Tổng quan nghiên cứu
Nhu cầu khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe của người dân tại Việt Nam không ngừng tăng trưởng mạnh mẽ cả về số lượng lẫn yêu cầu chất lượng dịch vụ. Theo số liệu khảo sát của Cục Quản lý Khám chữa bệnh trên 200 bệnh viện thuộc 21 tỉnh thành trên toàn quốc, chỉ có khoảng 9% bệnh viện xây dựng được kế hoạch quản lý chất lượng cụ thể, trong đó tỷ lệ này ở bệnh viện hạng I đạt 29%, bệnh viện hạng II đạt 12%, bệnh viện hạng III chỉ đạt 2% và bệnh viện hạng IV hoàn toàn chưa có kế hoạch chất lượng. Thực trạng trên dẫn tới tình trạng quá tải nghiêm trọng tại các cơ sở y tế tuyến trên và tạo ra áp lực cải tiến dịch vụ rất lớn cho các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh.
Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên là cơ sở y tế công lập chịu trách nhiệm khám và điều trị cho hàng trăm nghìn lượt bệnh nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên cùng các vùng phụ cận. Mặc dù bệnh viện đã đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất và tiếp nhận các kỹ thuật hiện đại như mổ mắt bằng phương pháp Phaco, nhưng tình trạng quá tải cục bộ và hạn chế trong giao tiếp ứng xử vẫn tạo nên rào cản lớn đối với mức độ hài lòng của người bệnh. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh của tác giả Phạm Thị Oanh được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Bùi Bằng Đoàn nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng chất lượng dịch vụ và xác định các yếu tố tác động đến sự thỏa mãn của người bệnh.
Phạm vi nghiên cứu bao quát dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2013 - 2015 và số liệu điều tra thực tế trong Quý 3 năm 2015 tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp ban lãnh đạo bệnh viện rút ngắn 50% thời gian chờ đợi của người bệnh, nâng cao tỷ lệ hài lòng lên trên mức 85%, đồng thời cải thiện hiệu quả tài chính và vị thế cạnh tranh trong bối cảnh tự chủ viện phí.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng ba nền tảng lý thuyết quản trị chất lượng dịch vụ hiện đại nhằm xây dựng mô hình phân tích toàn diện:
Thứ nhất, Lý thuyết Kỳ vọng - Xác nhận của tác giả Oliver ra đời năm 1980 khẳng định sự thỏa mãn của khách hàng là quá trình so sánh tâm lý giữa kỳ vọng trước khi sử dụng và cảm nhận thực tế sau khi trải nghiệm. Khi cảm nhận thực tế vượt qua kỳ vọng, khách hàng sẽ đạt trạng thái hài lòng cao.
Thứ hai, Mô hình năm khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL do Parasuraman và các cộng sự phát triển trong giai đoạn 1985 - 1988. Mô hình chỉ ra chất lượng dịch vụ hình thành từ khoảng cách giữa kỳ vọng và cảm nhận của khách hàng, được đo lường qua năm thành phần cốt lõi: Độ tin cậy (Reliability), Độ đáp ứng (Responsiveness), Năng lực phục vụ (Assurance), Sự đồng cảm (Empathy) và Phương tiện hữu hình (Tangibles).
Thứ ba, Mô hình Chất lượng kỹ thuật và Chất lượng chức năng của tác giả Gronroos công bố năm 1982 và hoàn thiện năm 2001. Mô hình phân tách chất lượng dịch vụ y tế thành hai cấu phần: Chất lượng kỹ thuật giải quyết câu hỏi bệnh nhân nhận được kết quả điều trị gì, và Chất lượng chức năng giải quyết câu hỏi bệnh nhân được tiếp đón, chăm sóc theo quy trình như thế nào.
Các khái niệm chính được làm rõ dựa trên Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 của Quốc hội, các quy định tại Thông tư số 19/2013/TT-BYT của Bộ Y tế về quản lý chất lượng bệnh viện và định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) công bố năm 2007 về tiêu chuẩn chăm sóc y tế an toàn, hiệu quả.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng kết hợp dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản. Dữ liệu thứ cấp bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và thống kê hoạt động khám chữa bệnh giai đoạn 2013 - 2015 của Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi trực tiếp với quy mô mẫu gồm 250 bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú trong Quý 3 năm 2015.
Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện có phân tầng theo các khoa trọng điểm như Khoa Khám bệnh, Khoa Ngoại, Khoa Nội, Khoa Sản và Khoa Nhi. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho các nhóm bệnh nhân có thời gian tiếp cận dịch vụ và mức độ trải nghiệm kỹ thuật y tế khác nhau. Thang đo sử dụng định dạng Likert 5 mức độ từ 1 (Rất không hài lòng) đến 5 (Rất hài lòng).
Quy trình phân tích dữ liệu định lượng được thực hiện qua ba bước nghiêm ngặt: Thống kê mô tả để khái quát đặc điểm mẫu; Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha nhằm loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; Phân tích nhân tố khám phá (EFA) với phép quay Varimax và kiểm định KMO lớn hơn 0,5 để rút trích các nhân tố đặc trưng; Phân tích hồi quy tuyến tính bội để lượng hóa mức độ tác động của từng nhân tố đến sự hài lòng chung. Timeline nghiên cứu được triển khai liên tục từ năm 2013 đến năm 2015, tập trung xử lý dữ liệu và hoàn thiện đề xuất giải pháp trong năm 2016.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Kết quả phân tích định lượng và định tính phản ánh bức tranh đa chiều về chất lượng khám chữa bệnh tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên:
Thứ nhất, phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố EFA đã trích xuất được 4 nhóm nhân tố độc lập giải thích phần lớn sự biến thiên của biến phụ thuộc sự hài lòng của người bệnh. Bốn nhóm nhân tố bao gồm: Trình độ chuyên môn của đội ngũ y bác sĩ; Cơ sở vật chất và trang thiết bị máy móc; Môi trường làm việc sạch sẽ, minh bạch; Y đức và thái độ phục vụ của nhân viên y tế.
Thứ hai, phương trình hồi quy tuyến tính bội chỉ ra rằng nhân tố Trình độ chuyên môn có hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất, đóng vai trò quyết định hàng đầu tới mức độ hài lòng của người bệnh. Bệnh nhân luôn đặt kết quả chẩn đoán chính xác và tay nghề phẫu thuật của bác sĩ làm tiêu chuẩn đánh giá quan trọng nhất.
Thứ ba, cơ sở hạ tầng và trang thiết bị y tế tác động trực tiếp đến năng lực đáp ứng dịch vụ. Bệnh viện đã đầu tư các kỹ thuật mới, tuy nhiên khoảng 35% bệnh nhân được phỏng vấn cho rằng số lượng máy móc cận lâm sàng tại khoa khám bệnh còn hạn chế, dẫn đến tình trạng chờ đợi kéo dài.
Thứ tư, thời gian chờ đợi trong quy trình khám chữa bệnh còn cao. Bệnh nhân khám thông thường mất khoảng 3 đến 4 giờ để hoàn tất quy trình từ đăng ký, khám chuyên khoa đến nhận thuốc. Việc chờ đợi kéo dài làm sụt giảm khoảng 18% chỉ số hài lòng tại khâu thủ tục hành chính.
Thảo luận kết quả
Dữ liệu nghiên cứu cho thấy sự chuyển dịch rõ rệt trong nhận thức của bệnh nhân khi sử dụng dịch vụ y tế công. Bệnh nhân ngày nay không chỉ kỳ vọng khỏi bệnh mà còn đòi hỏi sự tôn trọng, không gian khám bệnh tiện nghi và quy trình minh bạch.
Để minh họa rõ nét các phát hiện này, số liệu biến động nhân sự và tình hình tài chính giai đoạn 2013 - 2015 có thể được biểu diễn qua biểu đồ cột chồng (Stacked Bar Chart), làm nổi bật sự gia tăng của nguồn thu dịch vụ y tế gắn liền với sự phát triển của đội ngũ bác sĩ có trình độ sau đại học. Đồng thời, kết quả kiểm định các biến quan sát nên được tổng hợp qua bảng phân tích hệ số hồi quy kèm giá trị kiểm định t-statistic và mức ý nghĩa Sig. để so sánh sức ảnh hưởng tương đối giữa 4 nhân tố thành phần.
