Khóa luận công tác huy động vốn tại ngân hàng tmcp á châu pgd lê văn khương quận 12 thực trạng và giải pháp

Khóa luận phân tích công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu PGD Lê Văn Khương, quận 12, nêu thực trạng và giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2012

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu đề tài

1.3. Phương pháp nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Giới thiệu kết cấu chuyên đề

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.1.1. Khái niệm hoạt động của ngân hàng thương mại

1.1.2. Đặc điểm và bản chất của NHTM

1.1.3. Kết cấu nguồn vốn trong ngân hàng TMCP

1.1.4. Nghiệp vụ sử dụng vốn

1.1.5. Khái niệm huy động vốn

1.2. Chức năng và vai trò của huy động vốn đối với ngân hàng và khách hàng

1.2.1. Đối với ngân hàng

1.2.2. Đối với khách hàng

1.3. Các hình thức huy động vốn

1.3.1. Huy động vốn thường xuyên

1.3.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn
1.3.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn
1.3.1.3. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
1.3.1.4. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

1.3.2. Huy động vốn không thường xuyên

1.4. Nhân tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng thương mại

1.4.1. Nhân tố khách quan

1.4.1.1. Hành lang pháp lý
1.4.1.2. Yếu tố kinh tế
1.4.1.3. Yếu tố về cạnh tranh
1.4.1.4. Yếu tố văn hóa-xã hội- tâm lý, thói quen người khách hàng

1.4.2. Nhân tố chủ quan

1.4.2.1. Các hình thức huy động vốn
1.4.2.2. Lãi suất huy động
1.4.2.3. Chất lượng dịch vụ, phục vụ
1.4.2.4. Cơ sở vật chất, công nghệ
1.4.2.5. Đội ngũ nhân sự
1.4.2.6. Danh tiếng, uy tín ngân hàng

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU-PGD LÊ VĂN KHƯƠNG, QUẬN 12

2.1. Tổng quan về ngân hàng TMCP Á Châu-PGD Lê Văn Khương Quận 12

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.2. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Á Châu-PGD Lê Văn Khương Quận 12

2.1.2.1. Lịch sử hình thành
2.1.2.2. Địa bàn hoạt động, đặc điểm khách hàng
2.1.2.3. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Á Châu- PGD Lê Văn Khương Quận 12
2.1.2.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu- PGD Lê Văn Khương Quận 12
2.1.2.5. Sản phẩm và dịch vụ của ACB
2.1.2.6. Những thuận lợi và khó khăn của ACB-Lê Văn Khương trong giai đoạn hiện nay
2.1.2.7. Định hướng phát triển trong thời gian tới của Ngân hàng TMCP Á Châu- PGD Lê Văn Khương

2.2. Thực trạng công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu-PGD Lê Văn Khương Quận 12

2.2.1. Phân tích hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Á Châu-PGD Lê Văn Khương Quận 12

2.2.1.1. Tình hình huy động vốn
2.2.1.2. Nguồn vốn huy động theo đối tượng
2.2.1.3. Nguồn vốn huy động theo kì hạn
2.2.1.4. Nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ
2.2.1.5. Nguồn vốn huy động theo hình thức huy động

2.2.2. Đánh giá hoạt động huy động vốn của ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Lê Văn Khương

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – PGD LÊ VĂN KHƯƠNG, QUẬN 12

3.1. Chiến lược huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Lê Văn Khương

3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Lê Văn Khương

3.2.1. Nhân tố khách quan

3.2.2. Nhân tố chủ quan

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Lê Văn Khương

3.3.1. Nâng cao chất lượng phục vụ, dịch vụ

3.3.1.1. Chính sách chăm sóc khách hàng
3.3.1.1.1. Thành lập tổ nghiên cứu khách hàng
3.3.1.2. Phân loại khách hàng
3.3.1.3. Tăng cường và mở rộng các dịch vụ
3.3.1.4. Hoàn thiện chính sách phục vụ khách hàng của cán bộ, nhân viên ngân hàng
3.3.1.5. Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng
3.3.1.6. Song song với việc đào tạo nghiệp vụ phải không ngừng quan tâm, củng cố tâm lý, tìm hiểu nhu cầu cũng như nguyện vọng của đội ngũ nhân viên
3.3.1.7. Cải thiện quá trình giải quyết thu chi tiền trong quá trình giao dịch với khách hàng

3.3.2. Xây dựng chiến lược marketing triển khai với quyết tâm cao để quảng bá và tiếp cận khách hàng

3.3.3. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

3.3.4. Nâng cao cơ sở vật chất

3.3.4.1. Đối với nhà nước
3.3.4.2. Đối với ngân hàng nhà nước
3.3.4.3. Đối với ACB-Hội sở

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về giải pháp huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu PGD Lê Văn Khương

Ngân hàng TMCP Á Châu PGD Lê Văn Khương là một trong những ngân hàng thương mại cổ phần nổi bật tại Việt Nam. Việc huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, giúp đảm bảo nguồn lực tài chính cho các hoạt động kinh doanh. Giải pháp huy động vốn hiệu quả không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng và cổ đông.

