Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Ngô Thị Ánh với đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh" được bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2004, thuộc chuyên ngành Kinh tế quản lý.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, các hàng rào thuế quan dần được bãi bỏ theo lộ trình và thay thế bằng các rào cản phi thuế quan khắt khe (như rào cản kỹ thuật trong thương mại - TBT). Các doanh nghiệp nhà nước không thể tiếp tục dựa vào sự bảo hộ của Nhà nước mà phải chủ động xây dựng lợi thế cạnh tranh. Ngành thép đóng vai trò là ngành công nghiệp nền tảng cung cấp vật tư chiến lược phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển hạ tầng và các ngành cơ khí chế tạo.

Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh (DNNNTHCM) vào thời điểm nghiên cứu còn thấp. Hạn chế cốt lõi nằm ở chất lượng sản phẩm chưa ổn định, cơ cấu sản phẩm mất cân đối, chi phí sản xuất và giá thành cao. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, luận án được thực hiện nhằm giải quyết khoảng trống: thiết lập hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng theo các mô hình quản lý hiện đại, chuyển từ phương thức kiểm tra truyền thống sang quản lý toàn diện định hướng khách hàng và cải tiến liên tục.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là tìm ra các giải pháp hợp lý để hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại các DNNN sản xuất thép trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh theo mô hình quản lý mới, năng động và hiệu quả hơn. Mô hình này hướng vào khách hàng và các bên quan tâm, đồng thời huy động hiệu quả các nguồn lực nội bộ để cải tiến chất lượng liên tục.

Nhiệm vụ cụ thể của luận án bao gồm:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận khoa học về chất lượng và quản lý chất lượng trong bối cảnh toàn cầu hóa và nền kinh tế tri thức.
  2. Tổng kết, rút ra các bài học kinh nghiệm về quản lý chất lượng từ các quốc gia phát triển và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương để vận dụng vào Việt Nam.
  3. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động sản xuất và quản lý chất lượng tại các DNNNTHCM giai đoạn 1995 – 2003, xác định rõ các điểm yếu và nguyên nhân cốt lõi.
  4. Xác lập quan điểm định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ cùng các kiến nghị quản lý nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp này đến năm 2010.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các giải pháp ứng dụng phương pháp quản lý chất lượng hiện đại (ISO 9000, TQM, kiểm soát quá trình). Các giải pháp từ góc độ khác nằm ngoài phạm vi đề tài.
  • Phạm vi không gian: Các đơn vị thành viên trực thuộc Công ty Thép Miền Nam (Tổng công ty Thép Việt Nam) hoạt động trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và khu vực lân cận (Biên Hòa).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích chủ yếu trong giai đoạn 1995 – 2003; các giải pháp đề xuất có giá trị ứng dụng trong giai đoạn từ năm 2004 đến năm 2010.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án điểm lại các lý thuyết, quan điểm quản lý chất lượng và các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế theo tiến trình lịch sử:

  • Các trường phái quản lý chất lượng kinh điển: Luận án phân tích phương pháp quản lý khoa học của Frederick W. Taylor (đầu thế kỷ XX) gắn với việc phân chia lao động và kiểm tra sản phẩm cuối cùng; lý thuyết kiểm soát chất lượng bằng thống kê (SQC) của Walter A. Shewhart (thập niên 1930) thông qua việc phát minh biểu đồ kiểm soát; các quan điểm quản lý và cải tiến chất lượng của W. Edwards Deming, Joseph M. Juran, Philip B. Crosby, Armand V. Feigenbaum và Kaoru Ishikawa.
  • Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa chất lượng và hiệu quả kinh tế: Luận án viện dẫn các công trình nghiên cứu chứng minh tác động của chất lượng đến lợi nhuận. Tại Nhật Bản, các hãng công nghiệp đạt Giải thưởng Chất lượng Deming đạt tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư (ROI) khoảng 10%, gấp đôi mức trung bình 5% của ngành. Nghiên cứu tại Bắc Mỹ chỉ ra doanh nghiệp có chất lượng cao và thị phần lớn có lợi nhuận gấp 5 lần doanh nghiệp chất lượng kém. Nghiên cứu của Viện Hoạch định Chiến lược (Strategic Planning Institute) xác nhận mối tương quan trực tiếp giữa chất lượng, thị phần và ROI. Ngược lại, tổn thất do chất lượng kém có thể chiếm tới 25% doanh thu trong sản xuất công nghiệp và 50% chi phí trong dịch vụ.
  • Tổng quan quản lý chất lượng tại Việt Nam: Tác giả điểm lại quá trình phát triển từ Quyết định 159/TTg năm 1973 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, cho đến Pháp lệnh Đo lường (1990), Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa (1991, 2000), cùng báo cáo đánh giá năng lực cạnh tranh của 40 sản phẩm, dịch vụ do Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM) công bố năm 1999.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù lý thuyết quản lý chất lượng trên thế giới đã phát triển qua các giai đoạn từ Kiểm tra chất lượng (Inspection), Kiểm soát chất lượng (QC), Đảm bảo chất lượng (QA), Kiểm soát chất lượng toàn diện (TQC) đến Quản lý chất lượng toàn diện (TQM), nhưng việc áp dụng tại các doanh nghiệp nhà nước ngành thép Việt Nam vẫn mang nặng tính hình thức hoặc chỉ dừng lại ở khâu kiểm tra sản phẩm thừa hành (KCS). Luận án giải quyết khoảng trống thực tiễn: xây dựng mô hình và lộ trình hoàn thiện quản lý chất lượng có tính tương thích cao với đặc thù sản xuất thép phôi - cán tại TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn chuẩn bị thực thi Hiệp định CEPT/AFTA và gia nhập WTO.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và các khái niệm sử dụng

