Giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại trung tâm kinh doanh vnpt thừa thiên huế

Khám phá giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế, đáp ứng nhu cầu khách hàng hiệu quả.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

120
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

1. PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1. Đối tượng nghiên cứu

1.3.2. Phạm vi nghiên cứu

1.4. Phương pháp nghiên cứu

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

1.4.1.1. Dữ liệu thứ cấp
1.4.1.2. Dữ liệu sơ cấp

1.4.2. Phương pháp chọn mẫu

1.4.3. Thiết kế thang đo trong bảng hỏi

1.5. Phương pháp xử lý số liệu

1.6. Kết cấu của khóa luận

2. PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Dịch vụ viễn thông

2.1.1. Khái niệm dịch vụ

3. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT THỪA THIÊN HUẾ

3.1. Tổng quan về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.1. Khái quát về Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT)

3.1.2. Giới thiệu Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Kinh doanh Thừa Thiên Huế

3.1.4. Đặc điểm tình hình nguồn nhân lực của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.5. Sản phẩm, dịch vụ của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.1.6. Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2018 – 2020

3.2. Phân tích thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.2.1. Thực trạng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.2.1.1. Nhóm cơ sở vật chất hữu hình
3.2.1.2. Nhóm mức độ tin cậy
3.2.1.3. Nhóm năng lực phục vụ
3.2.1.4. Nhóm mức độ đáp ứng
3.2.1.5. Nhóm mức độ đồng cảm

3.2.2. Đánh giá của khách hàng về chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

3.2.2.1. Thống kê mô tả mẫu
3.2.2.2. Đánh giá sự ảnh hưởng của các biến đến chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế
3.2.2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo
3.2.2.4. Đánh giá chung

4. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CHĂM SÓC KHÁCH HÀNG TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT THỪA THIÊN HUẾ

4.1. Định hướng hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

4.2. Hệ thống giải pháp hoàn thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

4.2.1. Giải pháp chung

4.2.2. Giải pháp cho từng nhóm cụ thể

4.2.2.1. Giải pháp cho nhóm “cơ sở vật chất hữu hình”
4.2.2.2. Giải pháp cho nhóm “mức độ đáp ứng”
4.2.2.3. Giải pháp cho nhóm “năng lực phục vụ”
4.2.2.4. Giải pháp cho nhóm “mức độ đồng cảm”

5. PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị với bộ thông tin truyền thông, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

5.2. Đối với Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam

5.3. Đối với Trung tâm kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng VNPT Huế

Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt của thị trường viễn thông, chăm sóc khách hàng trở thành yếu tố then chốt để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. VNPT Thừa Thiên Huế, với hạ tầng VT-CNTT đầy đủ, cần xây dựng các giải pháp chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp để nâng cao năng lực cạnh tranh. Khóa luận này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp CSKH VNPT nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ VNPT Huế, gia tăng sự hài lòng và lòng trung thành của khách hàng VNPT Thừa Thiên Huế. Theo tài liệu gốc, dịch vụ được định nghĩa là các hoạt động kinh tế mà kết quả của nó không phải là một sản phẩm hữu hình, quá trình tiêu dùng thường được thực hiện đồng thời với quá trình sản xuất, tạo ra giá trị gia tăng như sự tiện ích, thoải mái hoặc sức khỏe.

1.1. Tầm quan trọng của CSKH trong ngành Viễn thông VNPT

Chăm sóc khách hàng VNPT không chỉ là hoạt động hỗ trợ mà còn là công cụ cạnh tranh hiệu quả. Nó giúp VNPT Thừa Thiên Huế khác biệt hóa hình ảnh, duy trì khách hàng hiện có, thu hút khách hàng tiềm năng và giảm chi phí kinh doanh. Sự chuyên nghiệp trong quy trình CSKH VNPT tạo dựng niềm tin và thúc đẩy lòng trung thành, yếu tố then chốt để phát triển bền vững.

1.2. Đặc điểm dịch vụ và vai trò của đội ngũ CSKH VNPT

Dịch vụ có tính vô hình và bất khả phân chia, đòi hỏi đội ngũ CSKH VNPT phải có kỹ năng giao tiếp tốt, am hiểu sản phẩm và quy trình. Đội ngũ CSKH VNPT đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng trải nghiệm tích cực cho khách hàng. Theo nghiên cứu, các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam như Viettel, VinaPhone hay MobiFone đang phát triển mạng 4G, 5G hay mạng cáp quang để làm nền tảng cho cuộc cách mạng công nghiệp 4.

II. Thách Thức Trong Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng VNPT Huế

Mặc dù có tiềm năng lớn, dịch vụ khách hàng VNPT Thừa Thiên Huế vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Tư duy kinh doanh cũ mang tính độc quyền, áp lực cạnh tranh từ đối thủ, và sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ đòi hỏi VNPT Huế phải đổi mới liên tục. Việc đo lường và đánh giá chất lượng dịch vụ VNPT một cách khách quan, cũng như thu thập và xử lý phản hồi khách hàng VNPT hiệu quả là những vấn đề cần được giải quyết. Thị phần giảm sút nghiêm trọng là một trong những hệ quả rõ ràng nhất.

2.1. Áp lực cạnh tranh từ các đối thủ trong ngành

Sự xuất hiện của nhiều nhà mạng khác như Viettel, FPT đã tạo ra áp lực cạnh tranh lớn lên VNPT Thừa Thiên Huế. Các đối thủ liên tục tung ra các chương trình khuyến mãi, dịch vụ mới, buộc VNPT phải cải thiện chất lượng dịch vụ VNPT Huêchăm sóc khách hàng để giữ chân khách hàng.

2.2. Thiếu hụt kỹ năng của đội ngũ CSKH VNPT

Đội ngũ CSKH VNPT đôi khi còn thiếu kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, và kiến thức về sản phẩm. Điều này ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và gây ra sự không hài lòng. Cần đầu tư vào đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ CSKH VNPT.

2.3. Quy trình CSKH VNPT chưa được tối ưu

Một số quy trình CSKH VNPT còn rườm rà, phức tạp, gây mất thời gian cho khách hàng. Việc tối ưu hóa quy trình CSKH VNPT, áp dụng công nghệ vào quản lý và tương tác với khách hàng là cần thiết để nâng cao hiệu quả.

III. Cách Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Khách Hàng VNPT Huế

Để vượt qua thách thức, VNPT Thừa Thiên Huế cần áp dụng các giải pháp CSKH VNPT toàn diện. Điều này bao gồm cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao năng lực đội ngũ CSKH VNPT, tối ưu hóa quy trình CSKH VNPT, và ứng dụng công nghệ vào chăm sóc khách hàng. Việc lắng nghe phản hồi khách hàng VNPT và liên tục cải tiến là yếu tố quan trọng để duy trì lợi thế cạnh tranh. Cần chú trọng xây dựng các giải pháp nâng cao dịch vụ chăm sóc khách hàng.

3.1. Đầu tư vào công nghệ và hạ tầng CSKH VNPT

Ứng dụng các phần mềm quản lý khách hàng (CRM), hệ thống tổng đài thông minh, và các kênh tương tác trực tuyến giúp VNPT Thừa Thiên Huế nâng cao hiệu quả chăm sóc khách hàng. Việc đầu tư vào hạ tầng hiện đại cũng tạo ấn tượng tốt với khách hàng và nâng cao chất lượng dịch vụ.

3.2. Xây dựng quy trình CSKH VNPT chuyên nghiệp hiệu quả

Xây dựng quy trình CSKH VNPT rõ ràng, minh bạch, và dễ thực hiện. Đảm bảo khách hàng được hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả. Áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ và liên tục theo dõi, đánh giá hiệu quả quy trình CSKH VNPT.

3.3. Đào tạo và nâng cao kỹ năng cho đội ngũ CSKH VNPT

Tổ chức các khóa đào tạo về kỹ năng giao tiếp, giải quyết vấn đề, kiến thức sản phẩm và quy trình CSKH VNPT cho đội ngũ CSKH VNPT. Tạo điều kiện để đội ngũ CSKH VNPT học hỏi kinh nghiệm và nâng cao trình độ chuyên môn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Cải Thiện Trải Nghiệm Khách Hàng VNPT

Việc triển khai các giải pháp CSKH VNPT cần gắn liền với thực tiễn kinh doanh của VNPT Thừa Thiên Huế. Cần xác định rõ các vấn đề khách hàng thường gặp phải và xây dựng các giải pháp cụ thể để giải quyết. Việc đo lường đánh giá chất lượng dịch vụ VNPT sau khi triển khai các giải pháp là cần thiết để đảm bảo hiệu quả và điều chỉnh phù hợp. Dịch vụ VNPT Pay Thừa Thiên Huế cũng là một phần quan trọng trong hệ sinh thái dịch vụ, cần được tích hợp chặt chẽ vào quy trình CSKH.