1.1. Khái niệm và vai trò của huy động vốn tại ngân hàng

Huy động vốn là quá trình thu hút nguồn tài chính từ các cá nhân và tổ chức để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Vai trò của huy động vốn không chỉ giúp ngân hàng có đủ nguồn lực để cho vay mà còn tạo ra sự ổn định trong hoạt động tài chính.

1.2. Tình hình huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu đã có những bước tiến đáng kể trong việc huy động vốn. Tình hình huy động vốn tại PGD Lê Văn Khương cho thấy sự tăng trưởng ổn định qua các năm, nhờ vào các chiến lược huy động vốn hiệu quả và sự tin tưởng từ khách hàng.

II. Những thách thức trong công tác huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu

Mặc dù ngân hàng TMCP Á Châu đã đạt được nhiều thành công trong việc huy động vốn, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Các yếu tố như cạnh tranh từ các ngân hàng khác, sự biến động của thị trường tài chính và nhu cầu của khách hàng đang tạo ra áp lực lớn.

2.1. Cạnh tranh từ các ngân hàng khác

Sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác khiến cho ngân hàng TMCP Á Châu phải liên tục cải tiến các sản phẩm và dịch vụ huy động vốn để thu hút khách hàng.

2.2. Biến động của thị trường tài chính

Thị trường tài chính luôn biến động, ảnh hưởng đến lãi suất và khả năng huy động vốn của ngân hàng. Việc theo dõi và điều chỉnh kịp thời là rất cần thiết để duy trì sự ổn định.

III. Phương pháp huy động vốn hiệu quả tại ngân hàng TMCP Á Châu

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, ngân hàng TMCP Á Châu đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Những phương pháp này không chỉ giúp tăng cường nguồn vốn mà còn cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng.

3.1. Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn

Ngân hàng đã triển khai nhiều hình thức huy động vốn như tiền gửi tiết kiệm, phát hành trái phiếu và các sản phẩm tài chính khác để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng.

3.2. Nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

Chất lượng dịch vụ khách hàng là yếu tố quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. Ngân hàng đã đầu tư vào đào tạo nhân viên và cải tiến quy trình phục vụ để nâng cao trải nghiệm của khách hàng.

IV. Ứng dụng thực tiễn của giải pháp huy động vốn tại ngân hàng TMCP Á Châu

Các giải pháp huy động vốn đã được ngân hàng TMCP Á Châu áp dụng thực tiễn và mang lại nhiều kết quả tích cực. Những ứng dụng này không chỉ giúp ngân hàng tăng trưởng mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ các giải pháp huy động vốn

Ngân hàng đã ghi nhận sự tăng trưởng ổn định trong nguồn vốn huy động, từ đó cải thiện khả năng cho vay và tăng trưởng lợi nhuận.

4.2. Tác động đến khách hàng và cộng đồng

Các giải pháp huy động vốn không chỉ mang lại lợi ích cho ngân hàng mà còn tạo ra giá trị cho khách hàng và cộng đồng thông qua các chương trình hỗ trợ tài chính và phát triển kinh tế địa phương.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho ngân hàng TMCP Á Châu

Ngân hàng TMCP Á Châu PGD Lê Văn Khương đã có những bước tiến đáng kể trong công tác huy động vốn. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, ngân hàng cần tiếp tục cải tiến và đổi mới các giải pháp huy động vốn.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Ngân hàng sẽ tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các giải pháp huy động vốn mới, đồng thời mở rộng các dịch vụ tài chính để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.

5.2. Tầm nhìn dài hạn của ngân hàng

Tầm nhìn của ngân hàng là trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực huy động vốn và cung cấp dịch vụ tài chính, góp phần vào sự phát triển kinh tế của đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

23/07/2025
Khóa luận công tác huy động vốn tại ngân hàng tmcp á châu pgd lê văn khương quận 12 thực trạng và giải pháp

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường 1. Khái niệm ngân hàng thương mại ❖ Ngân hàng thương mại (NHTM) là ngân hàng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo quy định của Luật các tổ chức tín dụngvà các quy định khác của pháp luật.(Nghị định số 59/2009/NĐ-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của NHTM) ❖ Ngân hàng thương mại cổ phần là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, trong đó có các doanh nghiệp nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác và cá nhân cùng góp vốn theo quy định của NHNN. Khái niệm hoạt động của ngân hàng thương mại Hoat động NHTM là hoạt dộng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cung cấp tín dụng và cung cấp các dịch vụ thanh toán.