  • Khái niệm chất lượng: Tiếp cận theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000, định nghĩa chất lượng là "mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu". Trong đó, yêu cầu bao gồm: yêu cầu đã được công bố, yêu cầu ngầm hiểu chung và yêu cầu bắt buộc (pháp lý, môi trường, an toàn).
  • Mô hình Kano: Phân tích ba nhóm đặc tính cấu thành sự thỏa mãn của khách hàng: đặc tính "phải có" (must-be), đặc tính "một chiều" (one-dimensional) và đặc tính "hấp dẫn" (attractive).
  • Các tiêu chí đánh giá chất lượng sản phẩm (Q - C - D - S): Quality (tính năng kỹ thuật và dịch vụ đi kèm), Cost (tổng chi phí khách hàng chi trả), Delivery (giao hàng đúng hẹn, phân phối thuận tiện) và Safety (an toàn sử dụng, giảm thiểu ô nhiễm khói bụi, nhiệt độ, tiếng ồn).
  • Vòng xoắn Juran (Juran Spiral): Tiếp cận chất lượng qua toàn bộ chu trình sản phẩm: Nghiên cứu thị trường $\rightarrow$ Thiết kế $\rightarrow$ Chuẩn bị sản xuất $\rightarrow$ Sản xuất $\rightarrow$ Kiểm tra $\rightarrow$ Dịch vụ sau bán $\rightarrow$ Nghiên cứu thị trường.
  • Chu trình Deming (PDCA): Quản lý chất lượng theo quy trình lặp liên tục: Plan (Hoạch định) $\rightarrow$ Do (Thực hiện) $\rightarrow$ Check (Kiểm tra, đo lường) $\rightarrow$ Action (Hành động khắc phục, cải tiến).
  • 8 nguyên tắc quản lý chất lượng: (1) Hướng vào khách hàng; (2) Sự lãnh đạo; (3) Sự tham gia của mọi người; (4) Cách tiếp cận theo quá trình; (5) Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý; (6) Cải tiến liên tục; (7) Quyết định dựa trên sự kiện; (8) Quan hệ hợp tác cùng có lợi với người cung ứng.
+-------------------------------------------------------------------------+
|                  8 NGUYÊN TẮC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG                        |
+------------------------------------+------------------------------------+
| 1. Hướng vào khách hàng            | 5. Cách tiếp cận theo hệ thống     |
| 2. Sự lãnh đạo                     | 6. Cải tiến liên tục               |
| 3. Sự tham gia của mọi người       | 7. Quyết định dựa trên sự kiện     |
| 4. Cách tiếp cận theo quá trình    | 8. Hợp tác cùng có lợi với nhà C/Ư |
+------------------------------------+------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án là công trình nghiên cứu ứng dụng, sử dụng kết hợp các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
  • Phương pháp diễn giải và hệ thống hóa: Sử dụng trong việc tổng quan cơ sở lý luận về quản lý chất lượng (Chương 1).
  • Phương pháp khảo sát thực địa, điều tra xã hội học và phân tích thống kê mô tả: Sử dụng để đánh giá thực trạng năng lực sản xuất, thị phần, công nghệ và phương pháp quản lý tại các nhà máy thép (Chương 2).
  • Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn trực tiếp: Thu thập ý kiến của các nhà quản lý, kỹ sư giàu kinh nghiệm trong ngành thép.
  • Phương pháp dự báo và suy luận logic: Sử dụng để xây dựng quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp (Chương 3).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Dữ liệu thứ cấp: Các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; báo cáo thống kê chính thức của Tổng công ty Thép Việt Nam (VSC), Hiệp hội Thép Việt Nam (VSA), Hiệp hội Thép Đông Nam Á; dữ liệu xếp hạng Chỉ số cạnh tranh kinh tế vi mô (MICI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF); báo cáo của Trung tâm Thông tin Thương mại và Viện CIEM.
  • Dữ liệu sơ cấp: Kết quả điều tra, phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý ngành thép; số liệu điều tra người tiêu dùng về "Hàng Việt Nam chất lượng cao" qua các năm (2001 - 2004); dữ liệu thăm dò ý kiến khách hàng tại Hội chợ Triển lãm ngành Xây dựng Việt Nam (Vietbuild) năm 2003 và 2004.

Nội dung chính theo từng chương

Mở đầu

Phần Mở đầu trình bày bối cảnh hội nhập kinh tế, vai trò của ngành thép và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng sản phẩm tại các DNNNTHCM. Tác giả xác định rõ tên đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp luận nghiên cứu, nguồn dữ liệu và 5 điểm đóng góp mới của luận án.


Chương 1: Tổng quan về quản lý chất lượng

Chương 1 tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng và quản lý chất lượng trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

1. Vị thế cạnh tranh và vai trò của chất lượng

Theo xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) giai đoạn 1998 – 2003 dựa trên Chỉ số cạnh tranh kinh tế vi mô (MICI), vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam ở mức thấp so với khu vực:

Chỉ số MICI / Quốc gia 1998 (52 nước) 1999 (58 nước) 2000 (58 nước) 2001 (75 nước) 2002 (80 nước) 2003 (101 nước)
Singapore 10 12 9 9 9 8
Malaysia 27 27 30 37 26 26
Thái Lan 37 39 40 38 35 31
Trung Quốc 42 49 44 43 38 46
Việt Nam 43 50 53 62 60 50
Philippines 45 44 46 53 61 64
Indonesia 51 53 47 55 64 60

Tại Việt Nam, phong trào bình chọn "Hàng Việt Nam chất lượng cao" ghi nhận sự gia tăng doanh nghiệp tham gia: năm 2001 có 372 doanh nghiệp, năm 2002 có 422 doanh nghiệp, năm 2003 có 447 doanh nghiệp và năm 2004 có 498 doanh nghiệp được bình chọn (từ 16.115 phiếu điều tra).