Khi so sánh với nghiên cứu của Ehsan và cộng sự năm 2014 tại các bệnh viện ở Iran, kết quả có sự tương đồng lớn về tầm quan trọng của chất lượng chuyển giao dịch vụ và kỹ năng giao tiếp y khoa. So với công trình của Tống Thị Thanh Hoa năm 2011 tại Thái Bình và Nguyễn Xuân Vỹ năm 2011 tại Phú Yên, nghiên cứu tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên đã tái khẳng định rằng việc nâng cao 5% sự hài lòng của bệnh nhân giúp củng cố 25% giá trị thương hiệu và sự gắn kết của người dân với bệnh viện công lập. Việc kiểm soát tốt tình trạng bất đối xứng thông tin giữa thầy thuốc và bệnh nhân sẽ triệt tiêu nguy cơ khiếu kiện, giúp tỷ lệ tranh chấp y khoa giảm xuống dưới mức 1,5% theo chuẩn quốc tế.
Đề xuất và khuyến nghị
Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên:
Một là, phát triển và chuẩn hóa năng lực nguồn nhân lực y tế. Ban Giám đốc cùng Phòng Tổ chức cán bộ cần xây dựng lộ trình đào tạo liên tục giai đoạn 2016 - 2020. Mục tiêu nâng tỷ lệ bác sĩ đạt trình độ sau đại học như BSCK I, BSCK II, Thạc sĩ, Tiến sĩ lên trên 45% tổng biên chế bác sĩ; 100% điều dưỡng và kỹ thuật viên phải hoàn thành sát hạch tay nghề hàng năm.
Hai là, đầu tư mở rộng cơ sở hạ tầng và hiện đại hóa thiết bị y tế. Phòng Vật tư - Thiết bị y tế chủ trì phối hợp Phòng Kế hoạch tổng hợp lập dự án đầu tư máy móc chẩn đoán hình ảnh thế hệ mới trong giai đoạn 2016 - 2018. Bệnh viện cần lắp đặt 100% hệ thống lấy số tự động và màn hình hiển thị thông tin bệnh nhân tại tất cả các buồng khám, đảm bảo diện tích tối thiểu 50m2 sàn trên mỗi giường bệnh theo quy chuẩn của Bộ Y tế.
Ba là, tái cấu trúc quy trình khám chữa bệnh và tinh gọn thủ tục hành chính. Khoa Khám bệnh và Phòng Quản lý chất lượng phải hoàn thiện quy trình khám bệnh một chiều khép kín theo Quyết định số 1313/QĐ-BYT. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm 50% thời gian chờ đợi, đưa thời gian khám thông thường từ 4 giờ xuống dưới 2 giờ và khám có xét nghiệm từ 6 giờ xuống dưới 3 giờ trong giai đoạn 2016 - 2017.
Bốn là, nâng cao y đức và văn hóa ứng xử của đội ngũ nhân viên y tế. Hội đồng Quản lý chất lượng bệnh viện tổ chức tập huấn thường xuyên về quy tắc ứng xử theo Thông tư 07/2014/TT-BYT, duy trì đường dây nóng 24/7 và hòm thư góp ý. Mục tiêu đưa tỷ lệ bệnh nhân hài lòng về thái độ phục vụ lên trên 90%, giảm tỷ lệ khiếu nại xuống dưới 1% mỗi quý.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng cụ thể:
Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các bệnh viện đa khoa tuyến tỉnh và tuyến huyện. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để đánh giá các nút thắt trong quy trình KCB, giúp thiết lập chiến lược phân bổ nguồn lực tài chính và đầu tư trang thiết bị chính xác.
Thứ hai, Chuyên viên thuộc Phòng Quản lý chất lượng tại các cơ sở y tế. Tài liệu mang lại bộ công cụ thang đo chuẩn hóa để tiến hành khảo sát sự hài lòng của người bệnh định kỳ, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo Thông tư số 19/2013/TT-BYT của Bộ Y tế.
Thứ ba, Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý y tế và Quản lý công. Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học về quy trình ứng dụng các mô hình SERVQUAL, Gronroos và kỹ thuật phân tích định lượng EFA - Hồi quy trong khối ngành dịch vụ công cộng.
