Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam, hệ thống ngân hàng thương mại giữ vai trò là cầu nối trung gian điều hòa và phân phối vốn phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Để đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển, việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng nguồn vốn huy động trở thành yêu cầu thường xuyên của các tổ chức tín dụng.

Huyện Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh) là huyện miền núi, hải đảo tiền tiêu ở phía Đông Bắc với 11 xã và 1 thị trấn, tổng diện tích đất tự nhiên phần nổi là 596,76 km² (chiếm 10,2% diện tích toàn tỉnh). Nền kinh tế địa phương chủ yếu dựa vào nông, lâm, ngư nghiệp với quy mô sản xuất nhỏ lẻ, phát triển không đồng đều và xuất phát điểm thấp. Mặc dù Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NHNo) Chi nhánh huyện Vân Đồn đã thực hiện nhiều nỗ lực cấp tín dụng cho kinh tế hộ và các chương trình nuôi trồng, chế biến thủy hải sản, song lượng vốn huy động tại chỗ từ nội bộ nền kinh tế huyện vẫn còn thấp, chưa tương xứng với lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư và tiềm năng địa bàn. Nhằm giải quyết sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động tại chỗ và nhu cầu vốn vay phát triển kinh tế huyện đảo, tác giả Đỗ Thị Quyên đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Giải pháp mở rộng huy động vốn tại NHNo Huyện Vân Đồn Tỉnh Quảng Ninh".

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo văn bản gồm ba nội dung:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về vốn và nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích thực trạng nguồn vốn và hoạt động huy động vốn tại NHNo huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 – 2007.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm tạo bước chuyển biến trong hoạt động huy động vốn, cải thiện cơ cấu vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư xây dựng và phát triển kinh tế huyện Vân Đồn.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những nội dung chủ yếu của nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu về không gian và thực tiễn được giới hạn tại NHNo huyện Vân Đồn (tỉnh Quảng Ninh); phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu tập trung vào giai đoạn 2005 – 2007, gắn với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của địa phương đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm chuyên ngành ngân hàng và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, quy định nội bộ ngành:

  • Khái niệm về vốn kinh doanh của ngân hàng thương mại: Bản chất là bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi được chuyển nhượng quyền sử dụng cho ngân hàng để phục vụ hoạt động cho vay, đầu tư và cung ứng dịch vụ tài chính.
  • Phân loại cơ cấu nguồn vốn: Vốn chủ sở hữu (vốn pháp định, vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự trữ đặc biệt bù đắp rủi ro, lợi nhuận chưa phân bổ); Vốn huy động (tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá như chứng chỉ tiền gửi CDs, kỳ phiếu, trái phiếu); Vốn đi vay (thị trường liên ngân hàng, tái chiết khấu và tái cấp vốn tại Ngân hàng Trung ương); Vốn khác (vốn trong thanh toán, vốn đại lý, ủy thác đầu tư).
  • Hệ thống văn bản pháp lý và định hướng áp dụng: Nghị định số 53/HĐBT; Quyết định số 280/QĐ-NH5 ngày 15/10/1995 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước; Quyết định số 122/2001/QĐ-NHNN ngày 20/02/2001 về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Ngân hàng thương mại Nhà nước; Quyết định số 1179/1997/TTg/QĐ-TTg của Chính phủ; Nghị quyết số 202 của Bộ Chính trị; Quyết định số 297/1999/QĐ-NHNN5 ngày 25/08/1999 của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ sử dụng vốn ngắn hạn cho vay trung, dài hạn; Quyết định số 404/HĐQT-KHTH ngày 10/10/2001 của Hội đồng Quản trị NHNo Việt Nam về quy định các hình thức huy động vốn.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để đánh giá các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ vận động tương hỗ. Tác giả sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê so sánh số liệu thực tế từ các báo cáo tổng kết, bảng cân đối kế toán và báo cáo tài chính "946" của NHNo huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 – 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về vốn trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại

Chương này tập trung làm rõ các vấn đề lý luận về vai trò, hình thức và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tạo lập vốn của ngân hàng thương mại:

  • Vai trò của nguồn vốn: Vốn là điều kiện tiên quyết để tổ chức kinh doanh tiền tệ, quyết định quy mô hoạt động tín dụng, bảo đảm năng lực thanh toán, uy tín và tạo nền tảng nâng cao sức cạnh tranh qua các nghiệp vụ đa năng như cho thuê tài chính (leasing), mua bán nợ (factoring) hay đầu tư chứng khoán.
  • Các hình thức huy động vốn: Phân tích chi tiết nghiệp vụ nhận tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán, tài khoản vãng lai, tiền gửi thuần túy), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm (không kỳ hạn, kỳ hạn ngắn, kỳ hạn dài), phát hành giấy tờ có giá (chứng chỉ tiền gửi CDs, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng), vay vốn liên ngân hàng và vay tái cấp vốn tại Ngân hàng Trung ương.
  • Nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn: Phân nhóm thành nhân tố khách quan (môi trường kinh tế – xã hội, thu nhập dân cư, thói quen tiêu dùng tiền mặt, môi trường pháp lý, công nghệ thông tin và áp lực cạnh tranh từ các tổ chức tài chính) và nhân tố chủ quan (chiến lược khách hàng, chiến lược phát triển sản phẩm, chính sách lãi suất, mạng lưới giao dịch, phong cách phục vụ, quy mô vốn tự có và uy tín thương hiệu).

Chương 2: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp huyện Vân Đồn Tỉnh Quảng Ninh

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức, mạng lưới và phân tích sâu các chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động huy động vốn của chi nhánh:

  • Tổ chức bộ máy: Tiền thân từ phòng thu liên huyện thành lập năm 1967, chuyển đổi sang mô hình chi nhánh NHTM trực thuộc NHNo tỉnh Quảng Ninh từ năm 1988. Sau quá trình tinh gọn bộ máy từ hơn 40 cán bộ xuống còn 27 cán bộ (tính đến 31/12/2007), tỷ lệ có trình độ Cao đẳng và Đại học đạt 70%. Cơ cấu gồm Ban Giám đốc, Phòng Kế toán - Ngân quỹ (9 cán bộ, 33,33%), Phòng Kinh doanh tổng hợp (13 cán bộ, 48,85%) và Tổ Hành chính - Kiểm tra kiểm toán nội bộ (5 cán bộ, 18,52%).
  • Thị phần trên địa bàn (tính đến 31/12/2007):
    • Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn toàn địa bàn là 220.448 triệu đồng, trong đó NHNo huyện Vân Đồn chiếm 162.448 triệu đồng (thị phần 73,62%), các đơn vị khác (Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Chính sách xã hội) chiếm 58.210 triệu đồng (26,38%).
    • Về dư nợ: Tổng dư nợ tín dụng thương mại toàn huyện đạt hơn 308 tỷ đồng, trong đó NHNo huyện đạt 232.565 triệu đồng (thị phần 75%), các tổ chức khác chiếm 76,3 tỷ đồng (24%).
Chỉ tiêu tài chính tại NHNo huyện Vân Đồn Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tăng trưởng 06/05 (%) Tăng trưởng 07/06 (%)
Vốn huy động (triệu đồng) 91.223 114.511 162.448 25,53% 41,86%
Tổng dư nợ tín dụng (triệu đồng) 160.896 190.475 232.565 18,38% 22,10%
  • Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền gửi:
    • Tiền gửi tổ chức kinh tế và cá nhân: Tăng về quy mô nhưng giảm dần về tỷ trọng (năm 2005 đạt 31.438 triệu đồng - chiếm 34,46%; năm 2006 chiếm 32,14%; năm 2007 đạt 47.727 triệu đồng - chiếm 29,38%). Tiền gửi Kho bạc Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn trong nhóm này giúp hạ thấp chi phí đầu vào nhưng tính chất kém ổn định.
    • Tiền gửi tiết kiệm dân cư: Là nguồn chủ lực chiếm tỷ trọng bình quân 71,23% tổng nguồn vốn huy động, tăng từ 59.721 triệu đồng (năm 2005) lên 114.721 triệu đồng (năm 2007) nhờ các đợt phát động tiết kiệm dự thưởng và chính sách tự động tái ký kỳ hạn.
    • Kỳ phiếu, trái phiếu: Chiếm tỷ trọng nhỏ (khoảng 1,8%), chủ yếu phát hành kỳ phiếu 3, 6, 12 tháng để cân đối nhu cầu vốn tức thời.
Phân loại vốn huy động theo kỳ hạn Năm 2005 (triệu đồng) Năm 2006 (triệu đồng) Năm 2007 (triệu đồng) Tỷ trọng năm 2007 (%)
Tiền gửi không kỳ hạn 2.737 3.235 5.459 4,76%
Tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng 13.731 21.963 39.800 34,69%
Tiền gửi kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng 43.317 52.507 69.462 60,55% (42,76% tổng nguồn)
Tổng cộng nguồn tiết kiệm theo kỳ hạn 59.785 77.705 114.721 100,00%
  • Mất cân đối giữa huy động và sử dụng vốn: Tốc độ tăng trưởng huy động tại chỗ chưa đáp ứng nhu cầu tín dụng thực tế (dư nợ năm 2007 là 232.565 triệu đồng trong khi vốn huy động chỉ đạt 162.448 triệu đồng). Để đáp ứng các dự án đóng tàu đánh bắt xa bờ, xây đầm nuôi tôm cá xuất khẩu, chăn nuôi gia súc, chi nhánh phải nhận nguồn vốn điều hòa từ cấp trên lên tới 79.300 triệu đồng vào năm 2007. Hơn nữa, nguồn vốn huy động dài nhất tại chi nhánh là 24 tháng, trong khi dư nợ trung dài hạn (đạt 81.173 triệu đồng năm 2007) kéo dài từ 1 đến 3 năm, tạo ra rủi ro tiềm ẩn về thanh khoản và kỳ hạn.

