CHƯƠNG 1 Sv: Nguyễn Duy Phúc 2 Lớp: CQ50/15.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Học viện Tài chính LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Tổng quan về hoạt động tín dụng tại các NHTM 1. Khái niệm và các nguyên tắc của hoạt động tín dụng tại các NHTM Theo ngôn ngữ dân gian Việt Nam, “tín dụng” được hiểu là sự vay mượn. Tín dụng được hiểu là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ, từ người sở hữu (NHTM) sang người sử dụng (người vay – khách hàng) sau một thời gian nhất định lại quay về với lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu.
Khái niệm tín dụng được thể hiện ở ba mặt cơ bản sau đây: - Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác - Sự chuyển giao mang tính chất tạm thời - Khi hoàn trả lại lượng giá trị đã chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá trị dôi thêm gọi là lợi tức. Một quan hệ được gọi là tín dụng phải có đầy đủ cả ba mặt. - Khi vay vốn của ngân hàng, khách hàng phải đảm bảo các nguyên tắc sau: - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng - Phải hoàn trả đủ nợ gốc và lãi đúng hạn trong hợp đồng tín dụng đã kí kết. - Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Phân loại hoạt động tín dụng của NHTM Tín dụng có thể phân chia thành nhiều loại khác nhau tùy theo những tiêu thức phân loại khác nhau: Sv: Nguyễn Duy Phúc 3 Lớp: CQ50/15.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Học viện Tài chính 1. Phân loại theo thời gian: - Cho vay ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng(1 năm) trở xuống. Đối với các cá nhân các khoản vay nay được thực hiện thông qua các phương thức như cho vay từng lần, cho vay hạn mức hoặc thông qua việc phát hành thẻ tín dụng. Đối với doanh nghiệp cũng có thể với các hình thức cho vay từng lần hoặc cho vay theo hạn mức tín dụng cho khách hàng.
Các khoản vay ngắn hạn có rủi ro thấp hơn cho vay trung và dài hạn do có thời hạn vay ngắn và lãi suất thấp hơn. Đây cũng là hình thức cho vay chủ yếu của các NHTM bởi vì nguồn huy động của NHTM cũng chủ yếu là ngắn hạn. - Cho vay trung và dài hạn: Là các khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm., còn các khoản vay dài hạn có thời hạn trên 5 năm. Đối với các cá nhân: vay tiêu dùng thường là các khoản vay mua xe hơi, nhà cửa, sửa chữa nhà.
Đối với cá nhân kinh doanh là các khoản vay đầu tư máy móc thiết bị, mở rộng nhà xưởng. Đối với doanh nghiệp là các khoản vay có giá trị lớn để mua sắm đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị hoặc đầu tư xây dựng. Các khoản vay này thường trả dần trong nhiều kì trả nợ bao gồm cả gốc và lãi ngoại trừ thời gian ân hạn chi trả lãi. Do thời gian cho vay dài hơn nên rủi ro cho các khoản vay trung và dài hạn thường dài hơn cho vay ngắn hạn, vì vậy lãi suất cho vay trung và dài hạn sẽ lớn hơn, đồng thời để cho vay với các khoản vay này cần nhiều thông tin chi tiết của khách hàng để đảm bảo an toàn tín dụng.
Dựa vào mục đích tín dụng - Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh : giúp khách hàng trang trải các khoản chi phí hoạt động như chi phí mua hàng, trả lương… - Cho vay tiêu dùng cá nhân: Việc cho vay của ngâ hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của các gia đình, cá nhân như chi tiêu thường xuyên, chi sửa chữa nhà cửa, mua sắm tài sản … Sv: Nguyễn Duy Phúc 4 Lớp: CQ50/15.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Học viện Tài chính - Cho vay xây dựng ngắn hạn: Tạm ứng vốn cho bên thi công trong giai đoạn thi công các công trình xây dựng. - Cho vay mua bán bất động sản - Cho vay sản xuất nông nghiệp: Nhằm hỗ trợ nông dân trong giai đoạn gieo trồng, bảo quản sản phẩm. - Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu … - Cho vay các tổ chức tín dụng - Cho vay khác : bao gồm các hình thức như kinh doanh chứng khoán… 1. Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng: - Cho vay không có bảo đảm: là khoản cho vay không có bảo đảm bằng tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa trên niềm tin có đầy đủ căn cứ( tư cách khách hàng, quy mô hoạt động kinh doanh, uy tín trong lĩnh vực kinh doanh và có lịch sử giao dịch tốt với các TCTD,…) và đáp ứng tất cả các tiêu chí cho vay không có TSBĐ của từng ngân hàng.
- Cho vay có bảo đảm: là loại cho vay dựa trên cơ sở là các tài sản bảo đảm cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba. TSBĐ là biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro mất vốn khi cho vay. Các hình thức của TSBĐ gồm có thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản của người thứ ba, đảm bảo bằng tài sản được hình thành từ vốn vay,… 1. Dựa vào phương thức cho vay - Cho vay theo hạn mức tín dụng : Cho vay theo hạn mức tín dụng (HMTD) là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó khách hàng có thể giải ngân và trả nợ nhiều lần trong phạm vi số tiền được cấp và trong 1 khoảng thời gian nhất định.Hình thức vay này phù hợp với các đơn vị, cá nhân có nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh thường xuyên, bên vay vốn chủ động sử dụng nguồn vốn tài trợ từ bên ngoài.
Mặt khác thủ tục vay đơn gian, khách hàng chủ động được nguồn vốn vay, lãi vay trả cho ngân hàng thấp. Sv: Nguyễn Duy Phúc 5 Lớp: CQ50/15.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Học viện Tài chính - Cho vay từng lần là hình thức cấp tín dụng của NHTM mà theo đó khách hàng thực hiện các thủ tục vay vốn 1 lần, giải ngân 1 hay nhiều lần khi thu hết nợ thì thanh lý khoản vay. Ưu điểm của hình thức này là thủ tục rõ ràng, ngân hàng chủ động trong việc cho vay. - Cho vay thấu chi là việc tổ chức tín dụng chấp nhận bằng văn bản cho khách hàng, chỉ số vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng.
Với hình thức vay này khách hàng có thể rút vượt số tiền hiện đang có trên tài khoản khi có nhu cầu tiêu dùng nảy sinh bất chợt, đáp ứng mọi yêu cầu hợp pháp của các chú thể trong nền kinh tế, nhưng vay phải có phương án và kế hoạch trả nợ cụ thể. Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay - Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn. - Cho vay có nhiều kì hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp. - Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kì hạn trả nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình, người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào.
Vai trò của hoạt động tín dụng NHTM 1. Quy trình tín dụng tổng quát Quy trình tín dụng là bảng mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng. - Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng với một NHTM. - Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
- Về mặt quản lý quy trình tín dụng có tác dụng: Sv: Nguyễn Duy Phúc 6 Lớp: CQ50/15.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Học viện Tài chính o Làm cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận hoạt động tín dụng. o Làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn. Quy trình tín dụng tổng quát Thông thường trong sổ tay tín dụng của các ngân hàng thì quy trình tín dụng cơ bản gồm các bước như sau: a) Lập hồ sơ yêu cầu cấp tín dụng o Sau khi cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau khi tiếp xúc khách hàng, cán bộ tín dụng sẽ thực hiện bước này để thu thập chi tiết tất cả các loại giấy tờ, văn bản, bằng chứng và thẩm định thực tế tại đơn vị sử dụng vốn để hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất. Một bộ hồ sơ đề nghị vay vốn cần phải có các thông tin như: o Tài liệu chứng minh năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng.
o Tài liệu chứng minh khả năng sử dụng vốn và khả năng hoàn trả nợ vay( Vốn + lãi) : phương án sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo thuế, kế hoạch vay và trả nợ. o Tài liệu có liên quan đến đảm bảo tín dụng hoặc điều kiện cấp tín dụng đặc thù: hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh … cùng các giấy tơ gốc liên quan đến sở hữu tài sản đảm bảo. b) Phân tích tín dụng Là bước phân tích khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay. Mục tiêu : đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ quyết định cho vay.
Nội dung phân tích: Sv: Nguyễn Duy Phúc 7 Lớp: CQ50/15.01 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp Học viện Tài chính Phân tích phi tài chính: trả lời các câu hỏi như khách hàng có đủ tư cách, uy tín vay ngân hàng không – đây là nội dung rất quan trọng để có quyết định đúng đắn. Phân tích tài chính: trả lời cầu hỏi khách hàng có thể vay bao nhiêu và trong bao lâu thì có thể hoàn trả lại Ngân hàng – để xác định hiện trạng tài chính và dự báo năng lực tài chính cua khách hàng trong tương lai mà đặc biệt là thời điểm đáo hạn để từ đó có những ứng xử thích hợp.