CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TUYỂN DỤNG VÀ ĐÀO TẠO PHÁT TRIỂN 1. Khái niệm tuyển dụng và đào tạo phát triển 1. Tuyển dụng Tuyển dụng là quá trình sàn lọc các ứng viên có được sau quá trình chiêu mộ theo các tiêu chuẩn cụ thể, phù hợp với yêu cầu công việc của công ty và quyết định sử dụng họ. Yêu cầu công việc được xác định cụ thể qua quá trình phân tích công việc và được thể hiện thông qua bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc.
Việc tuyển dụng có thể thực hiện bên trong hoặc bên ngoài doanh nghiệp. Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo 10 bước: (1) chuẩn bị tuyển dụng; (2) thông báo tuyển dụng; (3) thu nhận và nghiên cứu hồ sơ; (4) phỏng vấn sơ bộ; (5) kiểm tra, trắc nghiệm; (6) phỏng vấn lần hai; (7) xác minh, điều tra; (8) khám sức khỏe; (9) ra quyết định tuyển dụng; (10) bố trí công việc, Trần Kim Dung (2011) [2]. Tuyển dụng là hoạt động của một tổ chức tác động đến số lượng và các loại ứng viên nộp đơn xin việc và các ứng viên đó có đồng ý công việc được giao hay không?. Do đó tuyển dụng liên quan trực tiếp đến việc lên kế hoạch và lựa chọn nguồn nhân lực.
Thêm vào đó, tuyển dụng cũng chính là bước tiếp xúc đầu tiên giữa các tổ chức và các ứng viên có tiềm năng. Vì thế cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng để tạo ấn tượng tốt với các ứng viên đến xin việc. Quá trình tuyển dụng bắt đầu bằng nổ lực tìm người có các khả năng và thái độ phù hợp với công việc. Việc các ứng viên cóđáp ứng các yêu cầu tuyển dụng hay không là phụ thuộc vào thái độ của họ đối với những công tác, nhiệm vụ có trong công việc mới và những kinh nghiệm nghiệp vụ và xã hội mà họ đã có trước đócóđáp ứng yêu cầu của Doanh nghiệp mới không.
Nhận thức của các ứng viên về công việc cũng sẽ bị ảnh hưởng bởi môi trường làm việc trong tổ chức đó. Nội dung, trình tự của tiến trình tuyển dụng: Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 Trong bước chuẩn bị tuyển dụng cần thiết phải: Thành lập hội đồng tuyển dụng, qui định rõ về số lượng, thành phần và quyền hạn của hội đồng tuyển dụng. Nghiên cứu kỹ các loại văn bản, quy định của Nhà nước và tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến tuyển dụng. Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn: Cần được hiểu ở 3 khía cạnh: Tiêu chuẩn đối với tổ chức, doanh nghiệp, tiêu chuẩn của phòng ban hoặc bộ phận cơ sở, tiêu chuẩn đối với cá nhân thực hiện công việc đây là những tiêu chuẩn liệt kê trong bảng tiêu chuẩn công việc.
Bước 2: Thông báo tuyển dụng Thông báo nên ngắn gọn nhưng rõ ràng, chi tiết và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên như yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và đặc điểm cá nhân. Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ Tất cả mọi hồ sơ xin việc phải ghi vào sổ xin việc, có phân loại chi tiết để tiện cho việc sử dụng này. Để có thể chuyên nghiệp hoá hoạt động tuyển dụng, mỗi tổ chức, doanh nghiệp nên có bộ mẫu hồ sơ riêng cho từng loạiứng viên vào các chức vụ, công việc khác nhau. Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu vềứng viên, có thể loại bớt một sốứng viên hoàn toàn không đápứng các tiêu chuẩn công việc, không cần phải làm tiếp các thủ tục khác trong tuyển dụng, do đó, có thể giảm bớt chi phí tuyển dụng cho doanh nghiệp.
Bước 4: Phỏng vấn Phỏng vấn được sử dụng để tìm hiểu, đánh giáứng viên về nhiều phương diện như kinh nghiệm, trình độ, các đặc điểm cá nhân như tính cách, khí chất, khả năng hoà đồng và những phẩm chất cá nhân thích hợp cho tổ chức, doanh nghiệp. Bước 5: Ra quyết định tuyển dụng Mọi bước trong quá trình tuyển chọn đều quan trọng, nhưng bước quan trọng nhất vẫn là ra quyết định tuyển chọn hoặc loại bỏ ứng viên. Để nâng cao mức độ TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 chính xác của các quyết định tuyển chọn, cần xem xét một hệ thống các thông tin về ứng viên, phát triển bảng tóm tắt về ứng viên. Đào tạo và phát triển Đào tạo và phát triển là sử dụng các phương pháp nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức, kỹ năng thực hành.
