Chương 1: Chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tiền Giang. Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh Tiền Giang. 6 CHƢƠNG 1 CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.
TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Lịch sử hình thành và phát triển của thẻ ngân hàng Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng cũng ngày càng phát triển mạnh, qua đó nhu cầu thanh toán nhanh chóng và thuận tiện trở thành một yêu cầu của khách hàng đối với ngân hàng. Vì thế, đòi hỏi các ngân hàng phải nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán của mình nhằm cung cấp cho khách hàng dịch vụ thanh toán tốt nhất. Bên cạnh đó, khoa học kỹ thuật trên thế giới đã có những bước tiến đáng kể trong lĩnh vực thông tin, tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng phát triển và hoàn thiện phương thức thanh toán của mình.
Trong đó phải kể đến sự ra đời và phát triển của hình thức thanh toán bằng thẻ. Thẻ thanh toán xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào đầu thế kỷ 20. Năm 1914, Công ty điện báo hàng đầu của Mỹ là Western Union đã phát hành tấm thẻ bán cho khách hàng của mình để thực hiện những giao dịch trên thị trường mà người ta tin rằng đó là thẻ thanh toán đầu tiên. Năm 1945, Charge-It của ngân hàng John Biggins (Mỹ) ra đời, cho phép khách hàng dùng thẻ mua hàng tại những nơi bán lẻ.
Còn các nhà kinh doanh phải ký quỹ tại ngân hàng Biggins và ngân hàng sẽ thu tiền thanh toán từ phía khách hàng để hoàn trả cho nhà kinh doanh. Đây cũng chính là tiền đề cho việc phát hành thẻ tín dụng đầu tiên của ngân hàng Franklin National vào năm 1951. Ngày nay, thẻ ngân hàng đã có mặt khắp nơi trên thế giới với những hình thức và chủng loại đa dạng, đáp ứng đầy đủ những nhu cầu riêng lẻ của người tiêu dùng. Sự phát triển mạnh mẽ này đã khẳng định xu thế phát triển tất yếu của thẻ.
Các ngân hàng và các công ty tài chính luôn tìm cách cải thiện sao cho thẻ ngày càng dễ sử dụng và cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi nhất cho khách hàng. Hiện nay, 7 người sử dụng thẻ có thể sử dụng thẻ trên hầu hết các nước trên thế giới, họ không còn lo việc chuyển đổi sang đồng tiền nội địa khi đi ra nước ngoài. Tại Việt Nam, chiếc thẻ đầu tiên được chấp nhận vào năm 1990 khi Vietcombank ký hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ VISA với ngân hàng Pháp BFCE và đây là bước khởi đầu cho dịch vụ này phát triển ở Việt Nam. Khái niệm và đặc điểm dịch vụ thẻ ngân hàng Theo quy định tại Điều 2 của Quy chế phát hành, thanh toán, sử dụng và cung cấp dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ ngân hàng, ban hành kèm theo Quyết định số 20/2007/QĐ-NHNN ngày 15/05/2007 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam cụ thể: thẻ ngân hàng là phương tiện do tổ chức phát hành thẻ phát hành để thực hiện giao dịch thẻ theo các điều kiện và điều khoản được các bên thỏa thuận.
Dịch vụ thẻ ngân hàng là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tài khoản của mình ở tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được cấp theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ. Thẻ ngân hàng được làm bằng plastic theo kích cỡ tiêu chuẩn quốc tế. Cấu tạo của thẻ luôn được cải tiến để phù hợp và thuận lợi cho việc sử dụng và thanh toán thẻ. Thẻ được chế tạo trên những thành tựu to lớn của công nghệ thông tin điện tử.
Thẻ được làm bằng nhựa cứng, hình chữ nhật với kích thước 9,6cm x 5,4cm x 0,076cm. Mặt trước của thẻ có in huy hiệu là tên của tổ chức phát hành thẻ (ví dụ: Agribank), số thẻ, ngày hiệu lực của thẻ, họ và tên của chủ thẻ, số mật mã của ngày phát hành. Ngoài ra, còn có một đặc điểm không thể thiếu, đó là biểu tượng riêng của tổ chức quốc tế (ví dụ: Tổ chức thẻ Master Card có biểu tượng là hai hình tròn giao nhau nằm ở góc dưới bên phải của thẻ. Hình tròn bên phải màu vàng cam, bên trái màu đỏ, có chữ Mater Card màu trắng chạy ngang giữa.
Phía bên trên hai hình tròn này là hai nửa hình tròn giao nhau in chìm). Trên thế giới hiện nay, có nhiều loại thẻ do các tổ chức khác nhau phát hành nhưng dù là loại thẻ nào thì về cơ bản cũng có đặc điểm nêu trên nhằm đảm bảo an toàn và thuận tiện cho các bên tham gia. 8 Trong số các sản phẩm của dịch vụ ngân hàng bán lẻ, dịch vụ thẻ ngân hàng mang những đặc điểm nhất định: - Hoạt động thẻ ngân hàng là sự phát triển cao của hoạt động ngân hàng, là kết quả của sự phát triển khoa học và công nghệ, với quá trình tự do hóa và toàn cầu hóa của các hoạt động dịch vụ tài chính ngân hàng. - Hoạt động thẻ ngân hàng mang nhiều tiện ích không chỉ đối với nền kinh tế và hệ thống ngân hàng mà còn đối với những người sử dụng thẻ.