Đặc điểm và bản chất của NHTM: Đặc điểm : Là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ vì mục tiêu lợi nhuận. Hoạt động kinh doanh của NHTM được phân vào nhóm hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao. Sự tồn tại của NHTM phụ thuộc nhiều vào sự tin tưởng của khách hàng. Các NHTM chịu ảnh hưởng dây chuyền với nhau Bản chất: NHTM là một tổ chức kinh tế NHTM là một tổ chức kinh tế đặc biệt SVTH: Đặng Thị Hồng Nhung Lớp: 08DKT4 Luận văn tốt nghiệp 5 GVHD: T.S Phan Mỹ Hạnh 1.

Kết cấu nguồn vốn trong ngân hàng TMCP Gồm có: Vốn tự có:là vốn chủ sở hữu của NHTM bao gồm: vốn điều lệ, các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, lợi nhuận không chia và một số tài sản nợ khác theo quy định của NHNN. - Nguồn hình thành:. Vốn chủ sở hữu khi ngân hàng mới thành lập. Nguồn vốn bổ sung hàng năm từ lợi nhuận kinh doanh, từ vốn góp thêm của chủ sở hữu.

Nguồn vốn có tính ổn định cao và không ngừng gia tăng. Tỷ trọng nhỏ nhưng giữ vai trò rất quan trọng - Mục đích sử dụng:. Đầu tư tài sản cố định. Đầu tư vào các lĩnh vực khác.

Cấp tín dụng Vốn huy động: đây là nguồn vốn chủ yếu của các NHTM, thực chất là các tài sản bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng phải có nghĩa vụ hoàn trả kịp thời cả gốc và lãi đầy đủ khi khách hàng yêu cầu. Nguồn vốn huy động là nguồn tài nguyên to lớn nhất, bao gồm: • Tiền gửi không kỳ hạn của các tổ chức và cá nhân • Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn • Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn • Nguồn vốn huy động qua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng… • Các khoản tiền gửi khác… SVTH: Đặng Thị Hồng Nhung Lớp: 08DKT4 Luận văn tốt nghiệp 6 GVHD: T.S Phan Mỹ Hạnh Đối với tiền gửi của cá nhân và đơn vị, ngoài lãi suất, thì nhu cầu giao dịch với những tiện lợi nhanh chóng và an toàn là yếu tố cơ bản để thu hút nguồn tiền này. Đối với tiền gửi tiết kiệm, tiền phát hành kỳ phiếu, trái phiếu thì lãi suất là yếu tố quyết định và người gửi tiết kiệm hay mua kỳ phiếu đều nhằm mục đích kiếm lời. Nguồn vốn đi vay: nguồn vốn đi vay có vai trò quan trọng trong tổng nguồn vốn của NHTM.

Bao gồm:  Vốn vay trong nước: - Vay ngân hàng trung ương: NHTW sẽ tiếp vốn cho ngân hàng thương mại thông qua biện pháp chiết khấu, tái chiết khấu nếu các hồ sơ tín dụng cùng các chứng từ xin tái chiết khấu có chất lượng. Làm như vậy, NHTW sẽ trở thành chổ dựa và là người cho vay cuối cùng đối với NHTM - Vay các NHTM khác thông qua thị trường liên ngân hàng (Interbank market)  Vốn vay các ngân hàng nước ngoài Vốn tiếp nhận: đây là nguồn vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính ngân hàng, từ ngân sách nhà nước,…để tài trợ theo các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, cải tạo môi sinh,…nguồn vốn này chỉ được sử dụng theo đúng đối tượng và mục tiêu đã được xác định. Nguồn vốn khác: đây là nguồn vốn phát sinh trong quá trình hoạt động của ngân hàng (đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ của ngân hàng…) 1.5 Nghiệp vụ sử dụng vốn Thiết lập dự trữ, nhằm đáp ứng những yêu cầu sau: ✓ Duy trì dự trữ bắt buộc theo quy định của NHNN ✓ Thực hiện các lệnh rút tiền và thanh toán chuyển khoản của khách hàng SVTH: Đặng Thị Hồng Nhung Lớp: 08DKT4 Luận văn tốt nghiệp 7 GVHD: T.S Phan Mỹ Hạnh ✓ Đáp ứng nhu cầu vay vốn hợp lý trong ngày của khách hàng ✓ Thực hiện các khoản chi tiêu hàng ngày của ngân hàng Cấp tín dụng: là việc NHTM thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu thương phiếu và chứng từ có giá, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác. Đầu tư: là việc bỏ vốn ở thởi điểm hiện tại để mong đạt được hiệu quả lớn hơn (hiệu quả kinh tế - xã hội) trong tương lai.

