Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình vận hành của nền kinh tế thị trường, hoạt động mua sắm trang thiết bị y tế của các cơ quan nhà nước, bệnh viện và các cơ sở y tế chịu sự điều chỉnh chặt chẽ của pháp luật về đấu thầu. Đối với các đơn vị tham gia cung ứng, đấu thầu vừa là phương thức chủ yếu để tiếp cận các dự án mua sắm công, vừa là thước đo năng lực cạnh tranh.

Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế MEDINSCO (tiền thân là Công ty Thiết bị Y tế TW1 - Hà Nội) là doanh nghiệp có bề dày hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh, xuất nhập khẩu thiết bị, hóa chất, sinh phẩm y tế và thực hiện dịch vụ hậu cần cho các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án ODA của WB, ADB, KfW. Sau khi chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số 4408/QĐ-BYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y tế, công ty đối mặt với sự thay đổi căn bản trong cơ chế quản lý và áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thành phần kinh tế khác. Đề tài chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực tiễn hoạt động đấu thầu của đơn vị, từ đó tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đấu thầu cung cấp hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và các nhân tố chủ quan, khách quan ảnh hưởng đến công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế MEDINSCO.
  3. Khảo sát quy trình tổ chức tham dự thầu thực tế của công ty (từ khâu thu thập thông tin, lập hồ sơ dự thầu đến giai đoạn hậu đấu thầu).
  4. Đánh giá thành tựu, các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đạt được trong đấu thầu và chỉ ra những tồn tại, vướng mắc cần tháo gỡ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đấu thầu cung cấp hàng hóa, trang thiết bị y tế và dịch vụ hậu cần y tế của nhà thầu.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế MEDINSCO và thị trường cung cấp thiết bị y tế tại Việt Nam (trọng tâm từ khu vực Thừa Thiên Huế trở ra phía Bắc).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực tiễn và số liệu tài chính, kết quả đấu thầu được khảo sát chủ yếu trong giai đoạn 2001 - 2006; chuyên đề hoàn thành vào năm 2007 sau thời gian thực tập 4 tháng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tập trung vào bản chất kinh tế và quy trình nghiệp vụ của hoạt động đấu thầu mua sắm hàng hóa theo các quy định hiện hành tại thời điểm nghiên cứu (Nghị định số 88/1999/NĐ-CP về Quy chế đấu thầu, các văn bản hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Y tế).

Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa các khái niệm, phân loại và phương thức đấu thầu:

  • Phân loại đấu thầu theo đối tượng: Đấu thầu tuyển chọn tư vấn, đấu thầu xây lắp, đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ, đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án.
  • Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, tự làm, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh và các hình thức ủy thác chuyên môn.
  • Phương thức đấu thầu: Đấu thầu một giai đoạn một túi hồ sơ, một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn một túi hồ sơ.
  • Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu (HSDT) cung cấp hàng hóa: Đánh giá dựa trên tiêu chuẩn kỹ thuật (đạt/không đạt hoặc thang điểm) và đánh giá tài chính qua 4 bước (sửa lỗi sai $\rightarrow$ hiệu chỉnh sai lệch $\rightarrow$ đổi về đồng tiền chung $\rightarrow$ trừ giá trị giảm giá nếu có); phương pháp tính chi phí vòng đời thiết bị; phương pháp tỷ lệ Giá/Điểm.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:

  • Phương pháp thống kê, mô tả: Thu thập, phân loại và tổng hợp số liệu về doanh thu, lợi nhuận, quy mô lao động, số lượng gói thầu tham dự và trúng thầu qua các năm.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: So sánh các chỉ tiêu tài chính, tỷ trọng hình thức trúng thầu (chỉ định thầu và đấu thầu cạnh tranh), đánh giá tác động của môi trường vĩ mô và vi mô.
  • Phương pháp nghiên cứu tình huống (Case Study): Minh họa quy trình tham dự thầu thông qua gói thầu thực tế "Cung cấp bộ Test nhanh vệ sinh an toàn thực phẩm" do Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm tổ chức tháng 6/2006.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán các năm 2004, 2005, 2006 của MEDINSCO.
  • Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh và hồ sơ theo dõi đấu thầu của Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu.
  • Tài liệu nhân sự từ Phòng Hành chính Tổng hợp và Tổng công ty Trang thiết bị Việt Nam (VINAMED).

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Thực trạng công tác đấu thầu tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế MEDINSCO

Chương này trình bày toàn diện ba khối nội dung chính: cơ sở lý luận về đấu thầu hàng hóa, tổng quan về doanh nghiệp và thực trạng tổ chức công tác đấu thầu tại MEDINSCO.