- Cùng với các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt khác, thẻ ngân hàng góp phần làm giảm tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt trong các giao dịch kinh tế. - Dịch vụ thẻ ngân hàng đòi hỏi một đội ngũ cán bộ chuyên môn, giỏi nghiệp vụ và kinh nghiệm xử lý để đảm bảo thông suốt và an toàn trong hoạt động thẻ và đáp ứng yêu cầu của các tổ chức thanh toán quốc tế. - Chi phí đầu tư đối với lĩnh vực thẻ trong việc xây dựng hệ thống phát hành và thanh toán thẻ là rất lớn, thời gian hoàn vốn dài. - Không giống như các sản phẩm dịch vụ khác, loại hình dịch vụ thẻ ngân hàng mang tính đồng nhất cao, do vậy, để tìm được lợi ích trong cạnh tranh các ngân hàng thường tập trung vào các hoạt động liên quan đến marketing sản phẩm, dịch vụ sau bán hàng,.
Vai trò và lợi ích của dịch vụ thẻ ngân hàng 1. Đối với nền kinh tế Với vai trò là một công cụ thanh toán, thẻ thanh toán có vai trò và ý nghĩa rất lớn trong nền kinh tế. Thẻ thanh toán thu hút tiền gửi của các tầng lớp dân cư vào ngân hàng làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, góp phần giảm chi phí phát hành tiền, vận chuyển và lưu trữ tiền cũng như tiêu hủy tiền, đồng thời gia tăng khả năng cấp tín dụng của các tổ chức tín dụng. Đối với xã hội Tăng cường sử dụng thẻ, giảm chi tiêu bằng tiền mặt, kiểm soát các giao dịch đáng ngờ, phòng chống tham nhũng, chống rửa tiền.
Góp phần cải thiện môi trường văn minh thương mại và văn minh thanh toán, nâng cao hiểu biết của dân cư về các 9 ứng dụng công nghệ tin học trong phục vụ đời sống. Đối với người sử dụng thẻ - Được tiếp cận với một phương tiện thanh toán hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi. Số tiền được lưu giữ trong tài khoản ngân hàng, chủ thẻ sẽ được ngân hàng trả một khoản lãi nhất định và đặc biệt là tạo ra sự lưu giữ an toàn. - Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ.
Với hạn mức tín dụng mà ngân hàng đã cấp, chủ thẻ không phải do dự khi mua hàng. Dù việc mua hàng có được dự định trước hay không thì thẻ cũng là một nguồn tín dụng tự động giúp cho chủ thẻ sử dụng tiền vay một cách linh hoạt nhất. Hơn nữa, sau khi chi tiêu chủ thẻ chỉ cần thanh toán một phần nhất định, phần còn lại chủ thẻ có thể trả dần. - Thuận tiện trong tiêu dùng, tránh được những chi phí và rủi ro của việc thanh toán bằng tiền mặt, thuận tiện cất giữ, bảo quản, bảo mật và an toàn.
- Được thực hiện rút tiền mặt khi cần thiết tại bất kỳ máy ATM nào. - Chủ thẻ có thể quản lý được tiền trong tài khoản của mình và các giao dịch cần thiết. Đối với các ngân hàng thương mại - Tăng doanh thu và lợi nhuận cho các ngân hàng thương mại. Doanh thu của các NHTM tăng lên nhờ các khoản phí thu được thông qua hoạt động phát hành, thanh toán thẻ,.
Mặt khác, để sử dụng thẻ ngân hàng thì khách hàng phải có một khoản tiền nhất định trong tài khoản của họ tại ngân hàng. Số tiền này tạm thời có thể được ngân hàng sử dụng để đầu tư hoặc cho vay kiếm lời trong khi vẫn đảm bảo nhu cầu thanh khoản khi khách hàng cần rút tiền. - Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng và cải thiện kỹ năng chuyên môn. Đưa thêm một loại hình thanh toán mới phục vụ khách hàng, đòi hỏi ngân hàng cần phải trang bị thêm thiết bị hiện đại, cải tiến công nghệ, đảm bảo uy tín, an toàn, hiệu quả trong hoạt động của ngân hàng.
Ngoài ra, các nhân viên ngân hàng không ngừng học hỏi chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ thẻ để phục vụ tốt nhất cho khách hàng khi cần thiết. 10 - Việc các ngân hàng triển khai dịch vụ thẻ thanh toán giúp cho khách hàng có điều kiện tiếp cận một loại hình thanh toán hiện đại, đa tiện ích, phù hợp với sự phát triển của xã hội. - Cải thiện các mối quan hệ: thông qua việc phát hành thẻ, các NHTM vừa có thể thu hút khách hàng sử dụng thẻ do ngân hàng mình phát hành, vừa biến họ thành các khách hàng truyền thống, trung thành. Hơn nữa, việc gia nhập các tổ chức thẻ quốc tế như Visa, Master.
cũng góp phần giúp các NHTM thiết lập quan hệ với các tổ chức tài chính trong nước cũng như trên thế giới. - Giảm chi phí bảo quản và vận chuyển tiền mặt: việc các NHTM triển khai dịch vụ thẻ thanh toán sẽ giúp cho khách hàng quen với việc sử dụng thẻ trong các giao dịch hàng ngày, từ bỏ dần thói quen sử dụng tiền mặt. Nhờ đó, các ngân hàng cũng phần nào giảm được việc dự trữ tiền mặt để phục vụ cho mục đích thanh toán của khách hàng, qua đó sẽ giảm được chi phí bảo quản, kiểm đếm và vận chuyển tiền. Phân loại thẻ ngân hàng 1.