Chương 1: Tổng quan về các hình thức đầu tư trong xây dựng giao thông. Thực trạng về việc huy động vốn đầu tư phát triển các công trình giao thông tại khu vực phía nam. Chương 3: Đề xuất giải pháp khắc phục những tồn tại trong việc thực hiện huy động vốn đầu tư xây dựng giao thông tại khu vực phía nam. CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÁC HÌNH THỨC ĐẦU TƢ TRONG XÂY DỰNG GIAO THÔNG.1 Tổng quan về đầu tư và dự án đầu tư xây dựng Đầu tư là hoạt động rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của đất thông qua đầu tư các dự án xây dựng nhằm tăng tài sản cố định nền kinh tế quốc dân.
Tổng quan hoạt động trong đầu tư 1. Khái niệm về hoạt động đầu tư Hoạt động đầu tư là hoạt động bỏ vốn (vốn có thể bằng tiền, tài sản hoặc thời gian lao động) vào các hình thức kinh tế-xã hội để thu được các lợi ích dưới các hình thức khác nhau. Khái niệm về hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) là hoạt động đầu tư được thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng các tài sản cố định. Đặc điểm của hoạt động đầu tư - Phải có số vốn lớn và nằm ứ động trong suốt quá trình thực hiện đầu tư.
- Thời gian đầu tư tương đối dài với nhiều biến động xảy ra. - Lợi ích do dự án mang lại biểu hiện trên hai mặt chính là lợi ích tài chính và lợi ích kinh tế xã hội. - Các thành quả của hoạt động đầu tư có giá trị sử dụng lâu dài. - Các thành quả của hoạt động đầu tư XDCB sẽ được khai thác ngay tại nơi mà nó được tạo dựng nên.
Mục đích của việc đầu tư a. Đối với nhà nước thường nhằm các mục tiêu sau: - Đảm bảo về nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. - Đảm bảo phúc lợi công cộng dài hạn. - Đảm bảo an ninh quốc phòng.
- Đảm bảo các yêu cầu về môi trường. - Đầu tư vào các lĩnh vực đặc biệt có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế và an ninh quốc gia. Đối với đầu tư xây dựng cơ bản nhằm mục tiêu chính là: - Tăng trưởng kinh tế. - Tăng tài sản cố định, tạo công ăn việc làm, nâng cao trình độ kỹ thuật.
- Tăng thu nhập quốc dân. - Cải thiện cơ sở hạ tầng nhằm thu hút đầu tư, nâng cao đời sống cho nhân dân. Đối với doanh nghiệp: - Cực đại hóa lợi nhuận. - Cực tiểu hóa chi phí.
- Tăng khối lượng hàng hóa sản xuất và tiêu thụ trên thị trường. - Cực đại giá trị tài sản các cổ đông tham gia vào các dự án đầu tư. - Đạt được một mức độ nào đó về hiệu quả tài chính của dự án. - Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trong tình hình cạnh trạnh hoặc phục hồi doanh nghiệp để thoát khỏi các nguy cơ sinh thái.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm và uy tín phục phụ khách hàng để mở rộng thị trường phục vụ. - Đầu tư đổi mới công nghiệp tăng sản xuất. - Đầu tư liên doanh với nước ngoài nhằm học hỏi kinh nghiệp và mở rộng thị trường. Phân loại các hoạt động đầu tư Theo chủ đầu tư: Nhà nước, Doanh nghiệp, cá thể Theo nguồn vốn: Ngân sách, tín dụng Nhà nước, vốn ODA, vốn đầu tư phát triển, vốn doanh nghiệp trong nước, vốn nước ngòai… Theo cơ cấu đầu tư: Ngành kinh tế, vùng lãnh thổ, thành phần kinh tế.
Theo gốc độ tái sản xuất TSCĐ: Đầu tư mới, đầu tư lại, nâng cấp cải tạo. 14 Theo trình độ kỹ thuật: Theo chiều rộng, theo chiều sâu, theo tỷ trọng vốn đầu tư. Theo thời đoạn kế hoạch: Ngắn hạn, trung hạn, dài hạn 1. Các hình thức đầu tư 1.
Đầu tư trong nước Có các hình thức sau: - Doanh nghiệp Nhà nước ;Công ty trách nhiện hữu hạn; Công ty cổ phần.; Công ty liên doanh; Hợp tác xã. - Doanh nghiệp tư nhân. Đầu tư nước ngoài Có các hình thức sau: - Doanh nghiệp liên doanh; Doanh nghiệp có vốn đầu tư 100% vốn nước ngoài. - Đầu tư gián tiếp; Đầu tư trực tiếp.
Các giai đoạn của quá trình đầu tư xây dựng 1. Khái niệm quá trình đầu tư Quá trình đầu tư và xây dựng là quá trình bỏ vốn cùng các tài nguyên, lao động và vật chất khác để tạo nên tài sản cố định với hiệu quả kinh tế cao nhất. Các giai đoạn của quá trình đầu tư a. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư - Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
- Tiến hành tiếp xúc thăm dò thị trường trong và ngoài nước để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị và tiêu thụ sản phẩm, xem xét các khả năng huy động các nguồn vốn và lựa chọn hình thức đầu tư. - Tiến hành điều tra, khảo sát, chọn địa điểm xây dựng. - Lập dự án đầu tư. - Thẩm định dự án đầu tư.
Giai đoạn thực hiện đầu tư - Xin giao đất và thuê đất theo qui định của Nhà nước. - Xin giấy phép xây dựng, giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có). - Chuẩn bị mặt bằng xây dựng. - Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
- Thẩm định thiết kế và tổng dự toán. 15 - Đền bù giải phóng mặt bằng. - Đầu tư mua sắm thiết bị, thi công xây lắp. - Ký các hợp đồng thực hiện dự án.
- Thi công công trình. - Lắp đặt thiết bị. - Tổng nghiệm thu công trình. Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng - Bàn giao công trình.
- Kết thúc công trình. - Bảo hành công trình. - Vận hành dự án, đưa công trình vào sản xuất kinh doanh. - Quyết toán và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư.
- Vận hành dự án, đưa công trình vào sản xuất kinh doanh. Giai đoạn sau khi đầu tư. - Khi công trình xây dựng hoàn thành, nhà thầu tiến hành làm thủ tục hồ sơ nghiệm thu thanh toán, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng. Mặc dù hiệu lực của hợp đồng là hết hạn bảo hành và một số thủ tục chủ đầu tư phải làm như quyết toán vốn đầu tư, đăng ký chứng nhận chất lượng.
- Quản lý dự án giai đoạn này gần như chấm dứt kết thúc. Nhiệm vụ tổ chức dự án xây dựng sẽ còn phải tiếp tục nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau đầu tư. Giai đoàn này là cần thiết vì sẽ bàn giao cho người sử dụng vận hành khai thác công trình. Mặt khác đánh giá những đề xuất cho việc rút ra các dự án tương tự.
Khái niệm vốn đầu tư Vốn có khái niệm xuất phát từ tiếng anh là “Capital” có nghĩa là “tư bản”. Tuy nhiên có nhiều quan niệm khác nhau khi nói về vốn. Vốn đầu tư để thực hiện một dự án đầu tư là toàn bộ số tiền để dự kiến chi phí cho toàn bộ quá trình đầu tư nhằm đạt được mục tiêu đầu tư, để đưa vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của dự án. Vốn đầu tư xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, gồm chi phí thiết kế, xây dựng, chi phí mua sắm lắp đặt trang thiết bị và các chi phí khác trong tổng dự toán.
Trong xây dựng giao thông vốn đầu tư là tổng chi phí bỏ ra 16 để xây dựng hoặc cải tạo mở rộng nâng cấp các tuyến đường, cầu, bến cảng …những công trình phục vụ cho ngành giao thông vận tải. Thành phần vốn đầu tư a. Vốn cố định Là dùng để xây dựng công trình, mua sắm thiết bị ( TSCĐ của dự án).Vốn lưu động ( chủ yếu là vật tư, tiền mặt) Là dùng cho quá trình khai thác và sử dụng các TSCĐ của dự án trong quá trình sản xuất kinh doanh sau này. Nguyên tắc quản lý sử dụng các nguồn vốn đầu tư Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước: Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư.
Vốn ngân sách nhà nước được sử dụng để đầu tư theo kế hoạch nhà nước đối với những dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, các dự án trồng rừng đầu nguồn, rừng phòng hộ, vườn Quốc gia, khu bảo tồn tự nhiên, các công trình văn hóa, xã hội, phúc lợi công cộng, quản lý Nhà nước, Khoa học kỹ thuật, quốc phòng, an ninh và các dự án trọng điểm của Nhà nước do Chính phủ quyết định mà không có khả năng trực tiếp thu hồi vốn. Đối với các DA của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do ngân sách Nhà nước bảo lãnh: Nhà nước quản lý về chủ trương và qui mô đầu tư, doanh nghiệp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án. Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác: Chủ đầu tư tự quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án. Đối với dự án do Quốc hội thông qua chủ trương đầu tư và dự án nhóm A nhiều thành phần: Nếu các dự án có thể độc lập vận hành, khai thác thì thực hiện như một dự án độc lập.
Hiệu quả đầu tư a. Khái niệm về hiệu quả và hiệu quả kinh tế của vốn đầu tư Hiệu quả đầu tư là tất cả những lợi ích do việc đầu tư mang lại như: lợi ích kinh tế - xã hội, lợi ích của chủ đầu tư, lợi ích cho người sử dụng. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư, có thể phân các nhân tố đó thành các nhóm sau: Các nhân tố chủ quan như: Trình độ lập và thực hiện các phương án đầu tư kể từ 17 khi xác định đường lối đầu tư cho đến khi kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác sử dụng. Các nhân tố khách quan: Trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật của đất nước, khả năng cung cấp vốn, các nhân tố kinh tế đối ngoại, các nhân tố phi kinh tế và các nhân tố ngẫu nhiên khác.
Điều kiện khí hậu, dân số, các yếu tố về tài nguyên, môi trường, thuỷ văn,…đều có thể làm ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư. Các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả đầu tư: Giải pháp thiết kế công trình đã được đầu tư xây dựng, giá cả, trình độ sử dụng công trình đã xây dựng xong, cơ cấu đầu tư, năng suất lao động,…đều là các nhân tố gây ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả đầu tư.