phần mở đầu, nội dung và kết luận. Nội dung đề tài gồm có 3 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới; - Chƣơng 2: Thực trạng huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay; - Chƣơng 3: Định hƣớng, giải pháp huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay. 6 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Cơ sở khoa học 1.
Nông thôn: Theo quan điểm truyền thống, nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của một bộ phận dân cƣ và thƣờng đƣợc gắn với làng, xóm, thôn, bản, ấp…; là môi trƣờng kinh tế sản xuất gắn với nghề lúa nƣớc cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội, cảnh quan văn hoá xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của ngƣời Việt chúng ta [9]. Nông thôn là nơi có cộng đồng dân cƣ chủ yếu là nông dân sống và làm nghề nông nghiệp là chính (bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi). Hoặc, nông thôn là địa bàn thuộc đơn vị hành chính cấp xã quản lý, không phải địa bàn của phƣờng, quận, thị xã, thành phố. Nông thôn có các chức năng sau: - Chức năng sản xuất nông nghiệp Sản xuất nông nghiệp cần diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt nhƣ sản xuất lƣơng thực, cây công nghiệp và trồng rừng.
Do đó, nông thôn là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp, có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn, sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lƣợng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm cơ cấu các nghành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại”. - Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống Trải qua lịch sử phát triển hàng ngàn năm, các làng xóm ở nông thôn thƣờng đƣợc hình thành dựa trên những cộng đồng có cùng phong tục, tập quán, họ tộc. Ngƣời dân trong các làng xóm thƣờng cƣ xử với nhau dựa trên quan hệ huyết thống và phong tục, tập quán.
“Cũng chính văn hoá quê hƣơng ñã sản sinh ra những sản phẩm văn hoá tinh thần quý báu nhƣ lòng kính lão 7 yêu trẻ, giúp nhau canh gác bảo vệ, giản dị tiết kiệm, thật thà đáng tin, yêu quý quê hƣơng., tất cả ñƣợc sản sinh trong hoàn cảnh xã hội nông thôn đặc thù. Các truyền thống văn hoá quý báu này ñòi hỏi phải đƣợc giữ gìn và phát triển trong một hoàn cảnh đặc thù. Môi trƣờng thành thị là nơi có tính mở cao, con ngƣời cũng có tính năng động cao, vì thế văn hoá quê hƣơng ở đây sẽ không còn tính kế tục. Do vậy, chỉ có nông thôn với ñặc ñiểm sản xuất nông nghiệp và tụ cƣ theo dân tộc, dòng tộc mới là môi trƣờng thích hợp nhất ñể giữ gìn và kế tục văn hoá quê hƣơng.
Ngoài ra, các cảnh quan nông thôn với những đặc trƣng riêng đã hình thành nên màu sắc văn hoá làng xã đặc thù, thể hiện các tƣ tƣởng triết học nhƣ trời ñất giao hoà, thuận theo tự nhiên với sự tôn trọng tự nhiên, mƣu cầu phát triển hài hoà cũng nhƣ chú trọng sự kế tục phát triển của các dân tộc” (Cù Ngọc Hƣởng, 2006). - Chức năng sinh thái Nói đến nông nghiệp là nói đến cây trồng, vật nuôi. Cây trồng, một mặt cung cấp cho con ngƣời những nông sản cần thiết, một mặt có tác dụng cải tạo môi trƣờng, làm đẹp cảnh quan… do đó, nông nghiệp nói riêng và nông thôn nói chung có chức năng sinh thái. Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái.
đất đai canh tác nông nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên.phát huy các tác dụng sinh thái nhƣ điều hoà khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nƣớc, phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất. Nông thôn mới Đã có một số nghiên cứu, diễn giải và phân tích thế nào là nông thôn mới. Nông thôn mới có thể hiểu, trƣớc tiên phải là nông thôn chứ không phải là thị trấn, thị tứ; là nông thôn mới chứ không phải nông thôn truyền thống. Nếu so sánh giữa nông thôn mới và nông thôn truyền thống, thì nông thôn mới phải bao hàm cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, xã hội và chức năng mới, mô hình mới.
Ngày 04 tháng 6 năm 2010 Thủ Tƣớng Chính phủ ban hành 8 Quyết định số 800/QĐ-TTg về phê duyệt Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020. Tại quyết định này, mục tiêu chung của Chƣơng trình đƣợc xác định là: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bƣớc hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn ñịnh, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ; an ninh trật tự đƣợc giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của ngƣời dân ngày càng đƣợc nâng cao; theo ñịnh hƣớng xã hội chủ nghĩa. Nhƣ vậy, nông thôn mới có thể hiểu là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất, tinh thần ñƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái ñƣợc bảo vệ, an ninh trật tự đƣợc giữ vững. Đơn vị nông thôn mới, theo Thông tƣ 54/2009/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 8 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về hƣớng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới quy định: huyện nông thôn mới là huyện có 75% số xã trong huyện đạt nông thôn mới; tỉnh nông thôn mới là tỉnh có 75% số huyện trong tỉnh đạt nông thôn mới; xã nông thôn mới đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Xây dựng nông thôn mới Cho đến nay vẫn chƣa có một khái niệm chính thức nào về “xây dựng nông thôn mới”. Tuy nhiên , có thể hiểu xây dƣng̣ nông thôn mới làmôṭ chƣơng trinh̀’ tổng hợp liên quan đến moịmặt hoạt động thuộc lĩnh vực nông nghiêp,̣ nông thôn và nông dân, là quá trình xây dựng nông thôn theo những tiêu chí mới phù hợp với yêu cầu, tính chất của thời đại. Xây dựng nông thôn theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, xây dựng nông thôn gắn với phát triển đô thị theo quy 9 hoạch; xây dựng xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc, dân trí đƣợc nâng cao, môi trƣờng sinh thái đƣợc bảo vệ. Nội dung xây dựng NTM đƣợc thể hiện trong chƣơng trình MTQG xây dựng NTM (Quyết định số 800/QĐ-TTg, ngày 04/6/2010), gồm 11 nội dung sau: (1) Quy hoạch xây dựng nông thôn mới: - Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hoá, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; - Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trƣờng; phát triển các khu dân cƣ mới và chỉnh trang các khu dân cƣ hiện có trên địa bàn xã.
(2) Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội: - Hoàn thiện đƣờng giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt chuẩn (các trục đƣờng xã đƣợc nhựa hoá hoặc bê tông hoá) và đến 2020 có 70% số xã đạt chuẩn (các trục đƣờng thôn, xóm cơ bản cứng hoá); - Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã đạt tiêu chí NTM và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn; - Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hoá thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hoá xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về y tế trên địa bàn xã.
Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hoá về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 75% số xã đạt chuẩn; - Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến 2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn; 10 - Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên đƣợc kiên cố hoá).
Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hoá hệ thống kênh mƣơng nội đồng theo quy hoạch). (3) Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng phát triển sản xuất hàng hoá, có hiệu quả kinh tế cao; - Tăng cƣờng công tác khuyến nông; Đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông – lâm – ngƣ nghiệp; - Cơ giới hoá nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngƣ nghiệp; - Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phƣơng châm "mỗi làng một sản phẩm", phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phƣơng; - Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đƣa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn. (4) Giảm nghèo và An sinh xã hội - Thực hiện có hiệu quả Chƣơng trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30 a của Chính phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới; - Tiếp tục triển khai Chƣơng trình MTQG về giảm nghèo; - Thực hiện các chƣơng trình an sinh xã hội.