Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu và sự gia tăng áp lực cạnh tranh trên thị trường thương mại, các doanh nghiệp thương mại đóng vai trò là cầu nối trung gian giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại bao gồm các giai đoạn kế tiếp: mua vào, dự trữ và bán ra các loại hàng hóa, dịch vụ. Trong đó, bán hàng là khâu cuối cùng mang tính chất quyết định đến toàn bộ chu kỳ kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp chi phí và tạo ra tích lũy tài chính. Để hoạt động tiêu thụ đạt hiệu quả cao, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là công cụ quản lý hàng đầu nhằm cung cấp thông tin tài chính trung thực và kịp thời cho việc ra quyết định.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Dung (ngành Kế toán, Trường Đại học Hồng Đức, năm 2020) tập trung phân tích thực trạng hạch toán tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát. Qua khảo sát ban đầu tại đơn vị, tác giả nhận thấy hệ thống kế toán còn một số bất cập: doanh nghiệp chưa chi tiết hóa tài khoản doanh thu và giá vốn hàng bán cho từng loại hàng hóa máy in, các khoản chi phí bán hàng được tập hợp chung cho toàn bộ hoạt động mà chưa phân bổ riêng cho từng mặt hàng, gây khó khăn cho việc đánh giá chính xác mức sinh lời của từng chủng loại sản phẩm.

Văn bản xác định rõ mục đích và các nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại.
  2. Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát, làm rõ các ưu điểm và hạn chế tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ phát sinh trong Quý III năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên hệ thống văn bản pháp luật kế toán và các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành áp dụng cho khối doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính; Chuẩn mực kế toán số 02 (Kế toán hàng tồn kho); Chuẩn mực kế toán số 14 (Doanh thu và thu nhập khác).
  • Hệ thống khái niệm và nguyên tắc: Khái niệm hàng hóa, thành phẩm, doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và lợi nhuận kinh doanh.
  • Phương pháp xác định giá trị và hạch toán: Lý thuyết tính giá xuất kho (phương pháp bình quân gia quyền theo kỳ dự trữ, bình quân cuối kỳ trước, bình quân sau mỗi lần nhập; phương pháp giá đích danh; phương pháp nhập trước - xuất trước FIFO); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp khấu trừ.
  • Hình thức sổ kế toán: Khung lý luận về hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ, bao gồm Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, Sổ Cái các tài khoản và các sổ, thẻ chi tiết liên quan.

Các phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, tham khảo và tổng hợp các giáo trình, tài liệu chuyên ngành kế toán, hệ thống nguyên tắc, chuẩn mực và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phương pháp thu thập số liệu: Tiếp xúc trực tiếp với cán bộ, nhân viên kế toán tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát để thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, giấy báo Có) và hệ thống sổ kế toán Quý III/2019; tham vấn ý kiến chuyên gia và cán bộ thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Phân tích, đối chiếu giữa lý luận và thực tế hạch toán tại đơn vị, tổng hợp số liệu để đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương này tổng kết các công trình khóa luận và đề tài nghiên cứu đã thực hiện trước đó về mảng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, làm căn cứ so sánh và phát hiện khoảng trống nghiên cứu:

Tác giả & Năm Tên đề tài Đơn vị & Thời gian khảo sát Hạn chế chính được chỉ ra Giải pháp đề xuất tiêu biểu
Bùi Thị Uyên (2018) Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty CP Thần Nông Thanh Hóa Công ty CP Thần Nông Thanh Hóa (Quý IV/2017) Không lập phiếu xuất kho cho công cụ xuất dùng; nhập hàng đi đường hạch toán thẳng TK 156; chưa chi tiết TK 6421, 6422; dồn việc ghi sổ Nhật ký chung vào cuối tháng; chưa lập dự phòng phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho. Lập phiếu xuất kho quản lý lượng; hạch toán TK 151 đúng quy định; phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh số; mở TK chi tiết; trích lập dự phòng phải thu khó đòi và hàng tồn kho; ứng dụng phần mềm kế toán.
Hà Thị Trang (2017) Thực trạng và một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại Công ty TNHH tổng hợp Gia Hưng Công ty TNHH tổng hợp Gia Hưng (Quý III/2017) Công nợ chậm trả lớn nhưng không lập dự phòng phải thu; chưa mở chi tiết TK 156; chưa cập nhật kịp thời Thông tư 133/2016/TT-BTC thay cho Quyết định 48; chưa dùng phần mềm kế toán; thiếu phòng làm việc và thiết bị riêng cho kế toán. Mở chi tiết TK 156, 632, 511; hạch toán giảm trừ doanh thu qua tài khoản phù hợp; trích lập dự phòng TK 2293 và giảm giá hàng tồn kho; đầu tư phần mềm kế toán và máy tính, máy in riêng cho phòng kế toán; đa dạng phương thức bán buôn không qua kho, bán qua mạng.
Lê Thị Yến Hoa (2017) Thực trạng và một số giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại Công ty TNHH QC và DVTT Dũng Lý Công ty TNHH QC và DVTT Dũng Lý (Quý IV/2017) Kế toán viên chưa thành thạo phần mềm; không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và giảm giá hàng tồn kho; chi phí quản lý kinh doanh dồn phân bổ cuối tháng; bộ máy quản lý kiêm nhiệm nhiều việc; tính giá xuất kho theo bình quân cuối kỳ trước. Hướng dẫn thao tác kế toán máy; mở TK 2293 trích lập dự phòng phải thu khó đòi tính vào TK 642 và hoàn nhập vào TK 711; trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho vào TK 632; phân bổ chi phí bán hàng và QLDN cho từng nhóm hàng theo doanh số bán; kiện toàn bộ máy quản lý.

Chương 2: Những vấn đề lý luận cơ bản trong kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

Chương 2 hệ thống hóa toàn diện các nguyên tắc và kỹ thuật kế toán liên quan đến quy trình bán hàng và xác định kết quả:

  • Phương thức bán hàng và thanh toán: Phân tích các hình thức bán buôn (qua kho, vận chuyển thẳng), bán lẻ (thu tiền tập trung, không tập trung, bán hàng tự động), bán đại lý, bán trả chậm trả góp, hàng đổi hàng; các phương thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt, qua ngân hàng (chuyển khoản, ủy nhiệm chi) và thanh toán chậm trả.
  • Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632): Trình bày kỹ thuật tính giá mua thực tế và phân bổ chi phí thu mua cho hàng xuất bán theo công thức chuẩn; quy trình hạch toán xuất kho hàng bán, hàng gửi bán, hàng bán bị trả lại nhập kho, xử lý hao hụt mất mát và trích lập/hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
  • Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ (TK 511, TK 521): Nêu rõ 5 điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực số 14; kết cấu các tài khoản cấp 2 (TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa, TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ, TK 5118 - Doanh thu khác); quy trình hạch toán chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán và kết chuyển cuối kỳ để xác định doanh thu thuần.
  • Kế toán chi phí và thuế: Kế toán chi phí bán hàng (TK 6421), chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo Thông tư 133; kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (TK 821).
  • Kế toán xác định kết quả bán hàng (TK 911): Thiết lập mối quan hệ tính toán kết quả: $$\text{Kết quả bán hàng} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán} - \text{Chi phí quản lý kinh doanh}$$ Trong đó, chi phí quản lý kinh doanh là tổng chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
  • Tổ chức hệ thống sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ: Quy định trình tự luân chuyển chứng từ từ chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, chứng từ thanh toán), lập Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, lập Chứng từ ghi sổ, đăng ký vào Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, ghi Sổ Cái (TK 156, TK 511, TK 632, TK 911...) song song với ghi Sổ kế toán chi tiết, cuối tháng lập Bảng cân đối số phát sinh và Bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu và lập Báo cáo tài chính.

Chương 3: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại Công ty TNHH TM & CN Anh Phát

Chương này đi sâu khảo sát công tác kế toán thực tế tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát:

  • Đặc điểm đơn vị và tổ chức bộ máy: Phân tích quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức quản lý, bộ máy kế toán và tình hình tài chính của công ty.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Khảo sát việc vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ, công tác lập báo cáo tài chính và kiểm tra kế toán tại doanh nghiệp.
  • Thực trạng hạch toán nghiệp vụ bán máy in: Mô tả quy trình ghi nhận các phương thức bán hàng, phương thức thanh toán, hạch toán giá vốn hàng bán máy in, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế TNDN và xác định kết quả kinh doanh trong Quý III/2019.
  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Đơn vị đã duy trì bộ máy kế toán thực hiện các nghiệp vụ ghi chép ban đầu, áp dụng hệ thống chứng từ và mở sổ theo quy định của chế độ kế toán.
    • Tồn tại: Chưa mở sổ chi tiết theo dõi doanh thu và giá vốn cho từng dòng máy in cụ thể; các chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chưa được phân bổ chi tiết cho từng loại sản phẩm mà chỉ kết chuyển gộp; công tác theo dõi công nợ khách hàng và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá hàng tồn kho chưa được chú trọng đầy đủ.

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại Công ty TNHH TM & CN Anh Phát

Trên cơ sở định hướng phát triển của Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát, chương này đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Giải pháp hoàn thiện tổ chức tài khoản và sổ kế toán chi tiết: Mở các tài khoản cấp chi tiết cho TK 511, TK 632 theo từng nhóm, mã hàng máy in nhằm theo dõi riêng biệt doanh thu và giá vốn.
  • Giải pháp phân bổ chi phí quản lý kinh doanh: Xây dựng tiêu thức phân bổ chi phí bán hàng (TK 6421) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 6422) theo tỷ lệ doanh số bán của từng mặt hàng máy in để tính toán chính xác lãi/lỗ cho từng dòng sản phẩm.
  • Giải pháp quản lý công nợ và dự phòng: Thiết lập quy trình theo dõi thời hạn thanh toán của khách hàng và trích lập dự phòng phải thu khó đòi (TK 2293) theo đúng nguyên tắc thận trọng; xem xét trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi giá trị thị trường của thiết bị suy giảm.
  • Điều kiện thực hiện giải pháp: Các yêu cầu về cơ sở vật chất, nâng cao trình độ nhân viên kế toán, tăng cường ứng dụng phần mềm kế toán và sự chỉ đạo từ ban giám đốc công ty.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với nội dung văn bản:

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng, xác định kết quả bán hàng và mô hình sổ Chứng từ ghi sổ áp dụng cho doanh nghiệp thương mại theo Thông tư 133/2016/TT-BTC.
  • Phản ánh rõ nét bức tranh thực tế về luân chuyển chứng từ, hạch toán tài khoản và xác định kết quả kinh doanh mặt hàng máy in tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát trong Quý III/2019.
  • Chỉ ra các điểm nghẽn cụ thể tại doanh nghiệp: việc theo dõi tổng hợp không bóc tách chi tiết doanh thu, giá vốn và việc chưa phân bổ chi phí bán hàng/chi phí quản lý cho từng loại máy in làm giảm tính chính xác của thông tin quản trị nội bộ.
  • Đưa ra các giải pháp khả thi mang tính ứng dụng thực tế cho công ty: phương pháp phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh số, hoàn thiện hệ thống tài khoản chi tiết và thiết lập trích lập dự phòng theo chế độ kế toán.
  • So với các nghiên cứu trước của Bùi Thị Uyên (2018), Hà Thị Trang (2017) và Lê Thị Yến Hoa (2017), đề tài tập trung chuyên sâu vào đối tượng sản phẩm đặc thù là máy in trong điều kiện vận hành cụ thể tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung vào một phân hệ kế toán (bán hàng và xác định kết quả kinh doanh) đối với một nhóm mặt hàng cụ thể (máy in) tại một doanh nghiệp thương mại đơn lẻ (Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát) trong phạm vi dữ liệu hẹp là Quý III năm 2019.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang các phân hệ kế toán khác như kế toán mua hàng, kế toán quản trị chi phí; khảo sát chuỗi số liệu tài chính qua nhiều năm tài chính liên tiếp; nghiên cứu chuyển đổi và tích hợp toàn diện hệ thống phần mềm kế toán quản trị số trong doanh nghiệp kinh doanh thiết bị công nghệ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán: Tham khảo cấu trúc khóa luận tốt nghiệp thực tế, phương pháp tổng quan tài liệu nghiên cứu kế toán, cách trình bày hệ thống sơ đồ hạch toán theo Thông tư 133/2016/TT-BTC và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Kế toán viên và nhà quản lý tại các doanh nghiệp thương mại thiết bị văn phòng/công nghệ: Vận dụng công thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh theo doanh số để tính toán hiệu quả kinh doanh từng mặt hàng; tham khảo phương án mở tài khoản chi tiết doanh thu, giá vốn và hạch toán dự phòng công nợ, hàng tồn kho.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu trong khoảng thời gian nào và tại đơn vị nào? Khóa luận nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán máy in tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát, với dữ liệu và nghiệp vụ phát sinh trong phạm vi thời gian Quý III năm 2019.

2. Doanh nghiệp trong nghiên cứu áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài chính và tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.

3. Tồn tại lớn nhất trong công tác kế toán bán máy in tại Công ty Anh Phát là gì? Tồn tại chính là công ty chưa mở chi tiết tài khoản doanh thu (TK 511) và giá vốn hàng bán (TK 632) cho từng loại máy in, đồng thời các khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ được tập hợp chung cho toàn bộ hàng hóa mà không phân bổ riêng cho từng loại mặt hàng, dẫn đến khó khăn trong việc xác định chính xác lãi/lỗ của từng sản phẩm.

4. Khóa luận đề xuất công thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh cho từng nhóm hàng như thế nào? Khóa luận nêu tiêu thức phân bổ chi phí quản lý kinh doanh (chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp) theo doanh số bán ra: $$\text{Chi phí QLKD phân bổ cho nhóm mặt hàng loại } i = \frac{\text{Chi phí QLKD cần phân bổ}}{\text{Tổng doanh số bán}} \times \text{Doanh số bán ra của nhóm hàng loại } i$$

5. Các công trình nghiên cứu trước được tác giả tổng quan trong Chương 1 gồm những đề tài nào? Tác giả đã tổng quan 3 công trình: nghiên cứu của Bùi Thị Uyên (2018) tại Công ty CP Thần Nông Thanh Hóa; nghiên cứu của Hà Thị Trang (2017) tại Công ty TNHH tổng hợp Gia Hưng; và nghiên cứu của Lê Thị Yến Hoa (2017) tại Công ty TNHH Quảng cáo và Dịch vụ truyền thông Dũng Lý.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Lê Thị Dung đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư 133/2016/TT-BTC, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán mặt hàng máy in tại Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ Anh Phát trong Quý III/2019. Nghiên cứu đã chỉ rõ các hạn chế trong việc theo dõi chi tiết doanh thu, giá vốn và phân bổ chi phí kinh doanh, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện có tính thực tiễn. Đề tài là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng cho sinh viên kế toán cũng như các doanh nghiệp thương mại quy mô vừa và nhỏ.