2. Khái niệm và các nguyên tắc quản lý chất lượng

Tác giả phân tích nội dung tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000, khẳng định quản lý chất lượng bao gồm: chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng, hoạch định, kiểm soát, đảm bảo và cải tiến chất lượng. Hoạt động quản lý chất lượng cần vận hành theo 8 nguyên tắc quản trị và vòng tròn PDCA, coi chất lượng công việc và con người là yếu tố quyết định.

3. Khái quát hoạt động quản lý chất lượng tại Việt Nam

  • Giai đoạn trước năm 1987: Quản lý theo cơ chế kế hoạch hóa tập trung. Sau Quyết định 159/TTg năm 1973, mạng lưới kiểm tra chất lượng (KCS) được hình thành ở các xí nghiệp quốc doanh; công tác đăng ký chất lượng và chứng nhận chất lượng được triển khai từ năm 1980 nhưng nhìn chung chất lượng sản phẩm còn thấp và thiếu ổn định.
  • Giai đoạn từ năm 1987 đến 2003: Chuyển sang cơ chế thị trường. Các văn bản luật như Pháp lệnh Đo lường (1990), Pháp lệnh Chất lượng hàng hóa (1991, 2000) tạo khung pháp lý mới. Tính đến ngày 30/06/2003, cả nước có 902 tổ chức được cấp 1.041 chứng chỉ hệ thống quản lý (trong đó DNNN chiếm 49,11%), gồm 923 chứng chỉ ISO 9000, 46 chứng chỉ ISO 14000 và 18 chứng chỉ SA 8000. Tuy nhiên, tỷ lệ này còn rất nhỏ so với quy mô khoảng 85.000 doanh nghiệp và 2,1 triệu cơ sở sản xuất kinh doanh tại thời điểm đó.

4. Kinh nghiệm quản lý chất lượng quốc tế và bài học cho Việt Nam

Luận án phân tích sự phát triển quản lý chất lượng qua các mốc lịch sử:

  • Tại Mỹ và Tây Âu: Áp dụng biểu đồ kiểm soát Shewhart, tiêu chuẩn quân sự MIL-STD Z1, Z1.2 (1941) và Z1.3 (1942); thành lập Tổ chức Kiểm soát Chất lượng Châu Âu (EOQC - 1956) và Viện Chất lượng Quốc tế (IAQ - 1966).
  • Tại Nhật Bản: Tiếp thu lý thuyết của Deming và Juran sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sáng tạo thành phương thức TQC/TQM, triển khai phong trào Nhóm chất lượng (Quality Circles).
  • Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương: Số lượng nhóm chất lượng đăng ký tính đến năm 1997 tại Đài Loan đạt 18.406 nhóm; Malaysia đạt 2.500 nhóm; Trung Quốc đạt 1.000 nhóm; Thái Lan, Indonesia, Ấn Độ có hàng ngàn nhóm hoạt động. Về chứng chỉ ISO 9000 tính đến cuối năm 2002, Trung Quốc đứng đầu thế giới với 40.997 chứng chỉ. Các tập đoàn thép như Baosteel, Angang, Wugang, Shougang (Trung Quốc) đều nhận chứng chỉ ISO 9000 từ giai đoạn 1994 – 1996.
+--------------------------------------------------------------------+
|            TIẾN TRÌNH PHÁT TRIỂN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG                |
+------------------------------+-------------------------------------+
| Giai đoạn                    | Nội dung trọng tâm                  |
+------------------------------+-------------------------------------+
| 1. Kiểm tra (Inspection)     | Sàng lọc, loại bỏ phế phẩm          |
| 2. Kiểm soát (QC)            | Điều kiện cơ bản đạt chất lượng     |
| 3. Đảm bảo (QA)              | Ngăn ngừa nguyên nhân gây sai hỏng  |
| 4. Kiểm soát toàn diện (TQC) | Hiệu quả kinh tế, giảm tổn thất     |
| 5. Quản lý toàn diện (TQM)   | Quản lý con người, lợi ích xã hội   |
+------------------------------+-------------------------------------+
  • Bốn bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp Việt Nam:
    1. Lấy nhu cầu của khách hàng làm định hướng cho mọi hoạt động quản lý chất lượng.
    2. Chất lượng sản phẩm được quyết định bởi chất lượng công việc, quá trình và chất lượng con người.
    3. Kiểm tra sản phẩm không phải là con đường tốt nhất; phải quản lý đồng bộ theo phương châm làm đúng ngay từ đầu và phòng ngừa sai sót.
    4. Quản lý chất lượng phải hướng tới cải tiến liên tục để đáp ứng cả nhu cầu hiện tại lẫn tương lai.

