng hóa nguồn thu?

Thu nhập từ phí TTTM là nguồn thu phi tín dụng (Non-interest Income) an toàn, bền vững, giúp cải thiện tỷ lệ NIM, tăng cường khả năng bán chéo sản phẩm (mua bán ngoại tệ FX, tiền gửi thanh toán, bảo lãnh) và giảm phụ thuộc vào hoạt động cho vay truyền thống nhiều rủi ro.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đỗ Phú Đông đã phác thảo bức tranh toàn cảnh và sâu sắc về thực trạng hoạt động tài trợ thương mại theo phương thức Tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) trong giai đoạn bản lề tái cơ cấu 2013-2017. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận chuẩn mực quốc tế (UCP 600, ISBP 745) và dữ liệu thực nghiệm chi tiết (24.928 món L/C, tỷ trọng thu nhập TTTM 8.8%), nghiên cứu đã xác định trúng các điểm nghẽn về danh mục sản phẩm, biểu phí và công nghệ ngân hàng lõi. Hệ thống giải pháp đề xuất mang tính khả thi cao, gắn liền với tiến trình triển khai CoreBanking Temenos T24, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro, tạo tiền đề vững chắc để PVcomBank bứt phá chiếm lĩnh thị phần tài trợ thương mại trong kỷ nguyên kinh tế số đến năm 2025.