1. Tổng quan về doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng

MEDINSCO được thành lập ngày 09/12/1976 (Quyết định số 1473/QĐ), thành lập lại ngày 22/04/1993 (Quyết định số 441/BYT-QĐ) và chuyển sang mô hình công ty cổ phần từ tháng 12/2004. Công ty hoạt động với tư cách thành viên hạch toán độc lập thuộc VINAMED, trụ sở tại số 8 Tông Đản, Hà Nội.

Cơ sở vật chất của đơn vị gồm trụ sở chính ($1.300\text{ m}^2$), hệ thống 9 kho bãi với tổng diện tích $18.000\text{ m}^2$ (tại Giáp Bát, Sóc Sơn, Từ Liêm) đạt chuẩn quốc tế của UNICEF/UNFPA, đáp ứng yêu cầu kho mát ($8 - 18^\circ\text{C}$) và kho lạnh chuyên dụng ($2 - 8^\circ\text{C}$). Đội xe vận tải gồm các loại xe tải (1,5 tấn đến 9 tấn), xe nâng hạ và xe chuyên dụng phục vụ hậu cần.

Bảng: Cơ cấu lao động theo trình độ chuyên môn của MEDINSCO (đầu năm 2006)

Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Dược sĩ đại học 02 2,33
Chuyên khoa cấp I - II 04 4,65
Dược sĩ trung cấp 07 8,14
Dược tá 17 19,77
Trình độ trên đại học (ngành khác) 01 1,16
Đại học (ngành khác) 27 31,40
Trung cấp (ngành khác) 11 12,79
Sơ cấp và công nhân 26 30,23

Tác giả phân tích các nhóm nhân tố tác động:

  • Nhân tố khách quan: Đặc điểm thị trường thiết bị y tế (80% thiết bị tại các cơ sở y tế nước ta thuộc công nghệ trước năm 1990, chỉ 18% thuộc công nghệ hiện đại); môi trường chính sách (thuế VAT thiết bị y tế 5%, thuế nhập khẩu ưu đãi 0%, nhưng gặp rào cản từ Điều 44 Nghị định 88/1999/NĐ-CP giới hạn gói thầu dưới 2 tỷ đồng cho doanh nghiệp địa phương); biến động tỷ giá ngoại tệ và thị trường cung ứng thế giới (giá kim loại bạc tăng làm tăng giá phim X-quang).
  • Nhân tố chủ quan: Năng lực tài chính ổn định (vốn luân chuyển và tài sản lưu động duy trì mức cao), mối quan hệ độc quyền phân phối với các hãng lớn (AGFA, Becton Dickinson), sự hỗ trợ về hồ sơ kinh nghiệm từ VINAMED.

2. Quy trình tham dự thầu tại đơn vị

Do quy mô tinh gọn, công ty không lập phòng đấu thầu riêng biệt mà giao Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu chủ trì, phối hợp cùng Phòng Kế toán - Tài vụ. Quy trình thực hiện qua 7 bước:

  1. Thu thập thông tin: Tìm kiếm thông tin từ phương tiện truyền thông, các cơ quan quản lý (Bộ Y tế, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Sở Y tế), thư mời thầu trực tiếp từ chủ đầu tư hoặc thông báo từ VINAMED.
  2. Ra quyết định tham dự thầu: Đánh giá năng lực tài chính, mức độ uy tín và khả năng thanh toán của chủ đầu tư (qua ngân hàng, cơ quan thuế); tính toán sơ bộ chi phí, tỷ suất lợi nhuận và mục tiêu định vị thương hiệu.
  3. Mua hồ sơ mời thầu (HSMT): Cử cán bộ tiếp cận bên mời thầu thực hiện thủ tục mua hồ sơ.
  4. Lập hồ sơ dự thầu (HSDT): Phân công thành 3 nhóm chuyên trách: Nhóm lập hồ sơ năng lực (pháp lý, tài chính 3 năm, hợp đồng tương tự), Nhóm lập đặc tính kỹ thuật hàng hóa (thông số, xuất xứ, tiêu chuẩn vận hành), Nhóm lập giá dự thầu (tính toán giá FOB/CIF, chi phí vận chuyển, bảo hiểm).
  5. Trình duyệt, đóng gói và nộp HSDT: Rà soát tính hợp lệ, trình Giám đốc ký duyệt, niêm phong và nộp đúng thời hạn quy định.
  6. Ký kết hợp đồng: Thương thảo các điều khoản chi tiết, chuẩn bị bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
  7. Giai đoạn hậu đấu thầu: Giao nhận hàng hóa, lắp đặt, bảo hành, thực hiện nghĩa vụ kỹ thuật nhằm củng cố uy tín cho các kỳ đấu thầu tiếp theo.

3. Kết quả đấu thầu và các hạn chế tồn tại

Công ty duy trì danh mục kinh doanh hơn 1.200 mặt hàng, tập trung vào 3 nhóm: máy thiết bị y tế, dụng cụ y tế tiêu hao và hóa chất/vật tư phòng dịch. Tỷ lệ trúng thầu và doanh thu có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm, đồng thời thực hiện nhiều gói thầu quốc gia quy mô lớn.

Bảng: Tổng hợp kết quả đấu thầu của MEDINSCO giai đoạn 2001 - 2005

Chỉ tiêu theo dõi 2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số gói thầu trúng 17 20 26 32 32
- Gói thầu chỉ định thầu (gói) 4 5 7 10 11
- Tỷ trọng chỉ định thầu (%) 23,5 25,0 26,9 31,3 34,4
- Gói thầu đấu thầu cạnh tranh (gói) 13 15 19 22 21
- Tỷ trọng đấu thầu cạnh tranh (%) 76,5 75,0 73,1 68,7 62,6

Bên cạnh kết quả đạt được, văn bản chỉ rõ các hạn chế nội tại:

  • Sự phụ thuộc vào chỉ định thầu còn lớn trong khi xu hướng quản lý chuyển dịch mạnh sang đấu thầu cạnh tranh rộng rãi.
  • Tỷ suất lợi nhuận bình quân trên mỗi gói thầu có xu hướng giảm do các đối thủ hạ giá chào thầu tối đa.
  • Thủ tục giao nhận hàng nhập khẩu tại cảng/sân bay đôi khi bị kéo dài do vướng mắc nghĩa vụ thuế của đối tác cung ứng nước ngoài.
  • Năng lực đội ngũ cán bộ chuyên sâu về kỹ thuật thiết bị công nghệ cao và kinh nghiệm đấu thầu độc lập chưa đồng đều.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

  1. Dữ liệu hoạt động kinh doanh: Doanh thu năm 2006 đạt $133.253$ triệu đồng, lợi nhuận sau thuế đạt $823$ triệu đồng (tăng từ mức $726$ triệu đồng năm 2004 và $811$ triệu đồng năm 2005).
  2. Hiệu quả dự thầu: Tỷ lệ thắng thầu tăng liên tục: năm 2004 tham gia 38 gói, trúng 20 gói (đạt $52,2%$); năm 2005 tham gia 47 gói, trúng 35 gói (đạt $74,5%$); năm 2006 tham gia trên 50 gói, trúng 38 gói (đạt $76,0%$).
  3. Thực hiện các dự án trọng điểm: Cung cấp thành công các gói thầu y tế phức tạp như Máy gia tốc tuyến tính cho Bệnh viện K ($21$ tỷ đồng), Thiết bị Bệnh viện Hữu Nghị ($16$ tỷ đồng), Thiết bị phòng chống AIDS ($13$ tỷ đồng), Hóa chất chống sốt rét ($40$ tỷ đồng), Gói thiết bị phòng chống dịch SARS ($49$ tỷ đồng), tiếp nhận và cấp phát Dự án Dân số - Sức khỏe gia đình ($241.190$ triệu đồng).

Bảng: Một số gói thầu tiêu biểu MEDINSCO đã thực hiện

Tên gói thầu Giá trị (Tỷ đồng) Thời gian thực hiện Chủ đầu tư
Máy gia tốc tuyến tính 21,0 2005 Bệnh viện K Hà Nội
Thiết bị y tế 16,0 2002 Bệnh viện Hữu Nghị
Thiết bị y tế chống dịch SARS 49,0 - Chương trình chống dịch SARS
Hóa chất phòng chống sốt rét 40,0 2002 Viện Sốt rét
Kính hiển vi 2 mắt 12,4 (gói 24,0) 2000 Dự án hỗ trợ y tế quốc gia
Máy cắt lớp điện toán CT 8,0 2003 Bệnh viện Bạch Mai
Máy cắt lớp điện toán CT 7,5 2004 Bệnh viện Điều dưỡng
Máy X-quang 1,7 2005 Viện Nhi Hà Nội

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa toàn diện các bước nghiệp vụ lập HSDT thực tế đối với nhóm hàng hóa thiết bị y tế nhập khẩu.
  • Làm rõ cấu trúc phân công phối hợp giữa phòng kinh doanh, phòng tài chính kế toán và vai trò bảo trợ năng lực của Tổng công ty mẹ (VINAMED) trong giai đoạn hậu cổ phần hóa.
  • Phản ánh trung thực các rào cản về cơ chế chính sách, biến động giá nguyên liệu quốc tế và quy trình giao nhận logistics y tế tại Việt Nam đầu thập niên 2000.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Khóa luận được xây dựng dựa trên đợt thực tập gần 4 tháng tại doanh nghiệp, nguồn tài liệu phân tích chủ yếu tập trung vào mảng thiết bị y tế và dịch vụ phân phối tại địa bàn miền Bắc (từ Huế trở ra).
  • Hạn chế về phương pháp tiếp cận: Đề tài phân tích chủ yếu từ góc độ của một nhà thầu cung cấp hàng hóa thương mại đơn lẻ, chưa đối chiếu sâu với góc nhìn của cơ quan quản lý nhà nước hoặc bên mời thầu trong việc chấm thầu.
  • Hướng phát triển: Nghiên cứu cần mở rộng đánh giá tác động dài hạn của Luật Đấu thầu năm 2005 (khi đi vào thực thi đầy đủ) đối với việc xóa bỏ cơ chế ưu đãi doanh nghiệp địa phương và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ thầu y tế.

Giá trị tham khảo

  • Đối với sinh viên ngành Kinh tế đầu tư, Quản trị kinh doanh, Thương mại: Là tài liệu tham khảo thực tế về quy trình tham gia dự thầu cung cấp hàng hóa nhập khẩu, cấu trúc một bộ HSDT thương mại và phương pháp xử lý giá đánh giá.
  • Đối với doanh nghiệp phân phối thiết bị y tế: Cung cấp bài học kinh nghiệm về quản lý logistics kho lạnh y tế đạt chuẩn quốc tế (UNICEF, UNFPA), phương thức liên kết với nhà sản xuất độc quyền nước ngoài để nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu.

Câu hỏi thường gặp

1. MEDINSCO được chuyển đổi từ mô hình nào sang công ty cổ phần và vào thời gian nào?

Công ty tiền thân là Công ty Thiết bị Y tế TW1 - Hà Nội trực thuộc Bộ Y tế, được chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế MEDINSCO theo Quyết định số 4408/QĐ-BYT ngày 07/12/2004 của Bộ Y tế và chính thức hoạt động theo mô hình mới từ tháng 8/2005.

2. Tỷ lệ trúng thầu của MEDINSCO trong các năm 2004, 2005 và 2006 đạt bao nhiêu?

Tỷ lệ trúng thầu của công ty đạt $52,2%$ năm 2004 (trúng 20/38 gói thầu), tăng lên $74,5%$ năm 2005 (trúng 35/47 gói thầu) và đạt $76,0%$ năm 2006 (trúng 38/hơn 50 gói thầu).

3. Cơ cấu tổ chức tham gia lập hồ sơ dự thầu tại MEDINSCO được phân công như thế nào?

Công ty không lập phòng đấu thầu riêng mà giao Phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu chủ trì (chia thành nhóm hồ sơ năng lực, nhóm đặc tính kỹ thuật và nhóm lập giá dự thầu), phối hợp với Phòng Tài chính - Kế toán (cung cấp số liệu tài chính 3 năm, bảo lãnh dự thầu) và nhận sự hỗ trợ hồ sơ kinh nghiệm từ Tổng công ty VINAMED.

4. Hệ thống kho bãi bảo quản hàng hóa y tế của công ty có quy mô và tiêu chuẩn ra sao?

MEDINSCO sở hữu 9 hệ thống kho với tổng diện tích $18.000\text{ m}^2$ tại Giáp Bát, Sóc Sơn, Từ Liêm. Hệ thống này bao gồm kho thường, kho mát ($8 - 18^\circ\text{C}$), kho lạnh ($2 - 8^\circ\text{C}$) đạt tiêu chuẩn của các tổ chức quốc tế như UNICEF, UNFPA phục vụ bảo quản hóa chất, sinh phẩm và vắc xin.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Phan Thị Mai Hương đã phân tích hệ thống và chi tiết thực trạng công tác đấu thầu cung cấp trang thiết bị y tế tại Công ty Cổ phần Thiết bị Y tế MEDINSCO giai đoạn 2001 - 2006. Nghiên cứu đã làm rõ quy trình 7 bước tham gia dự thầu, phân tích các chỉ tiêu tăng trưởng doanh thu và tỷ lệ trúng thầu ấn tượng của doanh nghiệp trong giai đoạn chuyển đổi mô hình sở hữu. Các số liệu và phân tích thực tiễn trong công trình là nguồn tư liệu có giá trị cho việc nghiên cứu nghiệp vụ đấu thầu mua sắm hàng hóa ngành y tế.