Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thành phố Phú Quốc là thành phố đảo nằm trong vùng vịnh Thái Lan, thuộc vùng biển Tây Nam của Việt Nam, có diện tích tự nhiên rộng lớn, cơ cấu hành chính gồm 9 xã, phường cùng mật độ dân cư và lực lượng lao động khá cao. Trong tiến trình thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách của Nhà nước về phát triển công nghiệp nông thôn cũng như bảo tồn, phát huy các giá trị văn hóa - kinh tế bản địa, Phú Quốc đã triển khai đồng bộ các giải pháp khôi phục làng nghề nhằm hướng tới mục tiêu xây dựng nông thôn mới. Toàn thành phố hiện có 05 làng nghề truyền thống và đặc trưng, trực tiếp và gián tiếp giải quyết việc làm cho 91.990 lao động với mức thu nhập bình quân đầu người đạt 36 triệu đồng/người/năm, đóng góp vào công tác xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống dân cư nông thôn.

Tuy nhiên, việc khai thác làng nghề phục vụ du lịch tại Phú Quốc đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn: lực lượng lao động tại làng nghề phần lớn là lao động nông nhàn, thiếu hụt lực lượng lao động trẻ kế cận và nhân lực chất lượng cao; năng lực vốn sản xuất của các cơ sở còn hạn chế; quy mô ứng dụng khoa học - công nghệ chưa theo kịp nhu cầu thị trường; vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh trong quá trình sản xuất chưa được xử lý triệt để. Từ bối cảnh thực tiễn trên, đề tài niên luận "Giải pháp khai thác các làng nghề phục vụ du lịch ở Thành phố Phú Quốc" do sinh viên Nguyễn Hồng Tâm (Khoa Du lịch, Trường Đại học Tây Đô) thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp phát triển du lịch làng nghề bền vững.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đề tài bao gồm 4 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về mối quan hệ tương hỗ giữa bảo tồn, phát triển làng nghề với hoạt động khai thác du lịch.
  2. Đánh giá tiềm năng, diện mạo và phân tích thực trạng hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm gắn với phục vụ khách du lịch tại các làng nghề ở Thành phố Phú Quốc giai đoạn 2018 - 2022.
  3. Nhận diện các khó khăn, hạn chế về nguồn nhân lực, hạ tầng kỹ thuật, cơ chế quản lý và công tác bảo vệ môi trường tại các làng nghề.
  4. Đề xuất các quan điểm, định hướng và nhóm giải pháp đồng bộ nhằm khai thác hiệu quả các giá trị làng nghề phục vụ phát triển du lịch tại Phú Quốc trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 05 làng nghề tiêu biểu trên địa bàn Thành phố Phú Quốc gồm Làng nghề Nước mắm Phú Quốc, Làng chài ven biển Hàm Ninh, Làng nghề Ngọc trai Phú Quốc, Làng nghề trồng Hồ tiêu Phú Quốc và Làng nghề Rượu sim Phú Quốc.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu, dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2022; các giải pháp định hướng áp dụng cho giai đoạn tiếp theo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về khung lý thuyết, tác giả sử dụng hệ thống khái niệm, văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chí phân loại chuẩn hóa:

  • Khung pháp lý và định nghĩa chuyên ngành: Khái niệm du lịch, khách du lịch (phân biệt người được công nhận và không được công nhận là khách du lịch), tài nguyên du lịch (tự nhiên, nhân văn, xã hội; tài nguyên hiện thực và tiềm năng), hoạt động du lịch, phát triển du lịch bền vững, du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái và nguyên tắc phát triển du lịch theo Luật Du lịch Việt Nam năm 2017 (Điều 4).
  • Lý thuyết về làng nghề: Định nghĩa làng nghề theo Đặng Kim Chi và các quan niệm kinh tế - xã hội nông thôn; các tiêu chuẩn công nhận làng nghề căn cứ theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP của Chính phủ).
  • Lược khảo tài liệu tiền nhiệm: Kế thừa kết quả từ các công trình chuyên khảo của TS. Dương Bá Phượng (về bảo tồn làng nghề trong công nghiệp hóa), Hoàng Văn Châu và cộng sự (về mạng lưới làng nghề du lịch), Trần Diễm Thúy, Nguyễn Quang Việt; đề tài quy hoạch của Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn phối hợp JICA; luận án tiến sĩ của Nguyễn Lê Thu Hiền (2014); luận văn thạc sĩ của Nguyễn Viết Thắng, Trần Thị Thạy, Mã Lan Xuân, Trần Thị Kim Ly (2012).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp các quan điểm và công cụ nghiên cứu:

  • Quan điểm nghiên cứu: Quan điểm lãnh thổ (phân tích sự phân hóa không gian và đặc thù vị trí làng nghề); Quan điểm tổng hợp (đánh giá đa chiều các nhân tố tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội tác động đến làng nghề); Quan điểm lịch sử - viễn cảnh (truy nguyên quá trình hình thành, biến đổi và dự báo phát triển); Quan điểm phát triển bền vững (kết hợp hài hòa giá trị kinh tế, cộng đồng và môi trường sinh thái).
  • Phương pháp thu thập và xử lý: Phương pháp khảo sát thực địa trực tiếp tại các cơ sở, nhà thùng, nhà xưởng và làng chài trên đảo; Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; Phương pháp thu thập, thống kê và xử lý dữ liệu thứ cấp từ niên giám thống kê, báo cáo của Sở Du lịch tỉnh Kiên Giang, UBND Thành phố Phú Quốc và Hiệp hội Du lịch Đồng bằng sông Cửu Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận du lịch và làng nghề

Chương 1 thiết lập nền tảng lý luận về du lịch và làng nghề, chỉ rõ mối quan hệ cộng sinh giữa bảo tồn di sản nghề truyền thống và phát triển kinh tế dịch vụ du lịch.

Nội dung lý luận Chi tiết và tiêu chí cốt lõi trong nghiên cứu
Phân loại du lịch Phân theo mục đích (nghỉ dưỡng, sinh thái, văn hóa - lịch sử, khám phá, teambuilding); theo lãnh thổ (inbound, outbound, nội địa); theo địa lý (biển, núi, dã ngoại, miệt vườn); các xu hướng mới (du lịch một mình, du lịch xanh, xe tự lái, du lịch nông thôn).
Khái niệm & Tiêu chí công nhận làng nghề Căn cứ Thông tư 116/2006/TT-BNN: (1) Tối thiểu 30% tổng số hộ tham gia ngành nghề nông thôn; (2) Sản xuất kinh doanh ổn định tối thiểu 2 năm; (3) Chấp hành đúng chính sách, pháp luật Nhà nước. Tỷ trọng giá trị sản xuất phi nông nghiệp đạt trên 50% hoặc doanh thu trên 300 triệu đồng/năm.
Đặc điểm làng nghề Việt Nam Quy mô nhỏ, gắn bó chặt chẽ với nông nghiệp; công nghệ truyền thống kết hợp bán cơ giới; khoảng 90% lao động phân bố ở hộ gia đình, 10% tại doanh nghiệp; nguyên liệu phần lớn tại chỗ; sản phẩm mang tính cá biệt, thẩm mỹ và bản sắc văn hóa cao.
Vai trò làng nghề Giải quyết việc làm nông nhàn; giảm chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn; bảo tồn tri thức bản địa và phong tục tập quán.
Thực trạng du lịch làng nghề ĐBSCL (2018 - 2022) Năm 2018 đón 6.968.995 lượt khách; năm 2019 tăng trưởng 28% so với 2018; năm 2020 sụt giảm 13% do dịch Covid-19; năm 2021 tiếp tục giảm 30%. Doanh thu năm 2018 đạt 12.441 tỷ đồng.