✓ Góp vốn liên doanh, mua cổ phần của các công ty, xí nghiệp và các tổ chức tín dụng khác. ✓ Mua chứng khoán và các giấy tờ có giá để hưởng lợi tức và chênh lệch giá… 1. Khái niệm huy động vốn Huy động vốn là việc huy động tiền nhàn rỗi của cá nhân, doanh nghiệp, hay các tổ chức dưới các hình thức: tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm, phát hành giấy tờ có giá…để làm nền tảng quan trọng đảm bảo sự phát triển kinh doanh của ngân hàng. Bản chất của huy động vốn Là hoạt động mang lại nguồn vốn chủ yếu và thường xuyên cho NHTM.

Chức năng và vai trò của huy động vốn đối với ngân hàng và khách hàng 1.1 Đối với ngân hàng - Nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. - Thông qua hoạt động huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng. Để có những biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng. SVTH: Đặng Thị Hồng Nhung Lớp: 08DKT4 Luận văn tốt nghiệp 8 GVHD: T.S Phan Mỹ Hạnh 1.2Đối với khách hàng - Huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai.

- Cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi. - Giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của ngân hàng, đặt biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần cho tiêu dùng. Các hình thức huy động vốn 1.1 Huy động vốn thường xuyên 1.1 Tiền gửi không kỳ hạn a. Mục đích : đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng.

Đối tượng : là cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Đặc trưng : - Khách hàng có quyền gửi tiền vào và rút tiền ra bất cứ lúc nào. - Lãi thấp hoặc không hưởng lãi. - Thường thu phí khi khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng (chủ yếu là dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng ).

- Là nguồn vốn có chi phí thấp của ngân hàng.2 Tiền gửi có kỳ hạn a. Mục đích : đảm bảo an toàn về tài sản và được hưởng lãi. Đối tượng : cá nhân, tổ chức và doanh nghiệp. Đặc trưng : - Là những khoản tiền gửi có kỳ hạn cố định cho một số tiền nhất định.

Khách hàng gửi một lần và có thể rút khi đáo hạn SVTH: Đặng Thị Hồng Nhung Lớp: 08DKT4 Luận văn tốt nghiệp 9 GVHD: T.S Phan Mỹ Hạnh - Lãi suất cao hơn tiền gửi không kỳ hạn và tính lãi theo phương pháp tích số. - Là nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng 1.3 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn a. Mục đích : an toàn, tiết kiệm và tích lũy b. Đối tượng : khách hàng cá nhân c.

Đặc trưng : - Khách hàng có thể gửi tiền và rút tiền bất cứ lúc nào. - Ngân hàng thường trả lãi suất thấp. - Khách hàng không được sử dụng các dịch vụ thanh toán của ngân hàng. - Định kỳ lãi được nhập gốc theo phương pháp tích số.

- Khách hàng sẽ được ngân hàng cấp một sổ tiền gửi tiết kiệm hoặc báo cáo tài chính sau mỗi lần giao dịch.4 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn a. Mục đích : tích lũy, hưởng lãi và dự thưởng. Đối tượng : khách hàng cá nhân. Đặc trưng : - Khách hàng chỉ được rút vốn khi đáo hạn.

- Lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. - Lãi suất được tính theo phương pháp số dư và không nhất thiết nhập lãi vào vốn. - Là nguồn vốn khá ổn định của ngân hàng.2 Huy động vốn không thường xuyên Ngân hàng thực hiện hoạt động huy động vốn không thường xuyên thông qua việc phát hành giấy tờ có giá - Ngân hàng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, giấy tờ có giá khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của NHNN. SVTH: Đặng Thị Hồng Nhung Lớp: 08DKT4 Luận văn tốt nghiệp 10 GVHD: T.S Phan Mỹ Hạnh - Giấy tờ có giá là chứng nhận của ngân hàng phát hành để huy động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết giữa ngân hàng và người mua.

- Các đặc trưng: ▪ Xác định được mệnh giá, thời hạn, lãi suất. ▪ Ngân hàng thanh toán khi đáo hạn ▪ Có thể chuyển nhượng ▪ Có kỳ hạn - Trả lãi trước, định kỳ hay đáo hạn. - Các hình thức phát hành : ▪ Phát hành giấy tờ có giá ngang giá: giá phát hành bằng mệnh giá ▪ Phát hành giấy tờ có giá có chiết khấu: giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá ▪ Phát hành giấy tờ có giá có phụ trội: giá phát hành lớn hơn mệnh giá 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