Chương 2: Thực trạng quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện thực trạng sản xuất kinh doanh và quản lý chất lượng của khối DNNNTHCM.

1. Vị trí ngành thép và cơ cấu tổ chức DNNNTHCM

Nhu cầu thép xây dựng của Việt Nam tăng trung bình 10% – 11%/năm (năm 2003 đạt khoảng 2,8 triệu tấn thép xây dựng và 2,3 triệu tấn thép cho các ngành sản xuất cơ khí, ô tô, đóng tàu). Sản lượng toàn ngành thép tăng từ 102 ngàn tấn (1990) lên 450 ngàn tấn (1995), 1.570 ngàn tấn (2000) và 2.800 ngàn tấn (2003).

Khối DNNNTHCM trực thuộc Công ty Thép Miền Nam bao gồm các đơn vị:

  • Nhà máy thép Nhà Bè (công suất cán 190.000 tấn/năm, luyện 80.000 tấn/năm).
  • Nhà máy thép Biên Hòa (công suất cán 100.000 tấn/năm, luyện 100.000 tấn/năm).
  • Nhà máy thép Thủ Đức (công suất cán 160.000 tấn/năm, luyện 80.000 tấn/năm).
  • Nhà máy thép Tân Thuận (công suất cán 50.000 tấn/năm, luyện 40.000 tấn/năm; sản xuất Ferro Silic 65 – 75 công suất 1.500 tấn/năm).
  • Nhà máy lưới thép Bình Tây (sản xuất dây thép mạ, dây mềm, lưới rào, kẽm gai, đinh; công suất 20.000 tấn/năm).
  • Nhà máy Cơ khí Luyện kim (sản xuất trục cán và chi tiết cơ khí; công suất 2.500 tấn/năm).
  • Xí nghiệp Xây lắp Luyện kim.

2. Cơ cấu sản phẩm và sự mất cân đối năng lực sản xuất

Cơ cấu sản phẩm của DNNNTHCM gồm: thép cán dài (chiếm 62%), phôi thép (chiếm 36%) và sản phẩm sau cán (chiếm 2%). Toàn bộ thép tấm, lá (thép dẹt) chiếm 43% nhu cầu cả nước phải nhập khẩu 100%.

Bên cạnh đó, tồn tại sự mất cân đối nghiêm trọng giữa năng lực luyện phôi và cán thép:

Chỉ tiêu năm 2003 Toàn ngành thép Việt Nam Khối DNNNTHCM
Công suất phôi thép (ngàn tấn/năm) 600 300
Sản lượng phôi thực tế (ngàn tấn/năm) 543 (Huy động 90,50%) 278 (Huy động 92,67%)
Công suất thép cán dài (ngàn tấn/năm) 4.800 500
Sản lượng thép cán thực tế (ngàn tấn/năm) 3.200 (Huy động 66,67%) 485 (Huy động 97,00%)
Công suất sản phẩm sau cán (ngàn tấn/năm) 800 15
Sản lượng sau cán thực tế (ngàn tấn/năm) 750 (Huy động 93,75%) 14 (Huy động 93,33%)

Khả năng tự cấp phôi cho cán thép của DNNNTHCM đạt khoảng 50% (Nhà Bè tự đáp ứng 42%, Thủ Đức 50%, Tân Thuận 80%, riêng Biên Hòa đáp ứng 100%). Toàn ngành thép phải nhập khẩu 80% phôi từ nước ngoài.

3. Đánh giá năng lực cạnh tranh và áp lực thị trường

Báo cáo của Viện CIEM (1999) xếp sản phẩm thép Việt Nam vào nhóm 3 (năng lực cạnh tranh thấp). Doanh nghiệp đối mặt với 4 nhóm cạnh tranh chính:

  1. Cạnh tranh nội bộ giữa các nhà máy trong Công ty Thép Miền Nam.
  2. Cạnh tranh với các đơn vị trực thuộc VSC ngoài miền Nam (Gang Thép Thái Nguyên, Thép Đà Nẵng).
  3. Cạnh tranh với khối liên doanh (Vinakyoei, Pomina với tổng công suất cán 600.000 tấn/năm). Thị phần tiêu thụ thép xây dựng tại miền Nam biến động:
Đơn vị Thị phần năm 2002 Thị phần năm 2003 Mức độ nhận biết thương hiệu (Vietbuild 2004)
DNNNTHCM 40% 41% -
Vinakyoei 24% 23% 68,42% (tăng từ 53,06% năm 2003)
Pomina 10% 18% 18,42% (tăng từ 10,20% năm 2003)
Doanh nghiệp khác 26% 18% -
  1. Cạnh tranh khu vực ASEAN và quốc tế: Các nước ASEAN (Indonesia, Malaysia, Thái Lan) có giá thành thép xây dựng thấp hơn Việt Nam từ 5 – 15 USD/tấn; dư thừa công suất cán và luyện khoảng 50%. Khi thuế nhập khẩu theo CEPT giảm về 0 – 5% vào năm 2006 và bãi bỏ vào năm 2008, cùng tình trạng dư thừa thép toàn cầu khoảng 150 triệu tấn/năm và mức giá thành trong nước cao hơn giá thế giới từ 50 – 60 USD/tấn, áp lực cạnh tranh lên DNNNTHCM là rất lớn.

4. Tình hình sản xuất và tiêu thụ

Sản lượng thép cán của DNNNTHCM tăng từ 208 ngàn tấn (1995) lên 485 ngàn tấn (2003), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 16%/năm, chiếm tỷ trọng ổn định trên 53% tổng sản lượng của Tổng công ty Thép Việt Nam. Tuy nhiên, xét trên quy mô toàn ngành thép Việt Nam, tỷ trọng của DNNNTHCM giảm từ 46,22% (1995) xuống còn 17,32% (2003) do sự phát triển nhanh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài.


Chương 3: Mục tiêu phát triển và một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và dự báo nhu cầu thị trường đến năm 2010, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm giải pháp huy động nguồn nhân lực vào hoạt động quản lý chất lượng:
    • Đổi mới nhận thức của cấp lãnh đạo về quản trị chất lượng hiện đại;
    • Đào tạo, huấn luyện chuyên môn và kỹ năng đo lường, kiểm soát chất lượng cho cán bộ, công nhân;
    • Phát động phong trào làm việc nhóm và xây dựng mô hình nhóm chất lượng (Quality Circles) tại các phân xưởng sản xuất.
  2. Nhóm giải pháp về phương pháp quản lý:
    • Chuyển đổi phương thức quản lý từ kiểm tra sản phẩm cuối cùng (KCS) sang quản lý quá trình và hệ thống theo chu trình PDCA;
    • Duy trì, nâng cao hiệu lực của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000, từng bước tiếp cận mô hình Quản lý chất lượng toàn diện (TQM);
    • Xây dựng hệ thống thông tin thu thập, xử lý dữ liệu chính xác để ra quyết định dựa trên sự kiện.
  3. Nhóm giải pháp đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu:
    • Đầu tư mở rộng năng lực luyện thép để nâng cao tỷ lệ tự cung cấp phôi thép sạch, giảm phụ thuộc vào phôi nhập khẩu;
    • Kiểm soát chặt chẽ quy trình thu gom, phân loại thép phế liệu và chất lượng hợp kim, phụ gia đầu vào.
  4. Nhóm giải pháp đổi mới và cải tiến công nghệ, thiết bị:
    • Đầu tư chiều sâu, hiện đại hóa đồng bộ dây chuyền luyện - cán thép;
    • Áp dụng các giải pháp kỹ thuật nhằm tiết kiệm tiêu hao năng lượng, giảm tiêu hao kim loại;
    • Lắp đặt hệ thống xử lý khói bụi, nhiệt và tiếng ồn, đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trường theo các quy định bắt buộc.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  1. Hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về lý luận quản lý chất lượng đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa, khu vực hóa và sự phát triển của nền kinh tế tri thức.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng quản lý chất lượng tại các DNNN sản xuất thép trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh qua hai thời kỳ (trước 1998 và 1998 – 2003), nhận diện rõ các hạn chế về công nghệ, nguyên liệu, nhân lực và phương pháp quản trị.
  3. Tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn quản lý chất lượng của các nước phát triển (Mỹ, Tây Âu, Nhật Bản) và khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, rút ra 4 bài học cụ thể có khả năng vận dụng vào điều kiện doanh nghiệp thép Việt Nam.
  4. Xác lập hệ thống quan điểm chỉ đạo về hoàn thiện quản lý chất lượng gắn với thị trường và nâng cao vị thế cạnh tranh.
  5. Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ (nhân lực, phương pháp quản lý, nguyên vật liệu, công nghệ) và các kiến nghị cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước và Tổng công ty Thép Việt Nam nhằm nâng cao tính khả thi trong thực thi mô hình quản lý chất lượng mới đến năm 2010.

Kiến nghị, giải pháp đề xuất đối với các cấp quản lý

  • Đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý về quản lý chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật và môi trường; có chính sách hỗ trợ vốn vay đầu tư chiều sâu công nghệ sản xuất phôi thép; kiểm soát chống bán phá giá phôi thép và thép thành phẩm nhập khẩu.
  • Đối với Tổng công ty Thép Việt Nam: Quy hoạch mạng lưới sản xuất phôi và cán thép hợp lý tránh cạnh tranh nội bộ triệt tiêu lẫn nhau; hỗ trợ các đơn vị thành viên đào tạo nguồn nhân lực chuyên trách chất lượng và áp dụng TQM.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu ở góc độ ứng dụng các phương pháp quản lý chất lượng hiện đại trong phạm vi các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép thuộc Công ty Thép Miền Nam tại TP. Hồ Chí Minh. Khung thời gian giải pháp chỉ xác định hiệu lực đến năm 2010. Luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện các yếu tố tài chính vĩ mô, tái cấu trúc sở hữu doanh nghiệp (cổ phần hóa) hay các giải pháp mở rộng quy mô dài hạn ngoài năm 2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý chất lượng tích hợp (ISO 9000, ISO 14000 và SA 8000) cho toàn ngành luyện kim Việt Nam trong điều kiện tham gia sâu vào các chuỗi cung ứng toàn cầu sau năm 2010.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế quản lý: Luận án cung cấp tài liệu tham khảo có cấu trúc hệ thống về lịch sử hình thành và phát triển của các trường phái quản lý chất lượng (từ Taylor, Shewhart đến Deming, Juran, Ishikawa, ISO 9000 và TQM), cùng phương pháp luận nghiên cứu ứng dụng kết hợp số liệu thứ cấp và điều tra sơ cấp.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp sản xuất công nghiệp nặng/ngành thép: Cung cấp bức tranh thực tế về cấu trúc ngành thép giai đoạn 1995 – 2003, các chỉ số vận hành luyện cán, phương pháp tiếp cận chu trình PDCA và 8 nguyên tắc chất lượng trong quản trị xí nghiệp.
  • Đối với nhà làm chính sách: Cung cấp luận cứ thực tiễn về sự mất cân đối phôi - cán thép, rào cản thuế quan CEPT và sự cần thiết của các hàng rào kỹ thuật (TBT) để định hướng phát triển ngành cơ khí luyện kim.