Chương 2: Tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch làng nghề ở Thành phố Phú Quốc

Chương này trình bày tổng quan điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội và phân tích chi tiết diện mạo, phương thức sản xuất, giá trị du lịch của 05 làng nghề tại địa phương:

  1. Tổng quan địa bàn:

    • Dân số: Trước năm 1975 có hơn 5.000 người; năm 2003 đạt 79.800 người (mật độ 135 người/km²); năm 2015 đạt 101.407 người (172 người/km²); đến ngày 01/04/2019 đạt 146.028 người (mật độ 247 người/km², dân thành thị chiếm 75.862 người). Quy hoạch đến năm 2030 đạt 550.000 dân. Cơ cấu dân tộc gồm 21 dân tộc (dân tộc Kinh: 146.028 người, người Hoa: 1.089 người, người Khmer: 614 người cùng các dân tộc Chăm, Thái, Mường, Tày...).
    • Tôn giáo: Phật giáo lâu đời (chùa Sùng Hưng, Sùng Đức, Sư Muôn/Hùng Long); nơi phát tích đạo Cao Đài (02 thánh thất ở phường Dương Đông gồm Thánh thất Dương Đông thuộc Tòa Thánh Tây Ninh và Thánh thất Chiếu Minh Tam Thanh Vô Vi); Công giáo gắn với Nhà thờ An Thới thành lập năm 1957 (khoảng 2.000 giáo dân gốc Nghệ An do linh mục Giuse Trần Đình Lữ dẫn dắt, hiện do linh mục Gioan Trần Văn Trông quản xứ).
    • Hạ tầng kết nối: Cảng hàng không quốc tế Phú Quốc, hệ thống cảng biển kết nối đất liền bằng tàu cao tốc, trục đại lộ xuyên đảo từ trung tâm Dương Đông xuống phía Nam.
  2. Khảo sát chuyên sâu Làng nghề Nước mắm Phú Quốc:

    • Lịch sử và nguyên liệu: Hình thành trên 200 năm; sử dụng nguồn cá cơm tươi đánh bắt tại vùng biển Kiên Giang - Cà Mau thuộc vịnh Thái Lan (các loài cá đạt chuẩn: cá cơm than, than đen, than đỏ, phấn chì, sọc tiêu; khai thác tốt nhất từ tháng 6 đến tháng 10 âm lịch). Muối ướp là muối biển Bà Rịa có hàm lượng tạp chất thấp, được lưu kho ít nhất 3 tháng để khử vị chát gắt.
    • Quy trình ủ chượp: Cá cơm được rửa sạch và ướp muối ngay trên tàu theo tỷ lệ chuẩn, sau đó vận chuyển vào đất liền nén ủ trong thùng lều bằng gỗ bời lời, hộ phách, dên dên, niền bằng dây mây rừng. Sức chứa thùng từ 7 đến 13 tấn (chiều cao 2 - 2,5 m, đường kính 1,5 - 2 m). Thời gian ủ chượp kéo dài từ 9 đến 15 tháng (trung bình 10 - 12 tháng) để rút nước mắm nhĩ (nước cốt đầu tiên) và nước mắm ngang, kiểm định tại Viện Pasteur trước khi chiết rót.
    • Giá trị dinh dưỡng: Cung cấp 5 mcg Vitamin B12/100 ml nước mắm; giàu axit béo Omega-3; chứa 13 loại axit amin (trong đó có 5 axit amin thiết yếu: Valine, Isoleucine, Phenylalanine, Methionine, Lysine); hàm lượng đạm tự nhiên từ 35 đến 43 độ đạm; hỗ trợ giữ ấm cơ thể khi lặn biển và phòng ngừa bệnh bướu cổ do giàu i-ốt tự nhiên.
    • Cơ sở sản xuất và thương hiệu tiêu biểu:
      • Khải Hoàn (đường Hùng Vương, Dương Đông): quy trình khép kín từ tàu đánh bắt đến đóng chai; nước mắm 40 độ đạm giá 495.000 VNĐ/thùng (6 chai 520 ml).
      • Phú Hưng (32 Lê Hồng Phong, Dương Đông): 40 độ đạm giá 85.000 VNĐ/chai 650 ml.
      • Ông Kỳ (đường Hùng Vương, Dương Đông): chuyên dòng nước mắm truyền thống cao đạm (35 độ đạm: 100.000 VNĐ/chai 525 ml; 38 độ đạm: 110.000 VNĐ/chai 525 ml; 40 và 43 độ đạm).
      • Hưng Thịnh (đường 30/4, Dương Đông): 11 năm liền đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao, chứng nhận HACCP (35 độ đạm giá 420.000 VNĐ/thùng 10 chai 620 ml).
      • Phụng Hưng (Nguyễn Văn Cừ, An Thới): truyền thống gần 100 năm, cam kết 100% cá cơm than và muối biển, 40 độ đạm giá 90.000 VNĐ/chai 500 ml.
      • Thịnh Phát (đường 30, Dương Đông): phương pháp cổ truyền, 43 độ đạm giá 170.000 VNĐ/hộp 2 chai 500 ml.
      • Thanh Quốc (36 Phan Đình Phùng, Dương Đông): thương hiệu hơn 100 năm lịch sử, tiên phong gắn chỉ dẫn địa lý Phú Quốc, 35 độ đạm giá 65.000 VNĐ/chai 500 ml; hạ thế 43 độ đạm giá 100.000 VNĐ/chai 500 ml.
    • Thực trạng phân phối: Thị trường có hiện tượng pha trộn nước mắm công nghiệp đa chất điều vị; chỉ khoảng 20% các thương hiệu lưu thông giữ trọn vẹn bản chất sản xuất truyền thống.
  3. Khảo sát Làng chài ven biển Hàm Ninh:

    • Vị trí và lịch sử: Cách trung tâm Dương Đông 20 km về phía Đông Bắc, nằm ven bờ rạch Hàm, phía sau tựa núi Hàm Ninh cao 300 m, phía trước hướng ra biển cạn, nhìn xa thấy quần đảo Hải Tặc, hòn Nghệ và mũi Ông Đội. Gắn liền với truyền tích ông Đạo Đụn và các biến động địa giới hành chính từ thời Minh Mạng qua các thời kỳ Pháp thuộc, lập quận Phú Quốc (1921), thành lập xã Hàm Ninh (1956), điều chỉnh địa giới năm 1979 và tách lập xã Bãi Thơm năm 1993.
    • Hoạt động kinh tế - du lịch: Cư dân sinh sống bằng nghề giăng lưới, lặn bắt ngọc trai, khai thác hải sâm, ghẹ Hàm Ninh; kết nối du lịch qua điểm đến cầu cảng Bãi Vòng và không gian ẩm thực hải sản tươi sống.
  4. Các làng nghề khác và thực trạng chung:

    • Đánh giá không gian sản xuất của Làng nghề Ngọc trai, Làng nghề trồng Hồ tiêu và Làng nghề Rượu sim.
    • Thực trạng cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và lượng khách: Thiếu liên kết chuỗi tour chuyên đề; hạ tầng giao thông kết nối nội bộ một số làng nghề còn chật hẹp; thiếu hướng dẫn viên am hiểu tường tận bí quyết công nghệ sản xuất; vấn đề nước thải và rác thải tại các điểm sản xuất tập trung còn gây áp lực lên cảnh quan sinh thái.