4.1. Phân tích phản hồi khách hàng để cải tiến dịch vụ VNPT

Thu thập và phân tích phản hồi khách hàng VNPT thông qua các kênh như khảo sát, tổng đài, mạng xã hội. Sử dụng thông tin này để cải tiến chất lượng dịch vụ VNPT Huế, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng.

4.2. Cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng với dịch vụ VNPT

Sử dụng dữ liệu khách hàng để cá nhân hóa trải nghiệm, cung cấp các dịch vụ và ưu đãi phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng. Tạo mối quan hệ gắn bó và tăng cường lòng trung thành của khách hàng.

4.3. Giải quyết khiếu nại VNPT Thừa Thiên Huế nhanh chóng

Xây dựng quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại VNPT Thừa Thiên Huế nhanh chóng, hiệu quả. Đảm bảo quyền lợi của khách hàng và thể hiện sự chuyên nghiệp của VNPT.

V. Đánh Giá Chất Lượng Và Tương Lai Dịch Vụ VNPT Chăm Sóc

Việc đánh giá chất lượng dịch vụ VNPT là một quá trình liên tục. Các chỉ số như mức độ hài lòng của khách hàng, tỷ lệ giữ chân khách hàng, và doanh thu từ khách hàng trung thành là những thước đo quan trọng. Tương lai của dịch vụ khách hàng VNPT nằm ở việc ứng dụng các công nghệ mới như AI, chatbot, và Big Data để cá nhân hóa trải nghiệm và dự đoán nhu cầu của khách hàng. VNPT Thừa Thiên Huế cần chủ động nắm bắt xu hướng và đầu tư vào cải thiện dịch vụ VNPT để duy trì vị thế cạnh tranh.

5.1. Các chỉ số đánh giá hiệu quả CSKH VNPT

Sử dụng các chỉ số như Net Promoter Score (NPS), Customer Satisfaction Score (CSAT), và Customer Effort Score (CES) để đánh giá hiệu quả chăm sóc khách hàng VNPT. Theo dõi và phân tích các chỉ số này để liên tục cải tiến chất lượng dịch vụ.

5.2. Ứng dụng AI và chatbot trong CSKH VNPT

Sử dụng AI và chatbot để tự động hóa các tác vụ chăm sóc khách hàng đơn giản, giải phóng đội ngũ CSKH VNPT để tập trung vào các vấn đề phức tạp hơn. Cung cấp hỗ trợ 24/7 và cá nhân hóa trải nghiệm khách hàng.

5.3. Phân tích dữ liệu khách hàng để dự đoán nhu cầu

Sử dụng Big Data và các công cụ phân tích để hiểu rõ hơn về hành vi và nhu cầu của khách hàng. Dự đoán nhu cầu của khách hàng và chủ động cung cấp các dịch vụ phù hợp.

VI. Kết Luận Giải Pháp Toàn Diện CSKH VNPT Thừa Thiên Huế

Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Thừa Thiên Huế đòi hỏi sự kết hợp giữa đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng lực đội ngũ CSKH VNPT, và xây dựng quy trình CSKH VNPT chuyên nghiệp. Quan trọng nhất là phải luôn đặt khách hàng vào trung tâm và liên tục cải tiến để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Bằng việc thực hiện các giải pháp này, VNPT sẽ củng cố vị thế và nâng cao trải nghiệm khách hàng VNPT. Cần tiếp tục chú trọng xây dựng các gói cước VNPT Thừa Thiên Huế phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính của khách hàng.

6.1. Tóm tắt các giải pháp chính CSKH VNPT

Các giải pháp chính bao gồm: đầu tư vào công nghệ, nâng cao năng lực đội ngũ CSKH, xây dựng quy trình chuyên nghiệp, cá nhân hóa trải nghiệm, và đo lường, đánh giá hiệu quả chăm sóc khách hàng.

6.2. Kiến nghị để VNPT phát triển bền vững

Đề xuất các kiến nghị với Bộ Thông tin và Truyền thông, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, và Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam để tạo điều kiện thuận lợi cho VNPT Thừa Thiên Huế phát triển bền vững.

25/05/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Dịch vụ viễn thông 1. Khái niệm dịch vụ Với tư cách là một lĩnh vực kinh tế thì dịch vụ được hiểu là “bao gồm các hoạt động kinh tế mà kết quả của nó không phải là một sản phẩm hữu hình cụ thể, quá trình tiêu dùng thường được thực hiện đồng thời với quá trình sản xuất và tạo ra giá trị gia tăng dưới các dạng như sự tiện ích, sự thoải mái, thuận tiện hoặc sức khỏe…”. Không giống như các hàng hóa vật chất, sản phẩm dịch vụ có những đặc trưng cơ bản giúp phân biệt chúng một cách dễ dàng với các hàng hóa hữu hình với 4 đặc trưng.

Tính vô hình: khác với các sản phẩm hàng hóa thông thường, các sản phẩm dịch vụ thường không có hình thái vật chất. Điều này cũng đồng nghĩa với việc các dịch vụ không thể được cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan như nghe, nếm… trước khi mua. Tính bất khả phân chia: với sản phẩm dịch vụ thì quá trình sản xuất và tiêu dùng thường xảy ra đồng thời vì vậy sự giao tiếp giữa khách hàng và nhân viên là một phần của dịch vụ. Tính không đồng nhất: tính không đồng nhất của dịch vụ được thể hiện rõ nét ở chất lượng dịch vụ mà nhà sản xuất cung cấp cho khách hàng.

Ngoài những yếu tố như trình độ chuyên môn của nhân viên, sự hiện đại và đầy đủ của tiện nghi, cơ sở vật chất thì chất lượng dịch vụ còn phụ thuộc rất lớn vào tâm lý nhân viên cũng như của khách hàng, môi trường, qui trình dịch vụ, các yếu tố ngoại vi như mối quan hệ giữa các khách hàng. Tính không đồng nhất thường là nguyên nhân dẫn đến sự thiếu hài lòng của khách hàng. Tính không tồn trữ: dịch vụ không thể tồn kho, cất giữ mỗi khi tiêu thụ được như các sản phẩm hữu hình. SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K51EQTKD 7 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS.

Trần Hà Uyên Thi 1. Khái niệm dịch vụ viễn thông Viễn thông (trong các ngôn ngữ châu Âu xuất phát từ tele của tiếng Hy Lạp có nghĩa là xa và communicare của tiếng La tinh có nghĩa là thông báo) miêu tả một cách tổng quát tất cả các hình thức trao đổi thông tin qua một khoảng cách nhất định mà không phải chuyên chở những thông tin này đi một cách cụ thể (thí dụ như thư). Theo nghĩa hẹp hơn, ngày nay viễn thông được hiểu như là cách thức trao đổi dữ liệu thông qua kỹ thuật điện, điện tử và các công nghệ hiện đại khác. Các dịch vụ viễn thông đầu tiên theo nghĩa này là điện báo và điện thoại, sau dần phát triển thêm các hình thức truyền đưa số liệu, hình ảnh.

Như vậy, dịch vụ viễn thông nói chung là một tập hợp các hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, tạo ra chuỗi giá trị và mang lại lợi ích tổng hợp. Do đó, thực thể dịch vụ viễn thông thường được phân làm 2 loại: dịch vụ cơ bản (dịch vụ cốt lõi) và dịch vụ giá trị gia tăng (dịch vụ phụ thêm). - Dịch vụ cơ bản là dịch vụ chủ yếu của doanh nghiệp cung cấp cho thị trường. Dịch vụ cơ bản thỏa mãn một loại nhu cầu nhất định vì nó mang lại một loại giá trị sử dụng (hay là giá trị lợi ích) cụ thể.