Câu hỏi thường gặp

1. Năng lực tự cung cấp phôi thép của các DNNN sản xuất thép tại TP. Hồ Chí Minh năm 2003 đạt mức độ nào?

Năm 2003, tổng sản lượng phôi thép của các DNNNTHCM đạt 278 ngàn tấn, đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu phôi cho hoạt động cán thép của chính các doanh nghiệp này. Trong đó, mức độ tự cung cấp phôi giữa các nhà máy có sự chênh lệch lớn: Nhà máy thép Biên Hòa tự đáp ứng 100%, Tân Thuận đáp ứng 80%, Thủ Đức đáp ứng 50% và Nhà Bè chỉ tự đáp ứng được khoảng 42%.

2. Sự thay đổi thị phần thép cán của DNNNTHCM trong tổng sản lượng ngành thép giai đoạn 1995 – 2003 diễn ra như thế nào?

Mặc dù sản lượng thép cán của DNNNTHCM tăng tuyệt đối từ 208 ngàn tấn (1995) lên 485 ngàn tấn (2003) với tốc độ tăng trưởng bình quân 16%/năm (chiếm trên 53% sản lượng của Tổng công ty Thép Việt Nam), nhưng tỷ trọng của khối này trong tổng sản lượng thép cán toàn quốc đã giảm mạnh từ 46,22% năm 1995 xuống còn 17,32% năm 2003 do sự trỗi dậy mạnh mẽ của các doanh nghiệp liên doanh và ngoài quốc doanh.

3. Tỷ lệ doanh nghiệp Việt Nam áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng quốc tế đến giữa năm 2003 là bao nhiêu?

Theo số liệu của Trung tâm Thông tin Thương mại tính đến ngày 30/06/2003, cả nước có 902 tổ chức được cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng (trong đó DNNN chiếm 49,11%) với tổng số 1.041 chứng chỉ (gồm 923 chứng chỉ ISO 9000, 46 chứng chỉ ISO 14000 và 18 chứng chỉ SA 8000). Tỷ lệ này là rất thấp so với tổng số khoảng 85.000 doanh nghiệp và hơn 2,1 triệu cơ sở sản xuất kinh doanh tại thời điểm đó.

4. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng tại các DNNNTHCM?

Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Huy động nguồn nhân lực vào hoạt động quản lý chất lượng; (2) Hoàn thiện phương pháp quản lý (tiếp cận quá trình, PDCA, duy trì ISO 9000 và hướng tới TQM); (3) Đảm bảo chất lượng nguyên vật liệu (chủ động nguồn phôi và kiểm soát phế liệu); (4) Đổi mới và cải tiến công nghệ, thiết bị kết hợp bảo vệ môi trường.


Kết luận

Luận án của tác giả Ngô Thị Ánh là công trình nghiên cứu kinh tế quản lý ứng dụng, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp nhà nước sản xuất thép trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong giai đoạn bản lề hội nhập kinh tế (1995 – 2003). Tác giả đã làm rõ các điểm nghẽn về mất cân đối phôi - cán, công nghệ lạc hậu và phương thức quản lý nặng tính kiểm tra thừa hành. Hệ thống 4 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ yếu tố con người, phương pháp, nguyên vật liệu đến công nghệ, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản trị doanh nghiệp thép đến năm 2010.