Chương 3: Giải pháp phát triển du lịch làng nghề ở Thành phố Phú Quốc

Chương 3 đề xuất định hướng chiến lược và hệ thống 8 nhóm giải pháp đồng bộ nhằm tối ưu hóa việc khai thác du lịch làng nghề:

  1. Xây dựng chính sách ưu đãi: Ban hành quy chế hỗ trợ vốn, quỹ đất, mặt bằng trưng bày cho nghệ nhân và hộ sản xuất truyền thống tại Phú Quốc.
  2. Đào tạo nguồn nhân lực: Tổ chức các lớp bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, nghiệp vụ hướng dẫn du lịch, kiến thức văn hóa bản địa cho cộng đồng dân cư và các chủ hộ làng nghề.
  3. Đa dạng hóa mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm: Cải tiến bao bì, quy cách đóng gói nhỏ gọn, thẩm mỹ cao phù hợp làm quà tặng lưu niệm; đảm bảo nghiêm ngặt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm.
  4. Đẩy mạnh ứng dụng marketing: Quảng bá thương hiệu làng nghề qua các nền tảng số, xây dựng website thông tin chỉ dẫn địa lý, tham gia các hội chợ xúc tiến thương mại - du lịch trong nước và quốc tế.
  5. Bảo vệ môi trường sinh thái: Xây dựng hệ thống xử lý nước thải, mùi hôi và chất thải rắn đồng bộ tại các nhà thùng sản xuất nước mắm và khu chế biến hải sản làng chài.
  6. Tăng cường liên kết ngành: Thiết lập cơ chế hợp tác chặt chẽ giữa các hộ làng nghề với các doanh nghiệp lữ hành, khách sạn, tạo chuỗi tour trải nghiệm khép kín (tham quan vườn tiêu - nhà thùng nước mắm - cơ sở rượu sim - cơ sở ngọc trai - làng chài).
  7. Hỗ trợ vốn và chính sách thuế: Triển khai các gói vay ưu đãi lãi suất thấp từ ngân hàng chính sách, miễn giảm thuế đối với các hộ duy trì sản xuất thủ công phục vụ bảo tồn văn hóa.
  8. Quy hoạch và đầu tư hạ tầng kỹ thuật: Quy hoạch phân khu chức năng du lịch làng nghề; nâng cấp mạng lưới giao thông, bãi đỗ xe, điểm dừng chân, nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu thực địa: Đề tài đã tập hợp bức tranh toàn diện về 05 làng nghề chủ lực tại Phú Quốc, làm rõ quy mô giải quyết việc làm cho 91.990 lao động với thu nhập bình quân 36 triệu đồng/người/năm, khẳng định vai trò trụ cột của làng nghề trong cơ cấu kinh tế - xã hội địa phương.
  • Tư liệu hóa quy trình công nghệ truyền thống: Tác giả đã mô tả chi tiết quy chuẩn làm nước mắm truyền thống Phú Quốc (thùng gỗ bời lời, tỷ lệ cá cơm - muối biển Bà Rịa, chu kỳ ủ 9 - 15 tháng, hàm lượng dinh dưỡng 13 axit amin và 5 mcg Vitamin B12/100 ml), khảo sát cụ thể các thương hiệu đầu ngành (Khải Hoàn, Phú Hưng, Ông Kỳ, Hưng Thịnh, Phụng Hưng, Thịnh Phát, Thanh Quốc).
  • Đóng góp giải pháp thực tiễn: Xây dựng 8 nhóm giải pháp gắn kết giữa bảo tồn di sản văn hóa với chuỗi giá trị dịch vụ du lịch, cung cấp cơ sở dữ liệu định lượng và định tính phục vụ công tác quản lý của ngành du lịch địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài là bài niên luận đại học, nguồn dữ liệu sơ cấp chủ yếu dựa trên quan sát thực địa và phỏng vấn trực tiếp tại cơ sở, chưa triển khai khảo sát bảng hỏi định lượng trên quy mô mẫu lớn du khách để đo lường mức độ chi tiêu và độ thỏa dụng; dữ liệu chi tiết chuyên sâu tập trung nhiều vào Làng nghề Nước mắm và Làng chài Hàm Ninh so với 3 làng nghề còn lại.
  • Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể ứng dụng mô hình định lượng (SEM, IPA) đánh giá mức độ hài lòng của du khách quốc tế đối với sản phẩm du lịch làng nghề Phú Quốc, hoặc xây dựng mô hình liên kết chuỗi giá trị du lịch cộng đồng tại các làng nghề theo chuẩn du lịch xanh.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên ngành Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Địa lý Kinh tế và Văn hóa học khi thực hiện các đồ án, khóa luận tốt nghiệp về phát triển du lịch làng nghề, du lịch nông thôn và du lịch văn hóa. Đồng thời, phần khảo sát thực tế tại các nhà thùng nước mắm và làng chài Hàm Ninh cung cấp tư liệu thực tiễn cho các công ty lữ hành trong việc thiết kế tuyến điểm tour tại Thành phố Phú Quốc.

Câu hỏi thường gặp

1. Điểm khác biệt cốt lõi trong quy trình sản xuất nước mắm truyền thống Phú Quốc được ghi nhận trong nghiên cứu là gì? Nước mắm truyền thống Phú Quốc sử dụng 100% cá cơm tươi (than, phấn chì, sọc tiêu) đánh bắt từ vịnh Thái Lan ướp muối biển Bà Rịa đã lưu kho 3 tháng ngay trên tàu, sau đó ủ chượp gài nén trong thùng gỗ bời lời (dung tích 7 - 13 tấn) từ 9 đến 15 tháng mà không sử dụng hóa chất hay phụ gia bảo quản, tạo độ đạm tự nhiên từ 35 đến 43 độ đạm.

2. Thành phố Phú Quốc hiện có bao nhiêu làng nghề và vai trò kinh tế - xã hội của các làng nghề này ra sao? Thành phố Phú Quốc có 05 làng nghề chính (Nước mắm, Làng chài Hàm Ninh, Ngọc trai, Hồ tiêu, Rượu sim), giải quyết việc làm cho 91.990 lao động với mức thu nhập bình quân 36 triệu đồng/người/năm, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và giảm thiểu tình trạng di dân tự do.

3. Thành phần dinh dưỡng đặc thù của nước mắm Phú Quốc gồm những gì? Cứ 100 ml nước mắm Phú Quốc chứa 5 mcg Vitamin B12, giàu axit béo Omega-3, i-ốt tự nhiên và 13 loại axit amin, trong đó có 5 loại axit amin thiết yếu cho cơ thể gồm Valine, Isoleucine, Phenylalanine, Methionine và Lysine.

4. Đề tài đề xuất những nhóm giải pháp nào để phát triển du lịch làng nghề Phú Quốc? Tác giả đề xuất 8 nhóm giải pháp: (1) Chính sách ưu đãi; (2) Đào tạo nhân lực du lịch cộng đồng; (3) Đa dạng mẫu mã, nâng cao chất lượng; (4) Đẩy mạnh marketing; (5) Xử lý môi trường sản xuất; (6) Tăng cường liên kết giữa làng nghề và đơn vị lữ hành; (7) Hỗ trợ nguồn vốn và thuế; (8) Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

Kết luận

Niên luận ngành Du lịch của tác giả Nguyễn Hồng Tâm đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về du lịch và làng nghề, đồng thời phản ánh bức tranh thực tiễn về tiềm năng, quy trình sản xuất và hiện trạng khai thác du lịch tại 05 làng nghề trên địa bàn Thành phố Phú Quốc. Nghiên cứu đã chỉ ra những điểm nghẽn về nhân lực, hạ tầng, công nghệ và bảo vệ môi trường, từ đó xác lập 8 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng cao. Công trình đóng góp nguồn tư liệu học thuật giá trị cho việc bảo tồn bản sắc văn hóa truyền thống gắn với phát triển du lịch biển đảo bền vững tại đảo ngọc Phú Quốc.