Dịch vụ cơ bản quyết định bản chất của dịch vụ, nó gắn liền với công nghệ, hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụ. Nói một cách cụ thể hơn viễn thông cơ bản là dịch vụ để kết nối và truyền tín hiệu số giữa các thiết bị đầu cuối. Các dịch vụ cơ bản của viễn thông bao gồm dịch vụ thoại và dịch vụ truyền số liệu. Dịch vụ thoại bao gồm dịch vụ điện thoại cố định và di động.

Dịch vụ truyền số liệu gồm: dịch vụ kênh thuê riêng và dịch vụ truyền dẫn tín hiệu truyền hình. - Dịch vụ giá trị gia tăng là những dịch vụ bổ sung, tạo ra những giá trị phụ trội thêm cho khách hàng, làm cho khách hàng có sự cảm nhận tốt hơn về dịch vụ cơ bản. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông là các dịch vụ làm tăng thêm các giá trị thông tin của người sử dụng dịch vụ bằng cách khai thác thêm các loại hình dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ. Dịch vụ giá trị gia tăng của dịch vụ viễn thông bao gồm các dịch vụ gia tăng trên nền thoại đó là: dịch vụ hiển thị số gọi đến, dịch vụ chuyển cuộc gọi tạm thời, dịch vụ báo thức, dịch vụ điện thoại hội nghị ba bên, dịch vụ nhắn tin.; các SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K51EQTKD 8 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS.

Trần Hà Uyên Thi dịch vụ gia tăng trên nền truyền số liệu như: dịch vụ truyền âm thanh, hình ảnh, tin nhắn đa phương tiện GPRS (Genaral Packet Radio Services). Các đặc điểm của dịch vụ viễn thông Dịch vụ viễn thông có những đặc điểm cơ bản sau: Đặc điểm thứ nhất: Dịch vụ viễn thông rất khác với các sản phẩm của ngành sản phẩm công nghiệp, nó không phải là một sản phẩm vật chất chế tạo mới, không phải là hàng hoá cụ thể, mà là kết quả có ích cuối cùng của quá trình truyền đưa tin tức dưới dạng dịch vụ. Đặc điểm thứ hai: Đó là sự không tách rời của quá trình tiêu dùng và sản xuất dịch vụ viễn thông. Hiệu quả có ích của quá trình truyền đưa tin tức được tiêu dùng ngay trong quá trình sản xuất.

Ví dụ: trong đàm thoại điện thoại bắt đầu đăng ký đàm thoại là bắt đầu quá trình sản xuất, sau khi đàm thoại xong tức là sau khi tiêu dùng hiệu quả có ích của quá trình sản xuất thì quá trình sản xuất cũng kết thúc. Trong viễn thông, kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất không thể cất giữ được ở trong kho, không dự trữ được, không thể thu hồi sản phẩm cho vào quay vòng, tái sản xuất. Từ đặc điểm này rút ra yêu cầu về chất lượng dịch vụ viễn thông phải cao nếu không sẽ ảnh hưởng trực tiếp ngay đến tiêu dùng. Hơn nữa, để sử dụng dịch vụ viễn thông người sử dụng phải có mặt ở những vị trí, địa điểm xác định của nhà cung cấp dịch vụ hoặc nơi có thiết bị của nhà cung cấp dịch vụ.

Đặc điểm thứ ba: Xuất phát từ truyền đưa tin tức rất đa dạng, nó xuất hiện không đồng đều về không gian và thời gian. Thông thường, nhu cầu truyền đưa tin tức phụ thuộc vào nhịp độ sinh hoạt của xã hội, vào những giờ ban ngày, giờ làm việc của các cơ quan, doanh nghiệp. Trong điều kiện yêu cầu phục vụ không đồng đều, để thoả mãn tốt nhu cầu của khách hàng, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông phải dự trữ đáng kể năng lực sản xuất và lực lượng lao động. Đặc điểm thứ tư: đó là sự khác biệt so với ngành sản xuất công nghiệp, nơi mà đối tượng chịu sự thay đổi vật chất (về mặt vật lý, hoá học,.

Còn trong sản xuất viễn thông, thông tin là đối tượng lao động chỉ chịu tác động dời chỗ trong không gian. Thậm chí, nếu thông tin trong quá trình truyền tải nhờ các thiết bị viễn thông được biến đổi thành các tín hiệu thông tin điện, thì ở các nơi nhận tín hiệu phải được khôi phục trở lại trạng thái ban đầu của nó. Mọi sự thay đổi thông SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K51EQTKD 9 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Trần Hà Uyên Thi tin, đều có nghĩa là sự méo mó, mất đi giá trị sử dụng và dẫn đến tổn thất lợi ích của khách hàng.

Đặc điểm thứ năm: là quá trình truyền đưa tin tức luôn mang tính hai chiều giữa người gửi và người nhận thông tin. Nhu cầu truyền đưa tin tức có thể phát sinh ở mọi điểm dân cư, điều đó đòi hỏi phải hình thành một mạng lưới cung cấp dịch vụ có độ tin cậy và rộng khắp. Khách hàng, hành vi của khách hàng và quyết định lựa chọn dịch vụ viễn thông của khách hàng 1. Khách hàng Để có thể tồn tại, đứng vững và duy trì vị trí trên thị trường, trước tiên các doanh nghiệp cần phải sản xuất, cung cấp các sản phẩm, dịch vụ thỏa mãn nhu cầu của thị trường, đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi của khách hàng, từ đó mới thu lợi nhuận.

Khách hàng chính là cái đích mà mọi doanh nghiệp muốn hướng tới và cũng là một trong những yếu tố quyết định sự sống còn của mọi doanh nghiệp. Vì vậy, tất cả các doanh nghiệp đều tìm cách giữ và thu hút thêm khách hàng cho mình bằng nhiều hình thức, thông qua nhiều công cụ trong đó có các dịch vụ chăm sóc khách hàng. Đặc biệt, trong môi trường kinh doanh đầy rủi ro và khắc nghiệt như hiện nay thì việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua dịch vụ chăm sóc khách hàng càng có vai trò vô cùng quan trọng. Dịch vụ này sẽ cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin quý giá, kịp thời, giúp doanh nghiệp nhanh chóng vượt qua các đối thủ cạnh tranh để đáp ứng các thị hiếu, nhu cầu phát sinh của khách hàng.

Vậy khách hàng là những ai? Có nhiều khái niệm về khách hàng, cụ thể: Khách hàng là người mua hoặc có sự quan tâm, theo dõi một loại hàng hóa hoặc dịch vụ nào đó mà sự quan tâm này có thể dẫn đến hành động mua. Tom Peters xem khách hàng là “tài sản tăng thêm giá trị”. Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không ghi trong sổ sách công ty.Vì vậy, các công ty phải xem xét khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý và phát huy như bất kì nguồn vốn nào khác. Peters Drucker, cha đẻ của ngành quản trị cho rằng mục tiêu của công ty là “tạo ra khách hàng”.

Khách hàng là người quan trọng nhất đối với chúng ta. Họ không SVTH: Trần Thị Khánh Linh – K51EQTKD 10 Khóa Luận Tốt Nghiệp GVHD: TS. Trần Hà Uyên Thi phụ vào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ. Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của chúng ta.

Khi phục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ. Khách hàng của một doanh nghiệp bao gồm: Khách hàng cá nhân – Người tiêu dùng: là người mua sắm và tiêu dùng những sản phẩm và dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của họ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng Tại VNPT Thừa Thiên Huế" trình bày những chiến lược và phương pháp nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại VNPT Thừa Thiên Huế. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lắng nghe phản hồi từ khách hàng, đào tạo nhân viên và áp dụng công nghệ hiện đại để nâng cao trải nghiệm của khách hàng. Những giải pháp này không chỉ giúp tăng cường sự hài lòng của khách hàng mà còn góp phần nâng cao uy tín và thương hiệu của công ty.

Để mở rộng thêm kiến thức về các giải pháp chăm sóc khách hàng trong các lĩnh vực khác, bạn có thể tham khảo tài liệu Nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng của công ty chứng khoán mb, nơi cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách cải thiện dịch vụ trong ngành tài chính. Ngoài ra, tài liệu Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc khách hàng tại trung tâm chăm sóc khách hàng tổng công ty điện lực thành phố hồ chí minh cũng mang đến những chiến lược hữu ích cho ngành điện lực. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ của trung tâm dịch vụ khách hàng ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng.

Mỗi tài liệu đều là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn về các phương pháp và chiến lược chăm sóc khách hàng hiệu quả.