CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH MTV NỘI THẤT ÂU VIỆT 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tên công ty: Công Ty TNHH MTV Nội thất Âu Việt Mã số thuế/ Giấy phép kinh doanh: 0801176118 Ngày thành lập: 04/02/2016 Địa chỉ: Thôn Đìa, Thị Trấn Lai Cách, Huyện Cẩm Giàng, Tỉnh Hải Dương Người đại diện: TRƯƠNG VĂN NGHĨA Điện thoại: 03206553866 Ngày hoạt động: 04-02-2016 Vốn điều lệ: 5.000 đồng Email: noithatauviet@gmail.com Quản lý bởi: Chi cục Thuế khu vực Cẩm Bình Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài Nhà nước. Công ty được thành lập vào ngày 04/02/2016 do Sở kế hoạch đầu tư Hải Dương cấp giấy phép với tên gọi ban đầu là Công ty TNHH MTV Âu Việt và thay đổi lần 2 vào năm 2019 với tên gọi Công ty TNHH MTV Nội thất Âu Việt. Năm 2016 đến năm 2018 Âu Việt đang là sự lựa chọn hàng đầu của mọi đối tượng khách hàng.
Là một đơn vị đi đầu trong lĩnh vực cung cấp và vận chuyển nhanh nhất và đúng hẹn nhất, công ty cung cấp đến khách hàng gỗ tấm các loại để làm cốt nền như: Ván dăm, MDF, Plywood, PVC, gỗ ghép thanh,…. Đến năm 2019 công ty đã chuyển sang sản xuất kinh doanh các mặt hàng sản phẩm nội thất như giường, tủ, bàn, ghế…Với tiêu chí lấy khách hàng làm trọng tâm, công ty luôn lấy lợi ích của khách hàng đặt lên hàng đầu cũng như đảm bảo uy tín của công ty, mỗi sản phẩm trước khi đưa vào thị trường tiêu thụ đều được thông qua kiểm tra chất lượng đảm bảo và đúng với yêu cầu đặt hàng của khách hàng 1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty Chức năng Thiết kế sản phẩm nội thất theo nhu cầu thị trường và theo nhu cầu đặt riêng của khách hàng. 1 Sản xuất nội thất hàng loạt và sản xuất theo nhu cầu riêng của khách hàng.
Nhiệm vụ - Kinh doanh sản phẩm thiết bị nội thất. - Đảm bảo công ty hoạt động có hiệu quả. - Đảm bảo lợi ích của khách hàng, đối tác và cổ đông. - Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động.
- Bảo vệ môi trường, an ninh trật tự. - Đóng góp cho ngân sách nhà nước. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lí của Công ty HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN GIÁM ĐỐC Phòng Phòng Phòng Phòng Kinh doanh Hành chính - Nhân sự Tài chính- Kế toán Thiết kế - Sản xuất - Kế toán Xưởng Sản xuất (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự) Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: Giám đốc: là người đại diện của Công ty trước pháp luật và chịu trách nhiệm của Công ty trước pháp luật. Điều hành và chịu trách nhiệm mọi hoạt động, thực hiện các phương án kinh doanh, đầu tư dự án của Công ty.
Quyết định mọi hoạt 2 động hàng ngày của Công ty, các biện pháp quảng cáo, tiếp thị, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, lương thưởng của nhân viên trong Công ty. Phòng Tài chính − Kế toán: Ghi chép, phản ánh trung thực, kịp thời, đầy đủ mọi phát sinh thu, chi trong quá trình SXKD. Hướng dẫn kiểm tra giám sát mọi hoạt động tài chính của Công ty theo đúng chế độ chính sách. Theo dõi tổng hợp báo cáo tài chính theo chế độ nhà nước.
Phân chia lợi nhuận thực hiện theo điều lệ Công ty. Phòng Kinh doanh: Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn và ngắn hạn, chiến lược thúc đẩy doanh số. Khai thác, tìm kiếm các nguồn hàng. Quảng bá thương hiệu, phát triển thị trường.
Phân tích thị trường, xây dựng chiến lược kinh doanh. Lên đơn đặt hàng. Liên hệ với nhà cung cấp để đặt hàng. Phòng Thiết kế − Sản xuất: Thiết kế các sản phẩm hàng loạt và theo đơn đặt hàng.
Thực hiện sản xuất theo thiết kế. Xây dựng kế hoạch, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch, theo dõi kiểm tra giám sát về chất lượng các sản phẩm đã thực hiện. Đảm bảo quá trình sản xuất được diễn ra thông suốt. Thực hiện các nhiệm vụ đột xuất của ban Giám đốc giao.
Phòng Hành chính – Nhân sự: Tham mưu cho Giám đốc Công ty về lĩnh vực tổ chức cán bộ, đào tạo nhân viên, chế độ chính sách, quản lí hành chính, pháp chế, phục vụ. Quản lí số lượng, chất lượng, hồ sơ của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong Công ty, mọi vấn đề liên quan đến công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, khen thưởng, kỷ luật, theo dõi diễn biến tiền lương của nhân viên trong công ty. Quản lí, lập dự trù mua sắm trang thiết bị, các phương tiện làm việc của lãnh đạo và phòng ban thuộc phạm vi quản lí. Xưởng Sản xuất: Triển khai kế hoạch sản xuất, tổ chức phân công, giao việc hàng ngày cho các tổ và nhân viên trong xưởng đảm bảo sử dụng tối ưu máy móc và nhân công.
Đôn đốc và kiểm tra và kiểm soát các tổ của xưởng sản xuất thực hiện sản xuất theo đúng quy trình công nghệ, đảm bảo đúng chất lượng, tiến độ 3 theo yêu cầu. Phổ biến và hướng dẫn các chính sách và quy định của công ty tới các công nhân của xưởng. Đặc điểm các nguồn lực của công ty 1. Đặc điểm nguồn vốn Bảng 1.1: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2019 – 2021 (Đơn vị: Triệu đồng ) So sánh tăng So sánh tăng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 giảm giảm Chỉ tiêu 2020/2019 2021/2020 Số Số Số tuyệt tuyệt (%) (%) (%) (%) (%) lượng lượng lượng đối đối Tổng vốn 19.511 7,72 -972 -4,61 Chia theo sở hữu - Vốn chủ sở hữu 12.411 -20,17 Chia theo tính chất - Vốn cố định 7.188 65,57 1976 16,62 -678 -4,89 (Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính ) Trên cơ sở các số liệu trình bày trên bảng cơ cấu vốn, ta thấy tổng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty có xu hướng tăng giảm qua từng năm.
Điều này chứng tỏ Công ty đã có những chính sách huy động vốn hiệu quả đảm bảo cho nguồn vốn kinh doanh. Năm 2020, tổng vốn của Công ty đã tăng 7,72% so với năm 2019. Việc mở rộng quy mô sản xuất các loại nội thất nên nhu cầu về vốn tăng lên. Năm 2021, do tình hình dịch bệnh diễn ra phức tạp, nên công ty sản xuất với sản lượng ít đi, vì vậy nhu cầu về vốn giảm đi.
Đây là lý do tổng vốn năm 2021 giảm 4,61% so với năm 2020. Xét theo sở hữu thì nguồn vốn của Công ty được hình thành từ 2 nguồn chính, đó là vốn chủ sở hữu và vốn vay. Công ty Âu Việt luôn đưa ra mức vốn chủ sở hữu của mình ở trên mức 60% trong cả 3 năm 2019 – 2021 và luôn có biến động 4 tăng. Cụ thể năm 2020 nâng tăng 17,06% so với năm 2019 và năm 2021 tăng thêm 3,12% so với năm 2020.
Việc tự chủ về tài chính khiến công ty nâng cao năng lực bản thân đồng thời hạn chế được nhiều rủi ro về thanh toán. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu về vốn, công ty vẫn tiến hành sử dụng các loại vốn vay. Vì lẽ đó số vốn vay của Công ty cũng chiếm tỷ trọng khá cao trong tổng nguồn vốn. Năm 2020 vốn vay giảm 7,19% so với năm 2019 và năm 2021, vốn vay giảm 20,17% so với năm 2020.
Vốn vay giảm do công ty thanh toán tiền nguyên vật liệu với một số nhà cung ứng đồng thời nâng cao khả năng thanh toán của công ty, tạo uy tín với khách hàng và đối tác. Xét theo tính chất, tổng nguồn vốn của Công ty được chia thành vốn cố định và vốn lưu động. Vốn cố định thể hiện việc Công ty đầu tư vào trang thiết bị cơ sở vật chất để phát triển sản xuất kinh doanh. Năm 2020, vốn cố định giảm 6,05% so với năm 2019.
Năm 2021 vốn cố định giảm 542 triệu đồng tương ứng 7,19%. Vốn cố định giảm do công ty đang thực hiện trích khấu hao tài sản cố định. Vốn lưu động tăng có tỷ trọng lớn hơn 60% tổng vốn. Vốn lưu động năm 2020 tăng 16,62% so với năm 2019.
Vốn lưu động tăng chủ yếu do nhiều khách hàng còn nợ tiền hàng, đặc biệt một số khách hàng là chủ đầu tư nhiều công trình xây dựng có nhu cầu về nội thất bằng gỗ. Đo đó mà các khoản phải thu tăng lên, khiến vốn lưu động luôn tăng khá nhanh qua các năm. Năm 2021, vốn lưu động giảm đi chủ yếu do tình hình dịch bệnh nên công ty giảm sản lượng sản xuất, vì vậy lượng hàng tồn kho có xu hướng giảm đi. Điều này làm cho vốn lưu động của công ty có xu hướng giảm vào năm 2021.
5 Luận văn tốt nghiệp Khoa: Quản lý kinh doanh 1. Đặc điểm nguồn nhân lực Bảng 1.2: Cơ cấu nhân lực của Công ty qua 3 năm 2019 – 2021 (Đơn vị: Người) So sánh tăng So sánh tăng Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 giảm giảm 2020/2019 2021/2020 Số (%) Số (%) Số (%) Số (%) Số (%) lượng lượng lượng tuyệt tuyệt đối đối Tổng số lao động 78 100 84 100 84 100 6 7,69 0 0,00 Phân theo tính chất lao động - Lao động trực tiếp 62 79,49 67 79,76 68 80,95 5 8,06 1 1,49 - Lao động gián tiếp 16 20,51 17 20,24 16 19,05 1 6,25 -1 -5,88 Phân theo giới tính - Nam 67 85,90 71 84,52 72 85,71 4 5,97 1 1,41 - Nữ 11 14,10 13 15,48 12 14,29 2 18,18 -1 -7,69 Phân theo trình độ - Đại học và trên đại 13 16,67 15 17,86 16 19,05 2 15,38 1 6,67 hoc - Cao đẳng và trung 10 12,82 9 10,71 9 10,71 -1 -10,00 0 0,00 cấp - PTTH hoặc THCS 55 70,51 60 71,43 59 70,24 5 9,09 -1 -1,67 Phân theo độ tuổi - Trên 45 tuổi 4 5,13 4 4,76 3 3,57 0 0,00 -1 - 25,00 - Từ 35 tuổi đến 45 17 21,79 18 21,43 18 21,43 1 5,88 0 0,00 tuổi - Từ 25 tuổi đến 35 36 46,15 40 47,62 41 48,81 4 11,11 1 2,50 tuổi - Dưới 25 tuổi 21 26,92 22 26,19 22 26,19 1 4,76 0 0,00 (Nguồn: Phòng Hành chính – Nhân sự ) Xét theo tổng số lao động: Năm 2020, số lao động tăng 6 người tương ứng 7,69% so với năm 2019. Việc mở rộng xưởng sản xuất, tăng sản lượng khiến nhu cầu về lao động của công ty tăng lên. Năm 2021, tổng số lao động không có thay đổi so với năm 2020.
Tuy sản lượng sản xuất của công ty năm 2021 có biến động giảm nhưng để đảm bảo hoạt động này diễn ra liên tục, công ty vẫn giữ nguyên tổng sô lao động so với năm 2020. Theo tính chất lao động: Lao động trực tiếp đều tăng qua các năm.