Tuy nhiên đào tạo có định hướng cho hiện tại, chú trọng vào công việc hiện thời của cá nhân, giúp các cá nhân có ngay kỹ năng cần thiết để thực hiện tốt công việc hiện tại. Còn phát triển nhằm chú trọng lên các công việc tương lai trong tổ chức, doanh nghiệp. Khi một người được thăng tiến lên những chức vụ mới, họ cần có những kiến thức, kỹ năng mới theo yêu cầu mới của công việc. Công tác phát triển nhân viên sẽ giúp cá nhân chẩn bị sẵn các kiến thức, kỹ năng cần thiết đó.2: Các nội dung liên quan đến đào tạo và phát triển Khía cạnh Câu hỏi Trả lời Mục đích Mục đích đào tạo là gì? Đánh giá Đánh giá kết quả, chất lượng đào tạo như thế nào Trách nhiệm Ai chịu trách nhiệm đào tạo và chi phí đào tạo? Ai có thẩm quyền quyết định đào tạo và chi phí cho đào tạo? Tuyển chọn người Nguyên tắc, tiêu chí tuyển chọn cán bộ nhân viên tham tham gia đào tạo gia đào tạo? Các thủ tục cạnh tranh công bằng để tuyển dụng người cho đào tạo là gì? Nguồn kinh phí Quy định của công ty Cung cấp kinh phí đào tạo và chỉ rõ khi nào nguồn kinh phí này được sử dụng? Chỉ rõ thủ tục để được cấp kinh phí, điều chỉnh kinh phí và các hoạt động khác? Các thủ tục bảo vệ quyền lợi của công ty khi nhân viên không hoàn thành khoá học hoặc nghỉ việc Hệ thống thông tin Công ty có lưu giữ thông tin về các nội dung: + Chi phí cho các khoản: Học phí, đi lại, lưu trú.cho từng học viên.
+ Thời gian, nội dung đào tạo + Kết quả đào tạo Tuyển chọn nhà cung Ai tham gia tuyển chọn, ai có quyền quyết định? ứng dịch vụ đào tạo Quy trình tuyển chọn? Tiêu chí tuyển chon? Tổ chức khoá đào tạo Thời gian tổ chức TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Người chịu trách nhiệm về các dịch vụ hậu cần (liên hệ giảng viên, tài liệu khoá học, nước uống, ăn ở (nếu có)) Đánh giá kết quả đào Tiêu chí đánh giá tạo Cách thức thực hiện đánh giá (Nguồn : Quản trị nguồn nhân lực của Trần Thị Kim Dung, 2013) Huấn luyện đào tạo, phát triển là quá trình giúp con người tiếp thu những kiến thức, học các kỹ năng mới và thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc cá nhân, Trần Kim Dung (2011) [2]. Guest (1997) [12] cho rằng đào tạo và phát triển là một trong những chính sách quan trọng cần để đạt tới một mức văn hóa mới, mà mức văn hóa này có thể là một yếu tố trong mức cam kết cam bó cao của nhân viên. McElroy (2001) [16] thì cho rằng các tổ chức mà có các hoạt động đào tạo mở rộng sẽ tạo ra danh tiếng cho nhân viên về giá trị và sự phát triển, điểu này thu hút nhân viên phù hợp với quan điểm của tổ chức. Ông cũng cho rằng việc gia nâng cao giá trị bản thân và tầm quan trọng cho các nhân viên thông qua cơ chế đào tạo có thể dự đoán đến mức gia nâng cao trong sự cam kết với tổ chức của nhân viên.
Vì tổ chức mà đầu tư cho đào tạo sẽ gửi một thông điệp rõ ràng tới nhân viên là tổ chức cam kết cho sự phát triển của nhân viên. Nhân viên cũng buộc phải đáp lại điều này bằng việc chỉ ra sẽ cam kết gắn bó với tổ chức, đây là một dạng của gắn bó tình cảm. Lý thuyết về sự cam kết tình cảm nhân viên với tổ chức 1. Khái niệm sự cam kết Sự gắn kết của nhân viên hiện nay đang được sử dụng rộng rãi và phổ biến.
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình và kết quả làm việc của nhân viên chính là sự gắn kết với tổ chức. Tuy nhiên, do không có sự nhất trị giữa các nghiên cứu trong định nghĩa cũng như đo lường sự gắn kết với tổ chức vì vậy có nhiều ý kiến khác biệt về định nghĩa sự gắn kết với tổ chức.Kallebert và Applebaum (2003) [20] cho rằng sự cam kết với tổ chức là sự quyết tâm của một cá nhân tham gia tích cực trong một tổ chức cụ thể. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 Theo nghiên cứu của Ilies và Judge (2003) [23] thì sự cam kết được định nghĩa như là sự sẵn sàng nỗ lực hết mình vì sự phát triển của tổ chức, đồng nhất mục tiêu của tổ chức với mục tiêu của chính mình. Theo Mowday và cộng sự (1979) [24] đưa ra định nghĩa sự cam kết với tổ chức là sức mạnh tương đối về sự đồng nhất của nhân viên với tổ chức và sự tham gia tích cực của nhân viên trong một tổ chức nhất định.
Còn theo Allen và Meyer (1990) [9] thì sự cam kết của nhân viên với tổ chức là một trạng thái tâm lý buộc cá nhân với tổ chức, liên hệ mật thiết đến quyết định có tiếp tục là thành viên của tổ chức hay không. Như vậy, tùy vào cách tiếp cận mà thuật ngữ sự gắn kết của nhân viên được định nghĩa khác nhau và rất đa dạng. Các yếu tố của sự cam kết tình cảm của nhân viên đối với tổ chức Trong nhiều định nghĩa về sự cam kết với tổ chức, định nghĩa của Mowday và cộng sự (1979) [24] và Allen và Meyer (1990) [9] là hai khái niệm được chấp nhận và được sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu hiện nay. Nghiên cứu của Meyer và Allen (1991) chỉ ra rằng: những nhân viên gắn kết bằng tình cảm với tổ chức thường sẽ ở lại với tổ chức vì họ muốn như vậy, những nhân viên gắn kết trên cơ sở tính toán cân nhắc lợi ích của các nhân với tổ chức sẽ ở lại với tổ chức vì họ cần như vậy và những nhân viên gắn bó vì trách nhiệm sẽ ở lại tổ chức vì họ cảm thấy họ phải làm như vậy.
Như vậy sự gắn kết của nhân viên đối với tổ chức được thể hiện ở 3 kiểu tâm lý khác nhau.