Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngoại thương và xuất nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), lưu lượng trao đổi hàng hóa giữa Việt Nam và các quốc gia tăng lên rõ rệt, kéo theo sự phát triển của các ngành dịch vụ hỗ trợ thương mại. Trong chuỗi logistics và ngoại thương, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là mắt xích điều phối toàn bộ quá trình dịch chuyển hàng hóa từ nơi gửi đến nơi nhận. Hoạt động này đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ chuyên môn, quy định pháp lý và kỹ thuật tác nghiệp tại cảng biển cũng như cơ quan hải quan.
Công ty Cổ phần VINAFREIGHT là doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng không và đường biển tại Việt Nam. Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động kinh doanh và quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển của công ty phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gia tăng từ các công ty logistics trong và ngoài nước, cùng các khó khăn phát sinh trong khâu chứng từ, thủ tục hải quan và quản lý chi phí. Để duy trì thị phần và nâng cao hiệu quả vận hành, việc chuẩn hóa và hoàn thiện quy trình tác nghiệp là yêu cầu thiết thực.
Từ thực tiễn trên, tác giả Lê Quỳnh Kim Ngân đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị Kinh doanh (chuyên ngành Quản trị Doanh nghiệp) tại Trường Đại học Công nghệ TP. Hồ Chí Minh với đề tài: "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty cổ phần VINAFREIGHT", dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Đình Luận (năm 2017).
Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Tổng hợp cơ sở lý luận về nghiệp vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển.
- Tìm hiểu, tiếp cận thực tế nhằm phân tích, đánh giá thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần VINAFREIGHT giai đoạn 2014–2016, từ đó chỉ ra các ưu điểm và hạn chế trong quy trình tác nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển và đưa ra các kiến nghị với cơ quan hữu quan nhằm hỗ trợ hoạt động của công ty.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các bước tác nghiệp trong quy trình giao nhận đường biển và các giải pháp nâng cao hiệu quả vận hành tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần VINAFREIGHT (trụ sở tại TP. Hồ Chí Minh và các cơ sở liên quan).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý
Nghiên cứu sử dụng hệ thống khái niệm, quy chuẩn nghiệp vụ và khung pháp lý điều chỉnh hoạt động giao nhận vận tải quốc tế:
- Khái niệm về người giao nhận (Freight Forwarder) và dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) theo định nghĩa của Liên đoàn Quốc tế các Hiệp hội Giao nhận (FIATA).
- Hệ thống văn bản pháp lý quốc tế: Công ước Viên 1980 về mua bán hàng hóa quốc tế; các công ước về vận đơn và chuyên chở đường biển gồm Quy tắc Hague 1924, Nghị định thư Visby 1968, Nghị định thư SDR 1979, Quy tắc Hamburg 1978; Điều kiện thương mại quốc tế Incoterms 2010; Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ UCP 500 do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành.
- Hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam: Bộ luật Hàng hải Việt Nam 1990; Luật Thương mại Việt Nam 1997 (đặc biệt là Điều 167 quy định về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận); Quyết định số 2106/QĐ-GTVT quy định thể lệ bốc dỡ, giao nhận và bảo quản hàng hóa tại cảng biển Việt Nam; các quy định pháp luật về thuế và kinh doanh bảo hiểm.
Bảng tổng hợp các chủ thể tham gia quy trình dịch vụ giao nhận theo lý thuyết:
| Chủ thể |
Chức năng trong quy trình |
| Người gửi hàng (Shipper) |
Trực tiếp ký hợp đồng với bên vận tải hoặc ủy thác cho người giao nhận |
| Người nhận hàng (Consignee) |
Người có quyền thụ hưởng và nhận hàng hóa tại điểm đến |
| Người vận tải / Người chuyên chở (Carrier) |
Vận chuyển hàng từ nơi đi đến nơi đến theo quy định của hợp đồng vận tải |
| Người giao nhận (Freight Forwarder) |
Đứng ra tổ chức, thực hiện quy trình tiếp nhận, làm thủ tục và điều phối hàng |
| Nhà cung ứng dịch vụ Logistics (Logistics Providers) |
Cung cấp dịch vụ đầu vào/đầu ra, hoàn thành chuỗi cung ứng và luân chuyển hàng |
Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích định tính kết hợp tổng hợp số liệu thứ cấp:
- Phương pháp quan sát trên lý thuyết: Thu thập, tổng hợp và nghiên cứu các tài liệu học thuật về vận tải quốc tế, nghiệp vụ giao nhận và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp quan sát thực tế: Quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ, các bước làm thủ tục hải quan và tiếp nhận hàng hóa tại công ty và cảng biển.
- Phương pháp ghi chú: Ghi nhận chi tiết trình tự các bước tác nghiệp thực tế tại các bộ phận nghiệp vụ để phục vụ việc mô tả quy trình.
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa lý thuyết tiêu chuẩn và quy trình tác nghiệp thực tế tại doanh nghiệp; so sánh số liệu tài chính và sản lượng qua các năm 2014, 2015, 2016 để đánh giá biến động kinh doanh.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo sản lượng giao nhận và hồ sơ quy trình tác nghiệp nội bộ do Công ty Cổ phần VINAFREIGHT cung cấp.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương này hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết căn bản về dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, tập trung vào phương thức vận tải đường biển:
- Khái niệm, đặc trưng và phạm vi dịch vụ: Người giao nhận đóng vai trò lo liệu việc chuyên chở theo hợp đồng ủy thác nhưng không nhất thiết phải là người chuyên chở thực tế. Phạm vi dịch vụ chia thành: thay mặt người gửi hàng (chọn tuyến đường, lưu cước, đóng gói, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm), thay mặt người nhận hàng (kiểm tra chứng từ, nhận lệnh giao hàng D/O, nộp thuế, làm thủ tục thông quan), dịch vụ giao nhận đặc biệt (hàng công trình/máy móc siêu trường siêu trọng, hàng treo trên mắc trong container chuyên dụng, hàng triển lãm) và các dịch vụ giá trị gia tăng khác.
- Trách nhiệm pháp lý: Phân định rõ trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý của chủ hàng (chịu trách nhiệm về lỗi bất cẩn, giao hàng sai chỉ dẫn, thiếu sót chứng từ) và khi đóng vai trò là người chuyên chở/nhà thầu độc lập (chịu trách nhiệm về toàn bộ hành trình vận chuyển và sai phạm của bên thứ ba được thuê, trừ các trường hợp miễn trách như bất khả kháng, lỗi của khách hàng, bản chất tự nhiên của hàng hóa).
- Đặc điểm của dịch vụ giao nhận: Hàng hóa vô hình, mang tính thụ động (phụ thuộc quy định cảng, hãng tàu, pháp luật), mang tính thời vụ theo chu kỳ xuất nhập khẩu và phụ thuộc vào cơ sở hạ tầng, năng lực nghiệp vụ.
- Hệ thống chứng từ đường biển: Phân tích vai trò của từng loại chứng từ trong bộ hồ sơ giao nhận: Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O), Giấy chứng nhận chất lượng (CQ), Giấy chứng nhận số lượng, Phiếu đóng gói (Packing List), Biên bản kết toán nhận hàng với tàu, Biên bản giám định số lượng/trọng lượng, Biên bản hàng hư hỏng đổ vỡ (Cargo Outturn Report - COR), Thư khiếu nại và Thư dự kháng (Letter of Reservation - LOR).
- Quy trình chuẩn theo lý thuyết: Trình bày chi tiết các bước tác nghiệp đối với hàng không lưu kho bãi, hàng lưu kho bãi, hàng nguyên container (FCL) và hàng lẻ (LCL).
Chương 2: Phân tích thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của VINAFREIGHT
Chương 2 đi sâu vào cấu trúc tổ chức, kết quả kinh doanh và chi tiết các bước thực hiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần VINAFREIGHT.
Về doanh nghiệp: Tiền thân là đơn vị vận tải hàng không thuộc Vinatrans (1997–2000), được cổ phần hóa năm 2001 và hoạt động theo tư cách pháp nhân độc lập từ năm 2002. Công ty niêm yết cổ phiếu mã VNF trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ ngày 01/12/2010 và được Bộ GTVT cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức ngày 27/01/2015. Hệ thống cơ sở vật chất gồm trụ sở tại A8 Trường Sơn (Tân Bình, TP.HCM), các chi nhánh Hà Nội, Hải Phòng, Cần Thơ, Bình Dương và hệ thống kho bãi tại 196 Tôn Thất Thuyết và kho 18 Tân Thuận Đông (Bến Vân Đồn, Quận 4). Bộ máy vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Ban Tổng Giám đốc và 8 phòng ban/đơn vị (Phòng Nhân sự, Kế toán - Tài chính, Khối kho, Phòng Dịch vụ Logistics, Phòng Dịch vụ xuất Hàng không, Phòng Phát triển kinh doanh, Phòng Đường biển, Các chi nhánh).
Về kết quả kinh doanh và sản lượng giai đoạn 2014–2016:
Bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của VINAFREIGHT (2014–2016):
| Chỉ tiêu |
Năm 2014 (nghìn đồng) |
Năm 2015 (nghìn đồng) |
Năm 2016 (nghìn đồng) |
Chênh lệch 2015/2014 (%) |
Chênh lệch 2016/2015 (%) |
| Tổng doanh thu |
1.728.284 |
1.962.270 |
1.663.595 |
+13,54% |
-15,22% |
| Tổng chi phí |
1.675.612 |
1.930.078 |
1.627.793 |
+15,19% |
-15,66% |
| Lợi nhuận trước thuế |
54.424 |
50.378 |
53.797 |
-7,43% |
+6,79% |
| Lợi nhuận sau thuế |
43.621 |
42.685 |
44.913 |
-2,15% |
+5,22% |
Bảng sản lượng dịch vụ giao nhận hàng nhập khẩu của VINAFREIGHT (2013–2015):
| Năm |
Sản lượng (TEUs) |
Mức tăng tuyệt đối (TEUs) |
Tốc độ tăng trưởng (%) |
| 2013 |
4.656 |
- |
- |
| 2014 |
4.850 |
+194 |
+4,17% (so với 2013) |
| 2015 |
5.112 |
+262 |
+5,40% (so với 2014) |
Về quy trình tác nghiệp thực tế:
Quy trình giao nhận hàng nhập khẩu đường biển tại VINAFREIGHT được thực hiện qua các bước:
- Tìm kiếm và ký kết hợp đồng giao nhận: Bộ phận kinh doanh tiếp nhận yêu cầu, tư vấn tuyến đường, gửi báo giá và tiến hành ký kết hợp đồng dịch vụ.
- Nhận và kiểm tra bộ chứng từ: Tiếp nhận hồ sơ từ khách hàng bao gồm: Hợp đồng thương mại (bản sao), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice - bản chính), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - bản chính), Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có), Giấy báo hàng đến (Arrival Notice - bản sao), Phiếu đóng gói (Packing List - bản chính), Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O các form A, D, E, AK, AJ, VJ, AI, AANZ, VC, S do VCCI hoặc các cơ quan được Bộ Công Thương ủy quyền cấp), và các giấy phép chuyên ngành/đăng ký kiểm tra chất lượng nếu thuộc diện quản lý. Nhân viên chứng từ thực hiện đối chiếu chéo tính đồng nhất giữa hợp đồng, hóa đơn, vận đơn và C/O về tên hàng, số lượng, trị giá, điều kiện giao hàng và địa điểm dỡ hàng.
- Khai báo hải quan điện tử và tiếp nhận kết quả phân luồng: Thực hiện truyền dữ liệu qua phần mềm hải quan điện tử để nhận kết quả phân luồng (Xanh: miễn kiểm tra chứng từ và thực tế; Vàng: kiểm tra hồ sơ giấy; Đỏ: kiểm tra hồ sơ giấy và kiểm hóa thực tế hàng hóa).
- Lấy Lệnh giao hàng (D/O) và đóng phí cược container: Xuất trình B/L gốc và giấy giới thiệu tại hãng tàu để đổi lấy D/O, thanh toán các phụ phí hãng tàu và tiền cược vỏ container.
- Mở tờ khai tại cơ quan hải quan và kiểm hóa: Nộp bộ chứng từ giấy tại chi cục hải quan quản lý (đối với luồng vàng/đỏ), phối hợp cùng công chức hải quan tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa tại bãi cảng (nếu rơi vào luồng đỏ).
- Xác nhận thông quan và thanh lý hải quan: Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, lấy xác nhận thông quan trên hệ thống và làm thủ tục thanh lý cổng bãi cảng.
- Nhận hàng, giao hàng và trả vỏ container: Điều động phương tiện vận tải đường bộ vào cảng nhận hàng theo phiếu giao nhận container (EIR), giao hàng tận nơi cho khách hàng và vận chuyển vỏ container rỗng hoàn trả đúng hạn về depot quy định để tránh phát sinh chi phí lưu cont/lưu bãi.
- Quyết toán và lưu trữ hồ sơ: Lập bảng kê chi phí, quyết toán công nợ với khách hàng, thu hồi tiền cược cont và lưu trữ hồ sơ theo quy định nội bộ.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của VINAFREIGHT
Dựa trên các định hướng phát triển bền vững và mở rộng thị phần dịch vụ logistics của doanh nghiệp, tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị:
- Giải pháp 1: Phát triển nguồn nhân lực: Nâng cao trình độ nghiệp vụ, đào tạo chuyên sâu về thủ tục hải quan điện tử, ngoại ngữ thương mại và kỹ năng đàm phán cho nhân viên giao nhận và nhân viên kinh doanh.
- Giải pháp 2: Nâng cao cơ sở vật chất – kỹ thuật: Đầu tư trang thiết bị công nghệ thông tin, nâng cấp phần mềm quản lý logistics để tối ưu hóa việc theo dõi tình trạng đơn hàng và lưu chuyển dữ liệu chứng từ.
- Giải pháp 3: Quản trị hệ thống kho bãi: Quy hoạch và khai thác hiệu quả diện tích tại kho 196 Tôn Thất Thuyết và kho 18 Tân Thuận Đông, ứng dụng công nghệ quản lý vị trí hàng hóa nhằm giảm thời gian bốc xếp, lưu kho.
- Giải pháp 4: Hoàn thiện quy trình chuẩn bị chứng từ: Xây dựng quy chuẩn kiểm tra, rà soát chứng từ nghiêm ngặt trước khi truyền tờ khai hải quan nhằm hạn chế sai sót số liệu giữa Invoice, Packing List, B/L và C/O, giảm tỷ lệ tờ khai bị chuyển luồng vàng hoặc đỏ.
- Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng của quá trình vận chuyển: Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị vận tải đường bộ và hãng tàu để đảm bảo tiến độ rút hàng, giao hàng đúng hẹn và hoàn trả vỏ container rỗng kịp thời gian miễn phí (free time).
- Giải pháp 6: Chiến lược và phương thức kinh doanh: Tăng cường tiếp thị dịch vụ logistics trọn gói (door-to-door), củng cố mối quan hệ với các khách hàng truyền thống tại các khu công nghiệp (như Bình Dương) và mở rộng tìm kiếm khách hàng mới.
- Các kiến nghị:
- Kiến nghị với Nhà nước: Tiếp tục cải cách thể chế, nâng cấp hạ tầng giao thông kết nối cụm cảng biển.
- Kiến nghị với cơ quan Thuế: Đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế, tạo điều kiện thông thoáng cho việc quyết toán hóa đơn dịch vụ vận tải.
- Kiến nghị với cơ quan Hải quan: Đẩy mạnh hiện đại hóa hải quan, ổn định hệ thống phần mềm khai báo điện tử VNACCS/VCIS, rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông quan.
Kết quả và đóng góp
- Khóa luận đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và khung pháp lý thực hành nghề nghiệp giao nhận hàng hóa đường biển theo chuẩn mực quốc tế và văn bản pháp luật Việt Nam.
- Phân tích chi tiết thực trạng hoạt động kinh doanh của VINAFREIGHT qua 3 năm (2014–2016), ghi nhận doanh thu năm 2014 đạt 1.728.284 nghìn đồng, năm 2015 đạt đỉnh với 1.962.270 nghìn đồng và năm 2016 điều chỉnh về 1.663.595 nghìn đồng; lợi nhuận sau thuế duy trì từ 42.685 đến 44.913 nghìn đồng. Sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 4.656 TEUs (2013) lên 4.850 TEUs (2014) và đạt 5.112 TEUs (2015).
- Khái quát hóa và mô tả chi tiết sơ đồ 8 bước tác nghiệp thực tế đối với lô hàng nhập khẩu bằng đường biển qua VINAFREIGHT, làm rõ trách nhiệm cụ thể của nhân viên chứng từ, nhân viên giao nhận hiện trường và sự phối hợp với các cơ quan quản lý (Hải quan, Cảng vụ, Hãng tàu).
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp mang tính ứng dụng thực tế tại doanh nghiệp cùng các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu dựa trên nguồn số liệu thứ cấp nội bộ giai đoạn 2014–2016; phạm vi nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển, chưa đi sâu phân tích mảng giao nhận hàng xuất khẩu hoặc phương thức vận tải hàng không.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá hiệu quả kinh tế của quy trình giao nhận hàng xuất khẩu bằng đường biển, hoặc phân tích tích hợp mô hình chuỗi cung ứng đa phương thức (kết hợp đường biển - đường bộ - hàng không) của VINAFREIGHT trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu học thuật hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh tế Đối ngoại, Kinh doanh Quốc tế và Quản trị Logistics & Chuỗi cung ứng: Tham khảo cơ sở lý thuyết nghiệp vụ giao nhận, mẫu biểu chứng từ vận tải ngoại thương (B/L, D/O, C/O, Packing List, COR, LOR) và sơ đồ luân chuyển chứng từ nhập khẩu.
- Người làm đề tài nghiên cứu thực tập tại các công ty Forwarder/Logistics: Tham khảo cấu trúc phân tích thực trạng kinh doanh, cách thức khảo sát quy trình tác nghiệp thực tế tại cảng và phương pháp xây dựng giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế và năng lực kinh doanh vận tải của VINAFREIGHT được ghi nhận như thế nào trong khóa luận?
VINAFREIGHT tiền thân là đơn vị vận tải hàng không thuộc Vinatrans, chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần từ năm 2002. Doanh nghiệp niêm yết cổ phiếu mã VNF trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội từ ngày 01/12/2010, từng được xếp hạng trong Top 500 Doanh nghiệp tăng trưởng mạnh nhất (2013–2014) và được Bộ Giao thông Vận tải cấp giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức vào ngày 27/01/2015.
2. Tình hình sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu của VINAFREIGHT giai đoạn 2013–2015 biến động ra sao?
Sản lượng giao nhận hàng nhập khẩu của công ty tăng trưởng liên tục qua các năm: năm 2013 đạt 4.656 TEUs, năm 2014 tăng lên 4.850 TEUs (tăng 194 TEUs, tương ứng +4,17%) và năm 2015 đạt 5.112 TEUs (tăng 262 TEUs, tương ứng +5,40% so với năm 2014).
3. Bộ chứng từ giao nhận hàng nhập khẩu tại VINAFREIGHT gồm những văn bản chủ yếu nào?
Bộ chứng từ tác nghiệp bao gồm: Hợp đồng thương mại (bản sao), Hóa đơn thương mại (bản chính), Vận tải đơn đường biển B/L (bản chính), Giấy chứng nhận bảo hiểm (nếu có), Giấy báo hàng đến Arrival Notice (bản sao), Giấy chứng nhận xuất xứ C/O (các mẫu A, D, E, AK, AJ, VJ, AI, AANZ, VC, S do cơ quan có thẩm quyền cấp), Phiếu đóng gói Packing List (bản chính), cùng các giấy phép chuyên ngành hoặc giấy đăng ký kiểm tra chất lượng nhà nước tùy theo mã hàng.
4. Trách nhiệm pháp lý của người giao nhận khác nhau như thế nào khi làm đại lý so với khi làm người chuyên chở?
Khi là đại lý của chủ hàng, người giao nhận chịu trách nhiệm trong phạm vi hợp đồng ủy thác về các lỗi như giao hàng sai chỉ dẫn, thiếu sót chứng từ hải quan, mua bảo hiểm không đúng yêu cầu; không chịu trách nhiệm về hành vi lỗi của bên thứ ba nếu đã chứng minh chọn lựa cẩn trọng. Khi đóng vai trò là người chuyên chở (nhà thầu độc lập), người giao nhận phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hành trình vận chuyển, bảo quản hàng hóa và chịu trách nhiệm về hành vi của người vận tải phụ mà mình thuê, trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định quốc tế.
5. Tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để hoàn thiện quy trình giao nhận tại VINAFREIGHT?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Phát triển nguồn nhân lực nghiệp vụ; (2) Nâng cao cơ sở vật chất – kỹ thuật và phần mềm quản lý; (3) Quản trị hiệu quả hệ thống kho bãi tại Tôn Thất Thuyết và Tân Thuận Đông; (4) Chuẩn hóa quy trình chuẩn bị và kiểm tra chứng từ; (5) Nâng cao chất lượng vận chuyển và điều phối vỏ container; (6) Hoàn thiện chiến lược kinh doanh và phát triển dịch vụ logistics trọn gói.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Quỳnh Kim Ngân đã phản ánh một cách có hệ thống và chân thực thực trạng quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển tại Công ty Cổ phần VINAFREIGHT giai đoạn 2014–2016. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động kinh doanh, sản lượng vận chuyển và quy trình tác nghiệp hải quan - cảng biển thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm mạnh cũng như các điểm nghẽn trong khâu quản lý chứng từ và chi phí vận hành. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát với thực tế vận hành của doanh nghiệp giao nhận vận tải biển tại Việt Nam, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và các nhà nghiên cứu trong ngành Quản trị Kinh doanh và Logistics.