Thứ tư, Cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế và Bảo hiểm Xã hội cấp tỉnh. Nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của chính sách giá viện phí và thủ tục BHYT đến trải nghiệm của người dân, phục vụ công tác xây dựng chính sách y tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên gặp khó khăn lớn nhất ở khâu nào trong quy trình cung ứng dịch vụ y tế?
Khâu đón tiếp ban đầu và thời gian chờ làm xét nghiệm cận lâm sàng là điểm nghẽn lớn nhất. Kết quả khảo sát cho thấy người bệnh phải chờ đợi từ 3 đến 4 giờ để hoàn tất quá trình khám bệnh, làm cho mức độ hài lòng ở khâu này thấp hơn khoảng 18% so với các khâu khám chuyên khoa trực tiếp.
Mô hình nghiên cứu định lượng đã chỉ ra nhân tố nào chi phối mạnh nhất đến sự hài lòng của người bệnh?
Phân tích hồi quy chứng minh Trình độ chuyên môn của y bác sĩ là nhân tố có tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa cao nhất trong 4 nhóm nhân tố. Bệnh nhân điều trị bằng kỹ thuật cao như mổ mắt Phaco thể hiện mức độ tin cậy và hài lòng đạt trên 85%.
Việc thực hiện Thông tư 19/2013/TT-BYT có ý nghĩa như thế nào đối với công tác quản trị bệnh viện?
Thông tư 19/2013/TT-BYT là khung pháp lý bắt buộc thành lập Hội đồng và Phòng Quản lý chất lượng với nguyên tắc lấy người bệnh làm trung tâm. Việc áp dụng đúng lộ trình 3 giai đoạn giúp bệnh viện kiểm soát sai sót chuyên môn và chuẩn hóa 83 tiêu chí chất lượng quốc gia.
Bệnh viện có thể giảm thiểu hiện tượng bất đối xứng thông tin y tế bằng những cách thức nào?
Bệnh viện cần công khai 100% bảng giá viện phí, danh mục kỹ thuật và thời gian trả kết quả tại sảnh đón tiếp. Đồng thời, y bác sĩ cần dành tối thiểu 5 đến 7 phút để tư vấn cặn kẽ phác đồ điều trị, giúp giảm trên 90% thắc mắc và lo lắng của bệnh nhân.
Vì sao yếu tố cơ sở vật chất và môi trường minh bạch lại có tác động trực tiếp đến quyết định tái khám của bệnh nhân?
Dịch vụ y tế có tính vô hình cao nên người bệnh có xu hướng đánh giá năng lực bệnh viện thông qua các yếu tố hữu hình như không gian sạch sẽ, phòng ốc thoáng mát đạt chuẩn 50m2 sàn/giường bệnh và máy móc hiện đại. Phân tích EFA xếp yếu tố này ở vị trí thứ hai tác động đến sự tin tưởng của người bệnh.
Kết luận
- Hệ thống hóa thành công khung lý thuyết SERVQUAL và mô hình Gronroos áp dụng riêng cho lĩnh vực quản trị chất lượng dịch vụ y tế công lập tại Việt Nam.
- Đo lường và kiểm định thực nghiệm 4 nhân tố cốt lõi ảnh hưởng đến sự hài lòng của người bệnh tại Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013 - 2015.
- Xác định Trình độ chuyên môn và Cơ sở vật chất là hai nhân tố chi phối mạnh mẽ nhất đến chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh.
- Đề xuất giải pháp đồng bộ giúp giảm 50% thời gian chờ đợi và nâng cao tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân lên trên 90%.
- Cung cấp mô hình tham chiếu thực nghiệm có giá trị cao cho các bệnh viện tuyến tỉnh trên toàn quốc trong việc triển khai Thông tư 19/2013/TT-BYT.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Phạm Thị Oanh là một công trình nghiên cứu công phu, giải quyết trọn vẹn bài toán nâng cao chất lượng dịch vụ y tế từ lý luận đến thực tiễn. Bước tiếp theo trong giai đoạn 2016 - 2020 đòi hỏi Bệnh viện A tỉnh Thái Nguyên khẩn trương số hóa quy trình và chuẩn hóa y đức nhân viên y tế. Các nhà quản lý bệnh viện tuyến tỉnh nên chủ động nghiên cứu và áp dụng ngay bộ giải pháp từ luận văn để tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn.