mở đầu cho vấn đề tuyển dụng nhân viên, là cơ sở cho việc bố trí nhân viên phù hợp. Một nhà quản lý không thể tuyển chọn đúng nhân viên, đặt đúng người vào đúng việc nếu không biết phân tích công việc. Phân tích công việc cung cấp các thông tin về yêu cầu, đặc điểm của công việc, làm cơ sở cho việc xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc (thường được sử dụng làm thông tin cơ sở cho việc tuyển lựa, chọn lọc và đào tạo nhân viên, đánh giá việc thực hiện công việc và trả công lao động), cụ thể: Bảng mô tả công việc: Là văn bản liệt kê các quyền hạn trách nhiệm khi thực hiện công việc, các mối quan hệ trong báo cáo thực hiện công việc, các điều kiện làm việc, trách nhiệm thanh tra, giám sát các tiêu chuẩn cần đạt được trong quá trình thực hiện công việc. Bảng tiêu chuẩn công việc: Là văn bản tóm tắt những yêu cầu về phẩm chất cá nhân, những nét tiêu biểu và đặc điểm về trình độ học vấn, năng lực, nguyện vọng, sở thích.
của người thực hiện công việc. Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng bởi vì nhờ có phân tích công việc mà người quản lý xác định được các kỳ vọng của mình đối với người lao động, nhờ đó, người lao động cũng hiểu được các nhiệm vụ của mình trong công việc. Đồng thời, phân tích công việc là điều kiện để có thể thực hiện được các hoạt động quản lý nguồn nhân lực đúng đắn và có hiệu quả thông qua việc giúp cho người quản lý 12 có thể đưa ra được các quyết định nhân sự như tuyển dụng, đề bạt, thù lao… (Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2010). Phân tích công việc Bản mô tả Bản tiêu chuẩn công việc công việc Tuyển dụng, Đào tạo, Đánh giá Xác định giá Trả công, chọn lựa huấn luyện nhân viên trị công khen thưởng (Nguồn: Trần Kim Dung, 2013) Hình 1.2: Quá trình Phân tích công việc Nội dung, trình tự thực hiện phân tích công việc: Bước 1: Xác định mục đích của phân tích công việc.
Bước 2: Thu thập các thông tin cơ bản có sẵn trên cơ sở các sơ đồ tổ chức. Bước 3: Chọn lựa các phần việc then chốt để thực hiện phân tích công việc. Bước 4: Áp dụng các phương pháp thu thập thông tin để phân tích công việc như phỏng vấn, sử dụng bảng câu hỏi, quan sát tại nơi làm việc, sử dụng nhật ký ngày làm việc. Bước 5: Kiểm tra, xác minh tính chính xác của thông tin.
Bước 6: Xây dựng bảng mô tả công việc và bảng tiêu chuẩn công việc. Các phương pháp thu thập thông tin phân tích công việc Phỏng vấn: Phỏng vấn thu thập thông tin phân tích công việc có thể thực hiện trực tiếp với từng cá nhân, với nhóm nhân viên thực hiện cùng một công việc hoặc với cán bộ phụ trách nhân viên thực hiện công việc đó. Phương pháp này được sử dụng rất hữu hiệu khi mục đích của phân tích công việc là xây dựng tiêu chuẩn mẫu đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, xác định nhu cầu đào tạo và xác định giá trị của công việc. Phỏng vấn cho phép phát hiện ra nhiều thông tin 13 về hoạt động và các mối quan hệ quan trọng trong phân tích công việc mà các phương pháp khác không thể tìm ra.
Đồng thời phỏng vấn cũng cho ta cơ hội để giải thích các yêu cầu và các chức năng của công việc. Bảng câu hỏi: là phương pháp hữu hiệu nhất để thu thập thông tin phân tích công việc. Bảng câu hỏi liệt kê những câu hỏi đã chuẩn bị kỹ lưỡng từ trước và phân phát cho nhân viên điền các câu trả lời. Nhìn chung, bảng câu hỏi cung cấp 20 các thông tin nhanh hơn và dễ thực hiện hơn so với hình thức phỏng vấn.
Cách thức đặt câu hỏi: Các câu hỏi cần thiết kế so cho đơn giản, dễ hiểu, dễ trả lời và có thể trả lời ngắn gọn. Nơi thực hiện: Nên để cho nhân viên thực hiện bảng câu hỏi tại nơi làm việc. Những bảng câu hỏi thực hiện ở nhà thường được trả lời kém trung thực và ít chính xác. Phân tích công việc có ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp, do đó, việc trả lời bảng câu hỏi nên được thực hiện trong giờ làm việc sao cho nhân viên không cảm thấy khó chịu vì phải mất thêm thời gian cá nhân của họ.
Quan sát tại nơi làm việc: cho phép các nhà phân tích chỉ ra đầy đủ và chi tiết thời gian, mức độ thường xuyên, tính phức tạp của các nhiệm vụ, trách nhiệm khi thực hiện các công việc khác nhau, các thông tin về điều kiên làm việc, các máy móc, dụng cụ, nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình làm việc và hiệu quả thực hiện công việc. Phương pháp quan sát được sử dụng hữu hiệu đối với những công việc có thể đo lường, dễ quan sát thấy, những công việc không mang tính chất tình huống.3 Tuyển dụng Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp không phải là nguồn lực đóng mà chúng ta hoàn toàn có thể thu hút các nguồn nhân lực từ bên ngoài để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thông qua tuyển dụng. Tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nguồn nhân lực có chất lượng, phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp. Tuyển dụng gồm 2 khâu tuyển mộ và tuyển chọn.
Tuyển mộ giúp thu hút và tìm kiếm các ứng viên tốt có năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt. Tuyển chọn là quá trình sàng lọc tìm kiếm người thực sự phù hợp với doanh nghiệp. Hai khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để hướng đến mục tiêu chung lựa chọn được ứng viên có chất lượng. 14 Tuyển dụng nguồn nội bộ hay bên ngoài tùy theo chiến lược của doanh nghiệp và vị trí tuyển dụng.
Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Công tác tuyển dụng cung cấp đầu vào nhân lực cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sử dụng nhân lực. Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ lựa chọn được người thực sự có năng lực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong tổ chức. Bên cạnh những hoạt động tuyển dụng thường kỳ khi có nhu cầu các doanh nghiệp vẫn thường thực hiện hoạt động "săn đầu người" thu hút nhân tài, lãnh đạo giỏi có thể làm thay đổi sâu sắc chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao.
Ngược lại, nếu công tác tuyển dụng còn nhiều hạn chế thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả thực hiện công việc và giám sát chất lượng lao động. Thời kỳ hội nhập doanh nghiệp sẽ yêu cầu cao hơn đối với nguồn nhân lực với tiêu chí tuyển dụng cao hơn, quy trình khắt khe hơn đòi hỏi nguồn nhân lực phải có nhiều kỹ năng khác ngoài kiến thức chuyên môn như khả năng giao tiếp, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng báo cáo hay trình độ tin học. Trong bất kỳ tổ chức nào thì những người lao động có trình độ chuyên môn, tay nghề cao đều đúng vị trí then chốt tại đơn vị. Thu hút nhân tài luôn đóng vai trò hết sức quan trọng của tổ chức trong bối cảnh hiện nay, thu hút nhân lài là một hoạt động trong quản lý nhân tài, trong đó sử dụng các biện pháp phù hợp để thu hút được những người có kinh nghiệm có kỹ năng làm việc xuất sắc và có phẩm chất tốt về làm việc tại một vị trí thích hợp trong đơn vị.
Nguồn ứng viên từ trong nội bộ doanh nghiệp: Thăng chức cho nhân viên: Ưu điểm: Khuyến khích nhân viên trong công ty làm việc hiệu quả và chăm chỉ hơn. Nhược điểm: Có thể gây bất mãn nội bộ. Dễ xảy ra tình trạng nhân viên được thăng tiến khi họ chưa sẵn sàng làm việc ở vị trí mới vì họ ở vị trí cũ chưa đủ lâu để có đủ kinh nghiệm. Thi tuyển nội bộ: Ưu điểm: Có tính công bằng và minh bạch.
Lựa chọn được những nhân viên thật sự có năng lực phù hợp. 15 Nhược điểm: Quá trình thi tuyển sẽ cần được chuẩn bị về nội dung lẫn hình thức phù hợp với vị trí công việc cần tuyển. Phải có thời gian chuẩn bị. Đề cử nội bộ: Ưu điểm: Tiếp nhận được thông tin ứng viên có năng lực phù hợp nhanh chóng qua sự đề cử của nhân viên.
Quá trình chọn người chuẩn xác hơn vì những người đề cử đều am hiểu về yêu cầu, tính chất công việc cũng như người được đề cử. Nhược điểm: Dễ gây ra sự thiên vị trong nội bộ. Luân chuyển nhân sự: Ưu điểm: Ngoài việc đáp ứng nhu cầu về nhân lực, công ty có thể giải quyết được nhiều vấn đề mềm khác như: xung đột giữa các nhân viên, nhu cầu nhân viên muốn tìm địa điểm làm việc gần gũi với gia đình hơn, phù hợp với nhu cầu hơn. Nhược điểm: Dễ tạo ra hiệu ứng gợn sóng như là một vị trí trống được điền khuyết từ nội bộ sẽ tạo ra một vị trí trống mới.
Nếu vị trí trống mới này cũng được bổ sung từ nội bộ thì sẽ tạo ra vị trí trống khác. Sử dụng nhân viên đã nghỉ hưu: Ưu điểm: Có sẵn nguồn lực ứng viên có chuyên môn và có kinh nghiệm làm việc lâu năm. Tiết kiệm được nhiều chi phí đào tạo và tuyển dụng mới. Nhược điểm: Giải pháp này chỉ được xem là tạm thời vì nguồn ứng viên đã lớn tuổi.
Chỉ thích hợp với các vị trí công việc không quá nhiều áp lực hay không đòi hỏi quá nhiều về sức khoẻ. Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp: - Khi tổ chức cần nhân viên mới cho công việc mà trong nội bộ không có người phù hợp hay không đáp ứng được thì có yêu cầu phòng nhân sự tìm kiếm người có năng lực từ bên ngoài. Thông qua các nguồn sau: Từ trung tâm giới thiệu việc làm: Ưu điểm: Cách này thì nhanh, tiết kiệm thời gian tuyển dụng, giải quyết nhu cầu nhân sự với số lượng lớn Nhược điểm: Tuy nhiên do lợi ích của các trung tâm nên thường chất lượng ứng viên không cao, vì vậy nên áp dụng phương thức này khi yêu cầu về trình độ nhân viên không cao.