Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở và hội nhập, các doanh nghiệp không còn hoạt động theo cơ chế bao cấp mà phải tự chủ hoàn toàn trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tự tìm kiếm thị trường tiêu thụ. Quá trình cạnh tranh gay gắt đòi hỏi mỗi tổ chức phải chủ động nắm bắt xu thế, thích ứng linh hoạt với các biến động của môi trường kinh doanh để duy trì và gia tăng thị phần. Tại địa bàn thành phố Hải Phòng, sự phát triển nhanh chóng của các dự án xây dựng hạ tầng, công trình dân dụng và công nghiệp đã thúc đẩy nhu cầu vật liệu xây dựng, đặc biệt là bê tông thương phẩm. Tuy nhiên, sự gia nhập của nhiều đơn vị cung ứng mới đã khiến mức độ cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt.

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực sản xuất bê tông thương phẩm và dịch vụ xây dựng tại Hải Phòng. Mặc dù đã tạo dựng được uy tín bước đầu, doanh nghiệp đang phải đối mặt với áp lực cạnh tranh lớn và sự sụt giảm về sản lượng tiêu thụ cũng như doanh thu. Việc nghiên cứu thực trạng và xây dựng các giải pháp mở rộng thị trường là yêu cầu cấp thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh và sự phát triển bền vững của đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Về lý luận: Tổng hợp và phân tích những vấn đề lý luận cơ bản về thị trường, vai trò của Marketing và các chính sách, giải pháp mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Về thực tiễn:
  • Tìm hiểu tổng quan về tổ chức hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh.
  • Phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ và mở rộng thị trường của doanh nghiệp, nhận diện các khó khăn, thách thức và hạn chế tồn đọng trong giai đoạn 2018 - 2019.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm của công ty trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động marketing và công tác mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
  • Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm, các chính sách marketing và giải pháp mở rộng thị trường (trong đó có trọng tâm về chính sách giá và chính sách sản phẩm).
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh, địa chỉ tại Số 4A Phú Lương, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Thành phố Hải Phòng.
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 – 2020 (trọng tâm dữ liệu định lượng so sánh các năm 2018 - 2019).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết về kinh tế học vi mô và quản trị marketing hiện đại:

  • Lý luận về thị trường và phân loại thị trường: Phân tích khái niệm thị trường theo các trường phái (cổ điển, hiện đại, quan điểm của C. Mác); xác định 4 chức năng cơ bản của thị trường gồm chức năng thừa nhận, chức năng thực hiện, chức năng điều tiết/kích thích và chức năng thông tin xã hội. Hệ thống hóa phân loại thị trường theo vị trí địa lý, đối tượng lưu thông, mức độ chuyên môn hóa và tính chất quan hệ cung - cầu.
  • Mô hình và hình thức mở rộng thị trường: Trình bày 4 hình thức mở rộng thị trường căn bản gồm thâm nhập thị trường, mở rộng thị trường (phát triển thị trường mới cho sản phẩm hiện tại), phát triển sản phẩm (sản phẩm mới trên thị trường hiện có) và đa dạng hóa trong kinh doanh.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Đo lường hiệu quả mở rộng thị trường thông qua các chỉ tiêu thị phần (tuyệt đối và tương đối), sản lượng sản phẩm tiêu thụ (theo chiều rộng và chiều sâu), tổng doanh thu ($TR = \sum P_{ij} \times Q_{ij}$) và lợi nhuận sau thuế.
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Hệ thống hóa các nhân tố môi trường vĩ mô (kinh tế, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội, công nghệ) và các nhân tố vi mô nội bộ (chất lượng sản phẩm, giá bán, thị hiếu người tiêu dùng, tiềm năng doanh nghiệp và chu kỳ sống của sản phẩm qua 4 giai đoạn: xuất hiện, tăng trưởng, chín muồi, suy thoái).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa các văn bản, tài liệu học thuật về quản trị marketing và chiến lược thị trường.
  • Phương pháp thống kê, so sánh kinh tế: Sử dụng số liệu thứ cấp để tính toán mức biến động tuyệt đối và tương đối giữa các năm 2018 và 2019 về tình hình tài sản, nguồn vốn, doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động và sản lượng tiêu thụ từng chủng loại sản phẩm.
  • Phương pháp kế toán quản trị: Phân loại cơ cấu chi phí, phân tích kết cấu sản phẩm bán ra theo từng mác bê tông để đánh giá hiệu quả tiêu thụ.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 và 2019 của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh.
  • Sổ sách kế toán bán hàng, bảng tổng hợp sản lượng và doanh thu từ Phòng Kế toán - Hành chính và Phòng Kinh doanh tổng hợp của công ty.
  • Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp, danh mục đăng ký 28 ngành nghề kinh doanh được cấp phép.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận về thị trường và hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm

Chương này tập trung làm rõ các khái niệm căn bản về thị trường và tầm quan trọng sống còn của công tác phát triển thị trường đối với doanh nghiệp:

  • Làm rõ bản chất của việc mở rộng thị trường nhằm khai thác tính hiệu quả kinh tế theo quy mô, tăng tốc độ chu chuyển vốn, gia tăng lợi nhuận và khẳng định vị thế cạnh tranh. Phân tích tính chất đặc thù của doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm dịch vụ và vật liệu kỹ thuật khi sản xuất gắn liền với tiêu thụ, không thể lưu kho kéo dài.
  • Luận giải 4 hình thức mở rộng thị trường cùng các nhóm biện pháp triển khai cụ thể:
    • Biện pháp đối với khách hàng: Phương pháp xã hội học, phương pháp dự đoán, phương pháp tâm lý và phương pháp marketing.
    • Biện pháp đối với đối thủ cạnh tranh: Phương pháp liên doanh liên kết, phương pháp dung hòa, phương pháp khử bỏ (cạnh tranh trực tiếp) và phương pháp né tránh (tìm kiếm thị trường ngách).
    • Biện pháp nội bộ: Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, xây dựng chữ tín thương hiệu và thiết lập quan hệ công chúng (PR).
  • Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đo lường kết quả mở rộng thị trường gồm sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận và thị phần; phân tích tác động của các biến số giá cả, chất lượng, thị hiếu và chu kỳ sống của sản phẩm đến chiến lược thị trường.

Chương II: Thực trạng hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Tổng hợp Trường Hưng Thịnh

Chương này trình bày chi tiết về mô hình hoạt động, cơ cấu tổ chức, phân tích thực trạng kinh doanh và tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty:

  • Khái quát doanh nghiệp: Tên giao dịch là Truong Hung Thinh General Services Trading Company Limited, trụ sở tại Số 4A Phú Lương, Phường Đông Hải 1, Quận Hải An, Hải Phòng. Công ty có danh mục kinh doanh đa ngành gồm 28 mã ngành, trong đó ngành chính là Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (mã ngành 2395). Các sản phẩm chủ lực bao gồm bê tông thông thường (từ mác 200 đến 500 với đầy đủ độ sụt) và bê tông đặc biệt (bê tông chống thấm, bê tông bền sunphat, bê tông cốt pha trượt, bê tông tiêu nước).
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình trực tuyến chức năng gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh), 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh tổng hợp) và 2 đơn vị trực tiếp sản xuất, vận hành (Trạm Sản xuất bê tông, Đội xe).
  • Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019:
STT Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2019/2018 (+/-) Tỷ lệ biến động (%)
1 Tài sản ngắn hạn (tỷ đồng) 34,810 34,895 +0,085 +0,24
2 Tài sản dài hạn (tỷ đồng) 12,814 14,080 +1,266 +9,80
3 Tổng tài sản (tỷ đồng) 47,624 48,975 +1,351 +2,80
4 Nợ phải trả (tỷ đồng) 38,145 39,802 +1,657 +4,30
5 Vốn chủ sở hữu (tỷ đồng) 9,479 9,172 -0,307 -3,20
6 Tổng nguồn vốn (tỷ đồng) 47,624 48,975 +1,351 +2,80
7 Doanh thu (tỷ đồng) 78,021 71,168 -6,853 -8,70
8 Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) 1,870 1,661 -0,209 -11,20
9 Lao động (người) 30 42 +12 +40,00
  • Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm bê tông thương phẩm giai đoạn 2018 - 2019:
STT Chủng loại bê tông Sản lượng 2018 ($m^3$) Thành tiền 2018 (tỷ đồng) Sản lượng 2019 ($m^3$) Thành tiền 2019 (tỷ đồng)
1 Mác 200 8.300 6,308 7.600 5,766
2 Mác 250 10.000 8,000 9.700 7,760
3 Mác 300 8.700 7,482 8.500 7,310
4 Mác 350 16.800 15,456 11.000 10,120
5 Mác 400 15.000 14,550 13.800 13,386
6 Mác 450 12.300 14,760 13.000 15,600
7 Mác 500 8.100 10,287 7.800 9,906
Tổng cộng 79.200 76,843 71.400 71,022

Số liệu phản ánh tổng sản lượng tiêu thụ bê tông thương phẩm năm 2019 giảm 7.800 $m^3$ (tương ứng giảm 9,85%), làm doanh thu bán bê tông giảm từ 76,843 tỷ đồng xuống 71,022 tỷ đồng. Hầu hết các dòng sản phẩm đều sụt giảm sản lượng, trong đó giảm mạnh nhất là mác 350 (giảm 5.800 $m^3$), duy nhất mác 450 tăng từ 12.300 $m^3$ lên 13.000 $m^3$.

  • Đánh giá thực trạng chính sách marketing: Công ty đã chú trọng duy trì chất lượng kỹ thuật, kiểm soát tỷ lệ cấp phối và thử nghiệm ép mẫu nghiêm ngặt. Tuy nhiên, các chính sách nghiên cứu thị trường còn mang tính bị động, hoạt động quảng bá tiếp thị chưa đồng bộ và chính sách giá chưa linh hoạt trước áp lực cạnh tranh.

Chương III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ và Tổng hợp Trường Hưng Thịnh

Chương này đề xuất định hướng phát triển và các nhóm giải pháp nhằm cải thiện năng lực tiêu thụ sản phẩm:

  • Định hướng phát triển: Tiếp tục duy trì vị thế cung ứng bê tông chất lượng cao tại Hải Phòng, củng cố uy tín với các nhà thầu truyền thống và mở rộng tệp khách hàng dự án mới.
  • Hệ thống giải pháp đề xuất đối với doanh nghiệp:
    1. Lập kế hoạch điều tra và nghiên cứu thị trường: Tổ chức thu thập dữ liệu định kỳ về các dự án xây dựng hạ tầng, khu công nghiệp và công trình dân dụng chuẩn bị khởi công; theo dõi động thái giá và chính sách chiết khấu của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
    2. Xây dựng chính sách sản phẩm theo hướng đa dạng hóa: Phát triển thêm các dòng sản phẩm bê tông đúc sẵn, đẩy mạnh tiếp thị các loại bê tông đặc biệt (bê tông chống thấm, bền sunphat, bê tông tiêu nước) phục vụ các công trình đặc thù ven biển và xử lý nền móng công nghiệp.
    3. Tìm kiếm và mở rộng thị trường mới: Đẩy mạnh khai thác các địa bàn lân cận ngoài khu vực trung tâm Hải Phòng, thiết lập mối quan hệ với các tổng thầu xây lắp công nghiệp và dân dụng quy mô vừa và lớn.
    4. Đề xuất các kiến nghị hỗ trợ: Kiến nghị hoàn thiện cơ chế quản lý nội bộ, nâng cao năng lực điều hành của đội xe vận tải chuyên dụng và trạm trộn để tối ưu hóa thời gian giao hàng và giảm chi phí vận hành.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh đầy đủ bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua các kết quả cụ thể:

  • Phân tích chi tiết thực trạng tài chính và kinh doanh giai đoạn 2018 - 2019: Doanh thu thuần của công ty giảm 8,7% (từ 78,021 tỷ đồng xuống 71,168 tỷ đồng); lợi nhuận sau thuế giảm 11,2% (từ 1,870 tỷ đồng xuống 1,661 tỷ đồng); nợ phải trả tăng 4,3% (lên mức 39,802 tỷ đồng); vốn chủ sở hữu giảm 3,2% (còn 9,172 tỷ đồng); quy mô lao động tăng thêm 12 người (từ 30 lên 42 lao động).
  • Thống kê chi tiết tình hình tiêu thụ 7 nhóm sản phẩm bê tông thương phẩm (từ mác 200 đến mác 500), chỉ ra sự sụt giảm tổng khối lượng cung ứng từ 79.200 $m^3$ (doanh thu 76,843 tỷ đồng) năm 2018 xuống 71.400 $m^3$ (doanh thu 71,022 tỷ đồng) năm 2019.
  • Hệ thống hóa mô hình cơ cấu tổ chức và sơ đồ chức năng của 4 phòng ban chuyên môn, trạm sản xuất và đội xe, gắn liền với chuỗi 28 ngành nghề kinh doanh được cấp phép.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm bám sát thực trạng hoạt động của công ty gồm: lập kế hoạch nghiên cứu thị trường bài bản, đa dạng hóa chủng loại sản phẩm bê tông kỹ thuật cao và mở rộng địa bàn tiêu thụ mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số hạn chế gắn liền với phạm vi tiếp cận dữ liệu thực tế tại đơn vị:

  • Hạn chế: Chuỗi số liệu định lượng chi tiết về sản lượng và tài chính mới tập trung so sánh trong 2 năm 2018 và 2019; chưa phản ánh đầy đủ tác động của thị trường vật liệu xây dựng trong năm 2020 do giới hạn về nguồn tài liệu thu thập tại thời điểm thực hiện đề tài. Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các chính sách sản phẩm và thị trường mà chưa phân tích sâu cấu trúc chi phí sản xuất chi tiết của từng mác bê tông.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo để đánh giá xu hướng dài hạn; nghiên cứu sâu hơn về mối quan hệ giữa biến động giá nguyên vật liệu đầu vào (cát, đá, xi măng, phụ gia) với chính sách định giá bán; đánh giá hiệu quả kinh tế của quy trình logistics điều phối xe bồn trộn bê tông nhằm tối ưu hóa chi phí vận chuyển.

Giá trị tham khảo

Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing, Quản trị kinh doanh và Kinh tế xây dựng: Cung cấp tài liệu thực tế về phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ sản xuất vật liệu xây dựng.
  • Cán bộ quản lý thị trường và kinh doanh tại các đơn vị sản xuất bê tông thương phẩm: Tham khảo mô hình phân công nhiệm vụ quản lý trạm trộn, kiểm soát chất lượng cấp phối và quy trình phối hợp giữa phòng kinh doanh, phòng vật tư và đội xe vận chuyển.
  • Những người thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan: Cung cấp khung phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm theo từng dòng sản phẩm chi tiết (mác bê tông) kết hợp phân tích các chỉ tiêu tài chính tổng quát.

Câu hỏi thường gặp

  1. Ngành nghề kinh doanh chính và các dòng sản phẩm chủ lực của Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh là gì? Ngành nghề chính của công ty là Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (mã ngành 2395). Sản phẩm chủ lực bao gồm bê tông thông thường từ mác 200 đến mác 500 với các loại độ sụt khác nhau, cùng các loại bê tông đặc biệt như bê tông chống thấm, bê tông bền sunphat, bê tông cốt pha trượt và bê tông tiêu nước.

  2. Kết quả hoạt động kinh doanh tổng quát của công ty biến động như thế nào giữa năm 2018 và 2019? Năm 2019, doanh thu của công ty đạt 71,168 tỷ đồng, giảm 6,853 tỷ đồng (-8,7%) so với năm 2018 (78,021 tỷ đồng). Lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 1,661 tỷ đồng, giảm 209 triệu đồng (-11,2%) so với mức 1,870 tỷ đồng của năm 2018. Đồng thời, quy mô lao động tăng từ 30 người lên 42 người.

  3. Diễn biến tiêu thụ các mác bê tông thương phẩm của công ty trong giai đoạn 2018 - 2019 có đặc điểm gì? Tổng sản lượng bê tông tiêu thụ giảm từ 79.200 $m^3$ năm 2018 xuống 71.400 $m^3$ năm 2019 (doanh thu tương ứng giảm từ 76,843 tỷ đồng xuống 71,022 tỷ đồng). Mác 350 có mức sụt giảm lớn nhất từ 16.800 $m^3$ xuống 11.000 $m^3$. Ngược lại, mác 450 là chủng loại duy nhất có sự gia tăng sản lượng, từ 12.300 $m^3$ (14,760 tỷ đồng) lên 13.000 $m^3$ (15,600 tỷ đồng).

  4. Bộ máy quản lý và vận hành của công ty được phân chia thành các phòng ban nào? Cơ cấu tổ chức của công ty gồm: Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc kỹ thuật, Phó Giám đốc kinh doanh), 4 phòng ban chuyên môn (Phòng Kế hoạch - Vật tư, Phòng Kế toán - Hành chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kinh doanh tổng hợp) và 2 đơn vị sản xuất trực tiếp là Trạm Sản xuất bê tông và Đội xe.

  5. Tác giả đã đề xuất những giải pháp chính nào để mở rộng thị trường tiêu thụ của công ty? Tác giả đề xuất 3 giải pháp trọng tâm: (1) Lập kế hoạch điều tra và nghiên cứu thị trường bài bản nhằm nắm bắt kịp thời nhu cầu xây dựng tại Hải Phòng; (2) Xây dựng chính sách sản phẩm theo hướng đa dạng hóa, tập trung vào bê tông đúc sẵn và bê tông chất lượng cao; (3) Tích cực tìm kiếm thị trường mới tại các vùng lân cận và các dự án công nghiệp lớn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thanh Tùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về thị trường và các hình thức mở rộng thị trường tiêu thụ trong doanh nghiệp. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2018 - 2019 tại Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Tổng hợp Trường Hưng Thịnh, đề tài đã làm rõ thực trạng suy giảm sản lượng tiêu thụ bê tông thương phẩm cũng như những hạn chế trong công tác tiếp thị của đơn vị. Các giải pháp đề xuất tại Chương III mang tính định hướng thực tiễn, tập trung vào công tác nghiên cứu thị trường, đa dạng hóa danh mục sản phẩm và mở rộng địa bàn tiêu thụ nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.