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm mở rộng huy động vốn tại Ngân hàng Nông nghiệp Huyện Vân Đồn Quảng Ninh

Chương 3 gắn liền các giải pháp huy động vốn với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội huyện Vân Đồn giai đoạn 2007 – 2010 (tăng trưởng GDP bình quân từ 13%/năm; cơ cấu kinh tế: nông lâm ngư nghiệp 40%, tiểu thủ công nghiệp - xây dựng 29%, dịch vụ - thương mại 31%; thu nhập bình quân 9 - 10 triệu đồng/người/năm; giá trị xuất khẩu đạt từ 8 triệu USD trở lên; giảm nghèo 5%/năm):

  • Phân tích nguyên nhân hạn chế: Thu nhập dân cư huyện đảo còn thấp, thói quen tích trữ vàng/ngoại tệ, giao thông đường thủy cách trở khiến người dân vùng sâu vùng xa khó tiếp cận điểm giao dịch; chi nhánh chưa có bàn tiết kiệm đặt tại xã (trong khi bưu điện đã có bưu điện văn hóa xã); cán bộ chưa được đào tạo sâu về nghiệp vụ marketing ngân hàng; chưa triển khai các sản phẩm hiện đại theo Quyết định 404/HĐQT-KHTH do hạn chế về công nghệ.
  • Định hướng giải pháp: Khai thác triệt để tiềm năng nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế địa phương; chủ động cân đối nguồn vốn tại chỗ nhằm giảm sự phụ thuộc vào nguồn vốn điều hòa từ ngân hàng cấp trên.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã phản ánh trung thực và lượng hóa cụ thể kết quả hoạt động kinh doanh cùng các chỉ tiêu huy động vốn tại NHNo huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 – 2007:

  • Nguồn vốn huy động tăng trưởng bình quân 27%/năm, từ mức 91.223 triệu đồng (2005) lên 162.448 triệu đồng (2007), tăng 78% sau 3 năm.
  • Giữ vững vị thế chi phối trên thị trường tài chính địa bàn huyện với thị phần huy động vốn đạt 73,62% và thị phần cấp tín dụng đạt 75% vào cuối năm 2007.
  • Kết quả tài chính năm 2007 đạt tổng doanh thu 30 tỷ đồng, tổng chi phí 28 tỷ đồng và lợi nhuận đạt 2 tỷ đồng.
  • Đóng góp giải pháp thiết thực xuất phát từ đặc thù huyện đảo: Kiến nghị thiết lập các điểm/bàn giao dịch tại cụm xã đảo nhằm cạnh tranh với thói quen giữ vàng và tiền mặt của ngư dân; cải tiến tác phong giao dịch ngoài giờ hành chính; hoàn thiện cơ chế giao khoán chỉ tiêu nguồn vốn cho từng tổ nghiệp vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn thực tiễn do bối cảnh nghiên cứu quy định:

  • Dữ liệu nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi 3 năm (2005 – 2007) tại một chi nhánh ngân hàng huyện đảo, chưa so sánh đối chiếu với các mô hình huy động vốn của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
  • Văn bản chưa đi sâu lượng hóa chi phí biên của từng kênh huy động vốn cũng như chưa đánh giá tác động định lượng của chính sách lãi suất đối với độ nhạy cảm của người gửi tiền trên địa bàn.
  • Hướng mở tiếp theo có thể nghiên cứu việc triển khai các ứng dụng ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ và máy giao dịch tự động ATM tại các xã đảo khi hạ tầng viễn thông và công nghệ thông tin được nâng cấp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo chuyên môn hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Kinh tế phát triển khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp về nghiệp vụ huy động vốn hoặc quản trị tài sản Nợ - tài sản Có tại các ngân hàng thương mại cấp quận/huyện.
  • Cán bộ tín dụng, cán bộ nguồn vốn tại các chi nhánh ngân hàng nông nghiệp khu vực nông thôn, miền núi, hải đảo trong việc đánh giá thực trạng mất cân đối kỳ hạn và xây dựng giải pháp mở rộng thị phần tiền gửi dân cư.

Câu hỏi thường gặp

1. Thị phần huy động vốn và dư nợ tín dụng của NHNo huyện Vân Đồn trên địa bàn tính đến 31/12/2007 đạt bao nhiêu?
Đến ngày 31/12/2007, tổng nguồn vốn trên địa bàn huyện là 220.448 triệu đồng, trong đó NHNo Vân Đồn đạt 162.448 triệu đồng, chiếm thị phần 73,62%. Về tín dụng, tổng dư nợ toàn huyện đạt hơn 308 tỷ đồng, trong đó NHNo Vân Đồn đạt 232.565 triệu đồng, chiếm thị phần 75%.

2. Chi nhánh xử lý tình trạng mất cân đối giữa nguồn vốn huy động tại chỗ và nhu cầu cho vay bằng cách nào?
Do tốc độ tăng trưởng vốn huy động thấp hơn tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay các dự án kinh tế biển và nông nghiệp, chi nhánh phải sử dụng nguồn vốn điều hòa bổ sung từ NHNo cấp trên (đạt 79.300 triệu đồng vào năm 2007) để bảo đảm thanh khoản và đáp ứng nhu cầu giải ngân.

3. Cơ cấu vốn huy động của NHNo huyện Vân Đồn phân theo kỳ hạn có đặc điểm gì?
Tính đến 31/12/2007, tiền gửi không kỳ hạn đạt 5.459 triệu đồng; tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng đạt 39.800 triệu đồng; tiền gửi kỳ hạn từ 12 đến 24 tháng đạt 69.462 triệu đồng (chiếm 42,76% tổng vốn huy động). Kỳ hạn huy động dài nhất tại chi nhánh mới đạt mức 24 tháng.

4. Tại sao mức huy động vốn trong dân cư tại Vân Đồn được tác giả đánh giá là chưa tương xứng với tiềm năng?
Toàn huyện có 24.572 hộ dân nhưng đến 31/12/2007, tổng tiền gửi tiết kiệm dân cư huy động được là 114.721 triệu đồng, tính bình quân chỉ đạt khoảng 4,668 triệu đồng/hộ. Nguyên nhân do thu nhập mang tính thời vụ của nghề đánh bắt hải sản, thói quen tích trữ vàng, ngoại tệ và địa bàn xã đảo đi lại khó khăn.

5. Quy mô nhân sự và cơ cấu trình độ cán bộ tại NHNo Vân Đồn thời điểm 2007 được tổ chức ra sao?
Biên chế chính thức của chi nhánh gồm 27 cán bộ, trong đó trình độ Cao đẳng và Đại học chiếm 70%. Cơ cấu nhân sự chia thành: Phòng Kinh doanh tổng hợp 13 cán bộ (48,85%), Phòng Kế toán - Ngân quỹ 9 cán bộ (33,33%), Tổ Hành chính và Ban Lãnh đạo 5 cán bộ (18,52%).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Đỗ Thị Quyên đã khái quát toàn diện cơ sở lý luận về quản trị nguồn vốn của ngân hàng thương mại và phản ánh chi tiết thực trạng huy động vốn tại NHNo huyện Vân Đồn giai đoạn 2005 – 2007. Công trình chỉ rõ sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động tại chỗ với nhu cầu tín dụng phát triển kinh tế biển đảo, đồng thời phân tích rõ các nguyên nhân xuất phát từ đặc thù địa bàn và hạ tầng kỹ thuật. Các giải pháp được đề xuất có tính khả thi, gắn liền với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương và nâng cao tính chủ động về nguồn vốn kinh doanh cho chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện.