Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển của hệ thống tài chính hiện đại, hoạt động của các ngân hàng thương mại không còn giới hạn ở các nghiệp vụ truyền thống mang tính thủ công như nhận tiền gửi, cấp tín dụng hay trung gian thanh toán trực tiếp tại quầy. Sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông đòi hỏi các định chế tài chính phải liên tục hiện đại hóa dịch vụ nhằm thích ứng với biến động thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh. Tại Việt Nam, các dịch vụ ngân hàng hiện đại (DVNHHĐ) tuy sở hữu nhiều tiện ích vượt trội nhưng mức độ phổ biến trong dân cư ở giai đoạn nghiên cứu vẫn thấp hơn so với dịch vụ ngân hàng truyền thống (DVNHTT). Việc thu hút khách hàng, mở rộng thị phần và định vị thương hiệu đòi hỏi các ngân hàng phải xây dựng các giải pháp Marketing bài bản, phù hợp với đặc thù sản phẩm vô hình có hàm lượng công nghệ cao. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Lê Thị Thuận đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp: “Giải pháp Marketing phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam”.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng hiện đại và hoạt động Marketing trong lĩnh vực ngân hàng thương mại.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh, thực trạng cung ứng dịch vụ ngân hàng hiện đại và việc triển khai phối thức Marketing Mix tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) giai đoạn 2011 - 2013.
  3. Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng đối với các sản phẩm DVNHHĐ thông qua khảo sát thực tế và phân tích định lượng.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp Marketing Mix (7P) và các kiến nghị chính sách nhằm đẩy mạnh phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Techcombank trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing trong việc phát triển các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại.
  • Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) và mạng lưới hoạt động của ngân hàng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp và thực trạng hoạt động được thu thập, phân tích chủ yếu trong giai đoạn 2011 - 2013; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho năm 2014 và những năm tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên nền tảng lý thuyết Marketing dịch vụ và lý luận ngân hàng thương mại để thiết lập khung phân tích:

  • Khái niệm và đặc trưng dịch vụ ngân hàng hiện đại: Dịch vụ ngân hàng hiện đại được định nghĩa là dịch vụ ngân hàng có áp dụng công nghệ thông tin hiện đại, bao gồm cả những dịch vụ truyền thống được nâng cấp, phát triển dựa trên nền tảng công nghệ và các dịch vụ hoàn toàn mới. Bốn đặc trưng cơ bản gồm: chứa hàm lượng công nghệ thông tin lớn; đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao; tính đa dạng về chủng loại sản phẩm; và yêu cầu nguồn vốn đầu tư lớn cho cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Danh mục sản phẩm bao gồm dịch vụ thẻ (ghi nợ nội địa, ghi nợ quốc tế, tín dụng), ngân hàng điện tử (Internet Banking, Mobile Banking, SMS Banking, Phone Banking, E-Banking, VN Topup, ATransfer, ví điện tử VnMart, chuyển tiền nhanh Western Union, thanh toán điện tử), tư vấn tài chính, bảo lãnh ngân hàng, hợp đồng hoán đổi tín dụng và môi giới.
  • Lý thuyết Marketing ngân hàng và mô hình Marketing Mix 7P: Hoạt động Marketing ngân hàng được tiếp cận như một chức năng quản trị nhằm phát hiện, kích thích và thỏa mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu trên cơ sở cân bằng lợi ích và kiểm soát rủi ro. Khung phân tích 7P được ứng dụng cho dịch vụ tài chính bao gồm: Sản phẩm (Product), Giá (Price), Địa điểm/Phân phối (Place), Xúc tiến hỗn hợp (Promotion), Con người (People), Quy trình cung ứng (Process) và Môi trường vật chất (Physical Environment).
  • Bài học kinh nghiệm quốc tế: Tác giả phân tích chiến lược "xi măng và con chuột" (kết hợp mạng lưới chi nhánh vật lý và dịch vụ điện tử bảo mật cao) của các ngân hàng Trung Quốc khi gia nhập WTO, cùng kinh nghiệm tái xây dựng niềm tin thương hiệu và truyền thông minh bạch của các ngân hàng Mỹ sau cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu thứ cấp: Thống kê mô tả, tổng hợp số liệu, phân tích chỉ số tài chính, so sánh tương đối và tuyệt đối, quy nạp logic từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo nghiệp vụ của Techcombank từ năm 2010 đến 2013.
  • Phương pháp khảo sát định lượng: Thực hiện điều tra mẫu về mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân và doanh nghiệp đối với các yếu tố Marketing dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Techcombank; sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, kiểm định và phân tích mô hình hồi quy các biến độc lập tác động đến mức độ hài lòng.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Techcombank giai đoạn 2011 - 2013; các văn bản pháp lý như Giấy phép hoạt động số 0040/NH-GP (1993), Quyết định số 330/QĐ-NH5 (1997) của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; dữ liệu khảo sát sơ cấp thu thập từ khách hàng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về Marketing ngân hàng và dịch vụ ngân hàng hiện đại

Chương 1 thiết lập hệ thống lý luận khoa học về dịch vụ ngân hàng và quản trị tiếp thị ngân hàng. Tác giả làm rõ bản chất vô hình, không tách rời, không thể lưu trữ và tính phức hợp về chất lượng của sản phẩm tài chính. Nội dung chương nhấn mạnh lợi ích đa chiều của việc phát triển DVNHHĐ đối với nền kinh tế (tối ưu hóa luân chuyển vốn, giảm tiền mặt lưu thông), đối với khách hàng (tiết kiệm thời gian, chi phí giao dịch 24/7) và đối với ngân hàng thương mại (phân tán rủi ro tín dụng, khai thác hiệu quả công nghệ, tăng thu nhập từ phí dịch vụ).

Về phối thức 7P, tác giả phân tích tính chất đặc thù của từng yếu tố: chiến lược giá bị chi phối bởi trần/sàn chi phí và quy định pháp lý; kênh phân phối mở rộng không gian từ chi nhánh vật lý sang không gian số (ATM, POS, Internet, điện thoại di động); yếu tố con người giữ vị trí trung tâm trong tư vấn và giao tiếp; quy trình cung ứng quyết định tốc độ giao dịch; môi trường vật chất tạo dựng niềm tin ban đầu qua nhận diện trụ sở, biểu mẫu và các chứng chỉ chất lượng quốc tế. Chương này cũng phân tích các nhân tố môi trường bên ngoài (cạnh tranh, đổi mới công nghệ, địa bàn hoạt động) và nhân tố bên trong (chính sách giá, năng lực nhân sự, công nghệ lõi) tác động đến việc áp dụng Marketing ngân hàng, đồng thời rút ra 4 bài học kinh nghiệm ứng dụng cho các NHTM Việt Nam.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing trong phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của Techcombank từ khi thành lập ngày 27/09/1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng, tăng lên 5.878 tỷ đồng vào năm 2013; mạng lưới chi nhánh mở rộng từ 282 đơn vị (2010) lên 315 đơn vị (2013); có sự tham gia của đối tác chiến lược nước ngoài HSBC (sở hữu 20% cổ phần). Ngân hàng đã triển khai nâng cấp hệ thống phần mềm ngân hàng lõi Temenos T24 (giai đoạn 2 vào năm 2011), kho dữ liệu tập trung, đạt chuẩn bảo mật quốc tế PCI DSS và áp dụng chuẩn thẻ chip EMV, 3D Secure (2013).

Tác giả tổng hợp kết quả hoạt động tài chính tổng quan giai đoạn 2011 - 2013:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2011 (Triệu VNĐ) Năm 2012 (Triệu VNĐ) Năm 2013 (Triệu VNĐ) Biến động 2012/2011 (%) Biến động 2013/2012 (%)
Tổng nguồn vốn huy động 88.647.779 111.462.288 ~ 119.500.000 +25,74% +7,21%
- Tiền gửi cá nhân / dân cư 57.636.000 77.056.000 79.005.000 +33,70% +2,53%
- Tiền gửi tổ chức kinh tế 31.011.867 34.406.000 ~ 40.495.000 +10,94% -
- Tiền gửi VND 71.814.821 98.194.000 108.288.000 +36,73% +10,28%
- Tiền gửi ngoại tệ quy đổi 16.832.958 13.268.000 11.690.000 -21,18% -11,89%
Tổng dư nợ tín dụng 63.451.465 68.261.442 ~ 70.275.000 +7,58% +2,95%
- Dư nợ khách hàng DN 40.787.085 40.513.000 47.341.000 -0,67% +16,85%
- Dư nợ khách hàng cá nhân 22.664.000 27.748.000 22.934.000 +22,43% -17,35%
Tổng thu nhập hoạt động 21.312.373 18.268.669 14.576.226 -14,28% -20,21%
Thu từ hoạt động tín dụng 19.948.573 ~ 16.800.000 ~ 13.500.000 -15,78% -19,64%
Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ 1.150.354 ~ 980.000 ~ 1.050.000 -14,81% +7,14%
Tổng chi phí hoạt động 17.091.260 17.250.813 ~ 13.715.000 +0,93% -20,50%
Lợi nhuận trước thuế 4.221.113 1.017.856 861.000 -75,89% -15,41%

Ghi chú: Lợi nhuận trước thuế giảm sút mạnh trong giai đoạn 2012 - 2013 do ảnh hưởng suy thoái kinh tế chung, biên lãi thuần thu hẹp và ngân hàng tăng cường chi phí trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu.

Về thực trạng phát triển các nhóm sản phẩm DVNHHĐ:

Nhóm sản phẩm DVNHHĐ Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Biến động 2012/2011 (%) Biến động 2013/2012 (%)
Dịch vụ Thẻ Tổng số thẻ phát hành (thẻ) 303.878 922.722 576.452 +203,65% -37,53%
- Thẻ ghi nợ nội địa 160.046 489.780 309.988 +206,02% -36,71%
- Thẻ ghi nợ quốc tế (Visa) 126.571 382.930 209.723 +202,54% -45,23%
- Thẻ tín dụng (Credit) 17.261 50.012 56.741 +189,74% +13,45%
Internet Banking Số KH đăng ký trọn gói (KH) 51.978 66.000 68.400 +26,98% +3,64%
Số lượng giao dịch (giao dịch) 1.584.136 2.010.000 2.698.000 +26,88% +34,23%
Doanh số giao dịch (Tỷ VNĐ) 26.400 28.000 35.400 +6,06% +26,43%
Dịch vụ Chuyển tiền Khối lượng giao dịch (giao dịch) 2.990.649 3.676.280 4.093.170 +22,93% +11,34%
Thanh toán quốc tế Số lượng giao dịch (giao dịch) 56.354 55.457 60.376 -1,59% +8,87%
Doanh số giao dịch (Triệu USD) 5.768 4.995 5.268 -13,40% +5,47%
Dịch vụ Bảo lãnh Thu nhập từ bảo lãnh (Triệu VNĐ) 143.190 106.185 100.525 -25,84% -5,33%

Đánh giá thực trạng Marketing 7P và kết quả khảo sát thực nghiệm: Tác giả chỉ ra rằng Techcombank đã đạt nhiều thành quả trong việc phát triển các tính năng công nghệ (F@st I-Bank, F@st MobiPay, F@st Mobile), hoàn thiện mạng lưới chi nhánh, cải thiện nhận diện thương hiệu tại quầy và nâng cao nghiệp vụ nhân sự. Tuy nhiên, các hạn chế tồn tại gồm: cơ cấu thu nhập vẫn phụ thuộc áp đảo vào tín dụng (chiếm trên 90%), thu từ dịch vụ phi tín dụng còn thấp; hoạt động xúc tiến quảng bá cho DVNHHĐ chưa đồng đều giữa các vùng miền; biểu phí một số dịch vụ chưa thực sự cạnh tranh so với khối ngân hàng thương mại nhà nước; quy trình xử lý sự cố giao dịch điện tử đôi lúc còn chậm.

Chương 3: Giải pháp Marketing phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Dựa trên mục tiêu định hướng kinh doanh năm 2014 của Techcombank, tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp Marketing Mix cụ thể:

  1. Hoàn thiện quy trình giao dịch (Process): Đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản, đăng ký thẻ và dịch vụ ngân hàng điện tử; tối ưu hóa thời gian xử lý lệnh chuyển tiền và thanh toán quốc tế; xây dựng quy trình tiếp nhận, giải quyết khiếu nại kỹ thuật tự động.
  2. Chính sách sản phẩm dịch vụ (Product): Tiếp tục nâng cấp ứng dụng Mobile Banking, đa dạng hóa tính năng thanh toán hóa đơn tiện ích (điện, nước, viễn thông); tích hợp thanh toán thẻ thương mại điện tử; phát triển các gói sản phẩm liên kết thẻ tín dụng đồng thương hiệu (như Vincom Loyalty).
  3. Giải pháp về nguồn nhân lực (People): Tổ chức các chương trình đào tạo chuyên sâu về kỹ năng tư vấn dịch vụ ngân hàng số cho đội ngũ giao dịch viên và chuyên viên quan hệ khách hàng; gắn chỉ tiêu KPI phát triển dịch vụ hiện đại vào cơ chế đãi ngộ.
  4. Cải thiện môi trường vật chất (Physical Environment): Chuẩn hóa không gian giao dịch hiện đại tại tất cả chi nhánh và phòng giao dịch; lắp đặt hệ thống màn hình hướng dẫn thao tác dịch vụ điện tử tại sảnh chờ; nâng cấp độ an toàn và nhận diện tại các bốt ATM/POS.
  5. Đẩy mạnh xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Đa dạng hóa các kênh truyền thông trực tuyến, mạng xã hội và Marketing trực tiếp; triển khai các chương trình khuyến mại, miễn/giảm phí dịch vụ ngân hàng điện tử trong thời gian đầu kích hoạt; truyền thông minh bạch về tính an toàn và tiện ích của DVNHHĐ.
  6. Mạng lưới phân phối (Place): Bố trí lại mạng lưới máy ATM và điểm chấp nhận thẻ POS tại các khu vực dân cư đông đúc, trung tâm thương mại; tăng cường liên kết cổng thanh toán trực tuyến với các đối tác thương mại điện tử.
  7. Chính sách giá sản phẩm (Price): Xây dựng biểu phí linh hoạt, áp dụng chính sách phí trọn gói ưu đãi cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp giao dịch số lượng lớn; điều chỉnh mức phí thường niên và phí chuyển tiền cạnh tranh.
  8. Nâng cao hiệu quả chiến lược khách hàng: Phân đoạn khách hàng mục tiêu theo độ tuổi và hành vi sử dụng công nghệ để thiết kế các gói dịch vụ chuyên biệt (khách hàng trẻ, nhân viên văn phòng, doanh nghiệp xuất nhập khẩu).

Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị:

  • Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam: Hoàn thiện hành lang pháp lý về giao dịch điện tử, chữ ký số và bảo vệ người tiêu dùng trong thanh toán không dùng tiền mặt; nâng cấp hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng; duy trì chính sách điều hành tỷ giá và lãi suất ổn định.
  • Đối với Ngân hàng Techcombank: Tăng cường phân bổ ngân sách cho bộ phận Marketing; thành lập các nhóm chuyên trách Marketing sản phẩm số tại hội sở; đẩy mạnh liên kết với các trường đại học khối kinh tế để đào tạo và tuyển dụng nhân sự chuyên ngành.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu thực nghiệm: Khóa luận đã thu thập, tổng hợp và xử lý chi tiết các chuỗi số liệu tài chính, số lượng phát hành thẻ, doanh số giao dịch ngân hàng điện tử, chuyển tiền, bảo lãnh và thanh toán quốc tế của Techcombank qua 3 năm liên tiếp (2011 - 2013).
  • Đánh giá toàn diện hoạt động tiếp thị dịch vụ: Công trình vận dụng thành công mô hình phối thức Marketing 7P vào bối cảnh cụ thể của một ngân hàng thương mại cổ phần đô thị hàng đầu Việt Nam, chỉ rõ các điểm nghẽn trong chính sách giá, quy trình và truyền thông sản phẩm công nghệ cao.
  • Tính khả thi của hệ thống giải pháp: 8 nhóm giải pháp Marketing Mix được xây dựng dựa trên sự gắn kết chặt chẽ giữa lý luận tiếp thị dịch vụ tài chính với định hướng phát triển thực tế của ngân hàng trong năm 2014, mang tính ứng dụng trực tiếp cho công tác quản trị kinh doanh dịch vụ ngân hàng bán lẻ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tế và nguồn dữ liệu bị giới hạn trong giai đoạn 2011 - 2013 tại hệ thống Techcombank; chưa mở rộng so sánh định lượng đối chứng với các ngân hàng thương mại cổ phần khác có cùng quy mô trên thị trường; dung lượng mẫu khảo sát mức độ hài lòng còn phụ thuộc vào khả năng tiếp cận thực tế của sinh viên thực tập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình so sánh đa ngân hàng; đánh giá tác động dài hạn của các kênh ngân hàng số trên nền tảng điện toán đám mây và dữ liệu lớn đối với lòng trung thành của khách hàng trong các giai đoạn kinh tế tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Ngân hàng, Tài chính, Marketing dịch vụ: Tham khảo phương pháp luận phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng, cách thức ứng dụng mô hình Marketing Mix 7P và phương pháp khảo sát định lượng xử lý bằng SPSS trong nghiên cứu dịch vụ tài chính.
  • Chuyên viên phát triển sản phẩm và cán bộ Marketing tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo các phân tích thực trạng về hành vi sử dụng thẻ, Internet Banking, quy trình giao dịch và các giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối, truyền thông sản phẩm ngân hàng hiện đại.

Câu hỏi thường gặp

1. Vốn điều lệ và quy mô mạng lưới của Techcombank biến động như thế nào trong giai đoạn khảo sát?
Techcombank được thành lập năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng. Đến năm 2013, vốn điều lệ đạt 5.878 tỷ đồng. Quy mô mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch tăng từ 282 đơn vị năm 2010 lên 307 đơn vị (2011), 316 đơn vị (2012) và duy trì ở mức 315 đơn vị vào năm 2013.

2. Cơ cấu phát hành thẻ của Techcombank trong 3 năm 2011 - 2013 có đặc điểm gì?
Thẻ ghi nợ nội địa luôn chiếm tỷ trọng chi phối (trên 50% tổng số thẻ), đạt đỉnh 489.780 thẻ vào năm 2012 trước khi đạt 309.988 thẻ năm 2013. Thẻ ghi nợ quốc tế đạt 382.930 thẻ năm 2012 và 209.723 thẻ năm 2013. Thẻ tín dụng chiếm tỷ trọng nhỏ nhất (dưới 10%) nhưng duy trì mức tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 17.261 thẻ (2011) lên 50.012 thẻ (2012) và đạt 56.741 thẻ (2013).

3. Tình hình tăng trưởng dịch vụ Internet Banking tại Techcombank diễn biến ra sao?
Số lượng khách hàng đăng ký Internet Banking trọn gói tăng từ 51.978 người (2011) lên 66.000 người (2012) và đạt 68.400 người (2013). Số lượng giao dịch qua kênh này tăng trưởng mạnh từ 1.584.136 giao dịch (2011) lên 2.010.000 giao dịch (2012) và đạt 2.698.000 giao dịch (2013). Doanh số giao dịch tương ứng tăng từ 26.400 tỷ đồng (2011) lên 35.400 tỷ đồng (2013).

4. Vì sao lợi nhuận trước thuế của Techcombank sụt giảm mạnh trong hai năm 2012 - 2013?
Lợi nhuận trước thuế giảm từ 4.221,113 tỷ đồng năm 2011 xuống 1.017,856 tỷ đồng năm 2012 (giảm 75,89%) và còn 861 tỷ đồng năm 2013. Nguyên nhân chủ yếu do bối cảnh suy thoái kinh tế chung, sự suy giảm của thị trường bất động sản - chứng khoán, thu nhập từ hoạt động tín dụng giảm sút, cùng việc ngân hàng chủ động tăng trích lập dự phòng rủi ro nợ xấu và đầu tư lớn cho hạ tầng công nghệ.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp Marketing Mix nào để phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại?
Hệ thống giải pháp gồm 8 nhóm: hoàn thiện quy trình giao dịch; đa dạng hóa chính sách sản phẩm dịch vụ; phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; chuẩn hóa môi trường vật chất; tối ưu hóa hoạt động xúc tiến hỗn hợp; mở rộng và sắp xếp lại mạng lưới phân phối; xây dựng biểu phí sản phẩm linh hoạt; và nâng cao hiệu quả chiến lược quản trị khách hàng.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Thuận đã cung cấp một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, có phương pháp luận rõ ràng về việc ứng dụng Marketing Mix 7P trong phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại tại Techcombank. Tác giả đã phản ánh trung thực bức tranh kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013 với đầy đủ dữ liệu thực chứng về thẻ, ngân hàng điện tử, thanh toán quốc tế và chuyển tiền. Hệ thống 8 nhóm giải pháp và kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học và thực tiễn, đóng góp thiết thực cho công tác hoạch định chính sách sản phẩm dịch vụ tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.