Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Theo số liệu thống kê từ Hiệp hội Làng nghề Việt Nam, cả nước có hơn 3.000 làng nghề thủ công phân bố tập trung chủ yếu tại khu vực đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Tây Bắc Bộ và đồng bằng sông Cửu Long. Các cơ sở sản xuất tại làng nghề hoạt động dưới nhiều hình thức như hộ gia đình, hợp tác xã và doanh nghiệp tư nhân. Tuy nhiên, phần lớn hoạt động sản xuất mang tính tự phát, sử dụng công nghệ thủ công lạc hậu, mặt bằng sản xuất chật hẹp đan xen trong khu dân cư và chưa đầu tư đồng bộ hệ thống xử lý chất thải. Tình trạng này khiến môi trường làng nghề bị ô nhiễm nghiêm trọng, dẫn đến tỷ lệ mắc bệnh tật gia tăng; tuổi thọ trung bình của người dân làng nghề có xu hướng giảm, thấp hơn 10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc và thấp hơn từ 5 đến 10 năm so với các làng thuần nông không làm nghề.
Xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội là một làng nghề mộc truyền thống có lịch sử lâu đời. Toàn xã có diện tích tự nhiên 263,78 ha, dân số 10.447 nhân khẩu với 7.835 lao động, 70 doanh nghiệp và hợp tác xã, cùng 3.925 hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại. Sự phát triển mạnh mẽ của nghề mộc dân dụng, đồ gỗ mỹ nghệ và các nghề phụ đã thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương nhưng cũng gây ra áp lực lớn về ô nhiễm không khí do bụi gỗ, ô nhiễm tiếng ồn từ máy móc cơ khí, rác thải công nghiệp và nước thải sinh hoạt. Xuất phát từ thực tế trên, đề tài "Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề xã Chàng Sơn" được thực hiện nhằm phân tích thực trạng và xây dựng hệ thống giải pháp BVMT cho địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về làng nghề và vấn đề ô nhiễm môi trường làng nghề.
- Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề tại xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
- Đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường làng nghề tới sức khỏe của người dân và hoạt động sản xuất tại địa bàn nghiên cứu.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề xã Chàng Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến ô nhiễm môi trường làng nghề trên địa bàn xã Chàng Sơn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017; số liệu sơ cấp được điều tra, khảo sát thực tế vào năm 2018.
- Phạm vi nội dung: Tập trung làm rõ thực trạng ô nhiễm các thành phần môi trường (không khí, tiếng ồn, chất thải rắn, nguồn nước), các nhân tố tác động và các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm tại làng nghề.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của đề tài dựa trên quan điểm về làng nghề của tác giả Trần Minh Yến, xác định làng nghề là thiết chế kinh tế - xã hội nông thôn tồn tại trong không gian địa lý nhất định, nơi có tỷ lệ lớn hộ gia đình sinh sống chủ yếu bằng nghề thủ công. Về mặt pháp lý, đề tài vận dụng các tiêu chí công nhận làng nghề theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hướng dẫn thực hiện Nghị định số 66/2006/NĐ-CP) và khái niệm ô nhiễm môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11.
Nghiên cứu áp dụng các phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cụ thể:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Tổng hợp số liệu thống kê giai đoạn 2015 – 2017 từ Ủy ban nhân dân (UBND) xã Chàng Sơn, Phòng thống kê địa chính xã, Hội Nông dân, các phòng kinh tế chuyên môn của huyện Thạch Thất, cùng các tài liệu, báo cáo môi trường quốc gia và giáo trình liên quan.
| STT |
Loại tài liệu |
Mục đích sử dụng |
Nguồn thu thập |
| 1 |
Số liệu điều kiện tự nhiên, KT-XH |
Phân tích thuận lợi, khó khăn tác động đến phát triển làng nghề |
Phòng thống kê địa chính, UBND xã Chàng Sơn |
| 2 |
Chính sách của Nhà nước |
Xem xét việc thực thi chính sách và quy định môi trường |
Các phòng ban chuyên môn huyện, xã |
| 3 |
Nghiên cứu, báo cáo chuyên ngành |
Xây dựng cơ sở lý luận, dữ liệu so sánh làng nghề |
Thư viện, mạng Internet, báo chí |
- Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Khảo sát thực tế bằng phiếu điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với 03 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý xã, các cơ sở tham gia sản xuất (hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân) và các hộ dân không tham gia sản xuất tại xã Chàng Sơn. Quy mô mẫu khảo sát được xác định bằng công thức Slovin với mức sai lệch $e = 0{,}05$ và độ tin cậy 95%:
$$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2}$$
Tác giả đã thực hiện chọn mẫu điều tra ngẫu nhiên với quy mô $n = 60$ hộ gia đình trên địa bàn. Nội dung khảo sát bao gồm thông tin chủ hộ, quy mô sản xuất, nguồn nguyên liệu, máy móc thiết bị và đánh giá của người dân về mức độ ô nhiễm không khí, nguồn nước, rác thải cùng các ảnh hưởng tới sức khỏe.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dữ liệu thu thập được tổng hợp, làm sạch và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel, Microsoft Word và máy tính cầm tay. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình) và phương pháp so sánh chuỗi số liệu theo thời gian (2015 – 2017) để làm rõ biến động kinh tế và hiện trạng phát sinh chất thải.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về làng nghề và ô nhiễm môi trường làng nghề
Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm cơ bản về làng nghề, nghề thủ công, thủ công mỹ nghệ và tiêu chí công nhận làng nghề theo Thông tư 116/2006/TT-BNN. Tác giả tổng hợp các đặc điểm chung của làng nghề Việt Nam: lực lượng lao động tại chỗ chiếm đa số; hộ gia đình là đơn vị sản xuất cơ bản (chiếm 72% tổng số cơ sở sản xuất); cơ sở sản xuất xen kẽ trong khu dân cư; tính chuyên môn hóa cao; kỹ thuật công nghệ phần lớn ở trình độ thủ công hoặc bán cơ khí, máy móc cũ mua lại từ các doanh nghiệp quốc doanh; tận dụng nguồn nguyên liệu và nhân lực gia đình.
Dựa trên Báo cáo Môi trường Quốc gia, làng nghề Việt Nam được phân thành 6 nhóm ngành chính:
- Thủ công mỹ nghệ: 39%
- Chế biến lương thực, thực phẩm, chăn nuôi, giết mổ: 20%
- Dệt nhuộm, ươm tơ, thuộc da: 17%
- Vật liệu xây dựng, khai thác đá: 5%
- Các ngành nghề khác: 15%
Về vai trò kinh tế - xã hội, phát triển làng nghề giúp nâng cao tỷ lệ tiếp cận dịch vụ xã hội nông thôn (100% làng nghề khảo sát có điện lưới, trạm y tế, điện thoại; 83,7% có nhà trẻ; 72,6% được cấp nước sạch), thu hút hơn 60% lao động địa phương, tăng thu nhập, đẩy mạnh phát triển du lịch và bảo tồn bản sắc văn hóa.
Về hiện trạng phát thải theo ngành:
- Nhóm chế biến lương thực - thực phẩm: Nước thải tách bột sắn có $BOD_5$ đạt từ 2.500 – 5.000 mg/l, $COD$ từ 13.300 – 20.000 mg/l, vượt quy chuẩn từ 5 – 32 lần; phát sinh khí $H_2S, CH_4, NH_3$. Điển hình làng nghề bún Phú Đô sử dụng 5.250 tấn than/năm, phát sinh 7.850 tấn xỉ than/năm; làng nghề Dương Liễu tiêu thụ 34.000 tấn than/năm.
- Nhóm dệt nhuộm: Thải ra môi trường 30% lượng thuốc nhuộm và 85 – 90% lượng hóa chất; $COD, BOD, SS$ vượt chuẩn 1 – 4 lần; độ ồn thiết bị dệt đạt 75 – 90 dB; công đoạn tẩy trắng 100m vải tiêu hao 0,25 kg Javen, 0,2 kg silicat, 0,2 kg $H_2O_2$.
- Nhóm vật liệu xây dựng và thủ công mỹ nghệ: Phát sinh lượng lớn bụi, khí độc ($SO_2, CO, NO_x$), tiếng ồn và chất thải rắn (xỉ than, mùn cưa, hóa chất tẩm sấy).
Chương 1 chỉ ra 7 nhóm nguyên nhân và nhân tố gây ô nhiễm môi trường làng nghề: cơ chế chính sách pháp luật thiếu đồng bộ; chế tài xử phạt hành chính chưa đủ mạnh; chính quyền cơ sở buông lỏng kiểm tra giám sát; ý thức BVMT của người dân thấp do nếp sống tiểu nông chỉ chú trọng lợi nhuận; quan hệ sản xuất mang tính bí truyền dòng tộc cản trở đổi mới kỹ thuật; vốn đầu tư thấp; trình độ lao động hạn chế (lao động chỉ học hết cấp I, cấp II chiếm trên 60%); cơ sở hạ tầng BVMT (thu gom nước thải, bãi chôn lấp chất thải rắn) hầu như chưa được xây dựng.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
Chương 2 trình bày tổng quan về lịch sử, điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội của xã Chàng Sơn:
- Lịch sử và vị trí địa lý: Xã Chàng Sơn (tên cổ là làng Chàng Thôn) nằm ở phía Đông Nam huyện Thạch Thất, cách trung tâm Hà Nội 30 km và cách trung tâm huyện 3 km. Địa bàn có tuyến tỉnh lộ 419 chạy qua, tiếp giáp các xã Hương Ngải, Canh Nậu, Thạch Xá, Kim Quan, Cần Kiệm và thị trấn Liên Quan.
- Điều kiện tự nhiên: Tổng diện tích tự nhiên là 263,78 ha, địa hình chuyển tiếp đồng bằng Bắc Bộ có độ cao trung bình 2 – 3 m dốc về phía Đông Nam. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có nhiệt độ trung bình năm 23,4°C (cao nhất tháng 7 đạt 28,8°C, thấp nhất tháng 1 là 16,2°C), lượng mưa trung bình 1.700 – 1.800 mm/năm (mưa tập trung 75% từ tháng 5 đến tháng 8), số giờ nắng trung bình 1.832,9 giờ/năm.
| STT |
Chỉ tiêu đất đai |
Năm 2015 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2016 (ha) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2017 (ha) |
Cơ cấu (%) |
So sánh BQ (%) |
|
Tổng diện tích đất tự nhiên |
263,78 |
100,00 |
263,78 |
100,00 |
263,78 |
100,00 |
100,00 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
142,44 |
54,00 |
140,23 |
53,16 |
138,34 |
52,45 |
98,55 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
117,59 |
44,58 |
120,30 |
45,61 |
122,44 |
46,41 |
102,04 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
3,75 |
1,42 |
3,25 |
1,23 |
3,00 |
1,14 |
89,13 |
- Tình hình phát triển kinh tế: Năm 2009, Chàng Sơn được công nhận là "Làng nghề tiêu biểu Việt Nam". Toàn xã có 65 doanh nghiệp chế biến gỗ, nội thất, mây tre đan, làm quạt. Thu nhập bình quân của lao động làng nghề đạt khoảng 2.500.000 đồng/người/tháng; thu nhập bình quân đầu người toàn xã đạt 30 triệu đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 57 hộ (2,3%) năm 2015 xuống 35 hộ (1,4%) năm 2017.
| Chỉ tiêu ngành kinh tế |
Năm 2015 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Năm 2017 (Tr.đ) |
Cơ cấu (%) |
Tăng trưởng (%) |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản |
42.544 |
6,83 |
49.845 |
6,37 |
+17,16 |
| Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp |
480.522 |
77,16 |
605.205 |
77,29 |
+25,95 |
| Thương mại – Dịch vụ |
99.688 |
16,01 |
127.946 |
16,34 |
+28,35 |
| Tổng giá trị sản xuất |
622.754 |
100,00 |
782.996 |
100,00 |
+25,73 |
- Đặc điểm xã hội và dân số: Toàn xã có 7 thôn, 100% là dân tộc Kinh. Năm 2017, xã có 2.538 hộ với 10.447 nhân khẩu và 7.835 lao động (lao động phi nông nghiệp chiếm 70% với 5.485 người; lao động nông nghiệp chiếm 30% với 2.350 người). Bình quân đạt 4,12 nhân khẩu/hộ và 3,09 lao động/hộ. Hệ thống hạ tầng gồm 1 trường tiểu học, 4 điểm mầm non, 1 trường THCS; tỷ lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt 60%; hệ thống thủy lợi lấy nước chính từ Bờ Đầm và Cửa Tranh tưới cho 2/3 diện tích lúa. Giao thông trục liên thôn dài 9.714m (đã bê tông hóa 940m), đường thôn xóm dài 11.845m (bê tông hóa 4.243m).
Chương 3: Thực trạng và giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề
Chương 3 phân tích chi tiết hiện trạng phát sinh chất thải và mức độ ô nhiễm tại xã Chàng Sơn:
- Ô nhiễm không khí và tiếng ồn: Toàn xã có hơn 200 ô tô (trong đó hơn 150 xe tải vận chuyển gỗ, thành phẩm) và lượng máy móc sản xuất tăng nhanh qua các năm. Số nhà xưởng tăng từ 80 cơ sở (năm 2014) lên 180 cơ sở (năm 2017).
| Loại máy móc thiết bị |
Năm 2014 |
Năm 2015 |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
| Máy cưa xẻ |
30 |
47 |
56 |
80 |
| Máy cưa tay |
150 |
170 |
180 |
190 |
| Máy cưa bàn |
80 |
95 |
120 |
198 |
| Máy quay giấy giáp |
180 |
198 |
220 |
290 |
| Máy phun sơn |
25 |
30 |
50 |
80 |
| Máy nổ |
50 |
60 |
80 |
100 |
| Tổng số thiết bị sử dụng |
515 |
600 |
706 |
938 |
- Các dạng chất thải theo công đoạn sản xuất:
- Sản xuất mộc: Công đoạn cưa cắt xẻ gỗ tạo bụi, tiếng ồn, mùn cưa; công đoạn tạo hình, làm nhẵn sửa hàng phát tán bụi gỗ, tiếng ồn, hơi keo; công đoạn sơn vecni phát sinh hơi mùi hóa chất, dung môi bay hơi và vỏ hộp sơn thải bỏ vào môi trường đất, khí.
- Sản xuất sơn mài: Áp dụng kỹ thuật cải tiến chắp nan nứa thay thế gỗ thịt để giảm chi phí. Quá trình ngâm nứa tạo mùi hôi thối; vót nứa tạo chất thải rắn; mài, đánh bóng và phun sơn tạo bụi sơn, mùi dung môi và vỏ hộp sơn độc hại.
- Hiện trạng rác thải và ngập úng: Lượng rác thải sinh hoạt và công nghiệp phát sinh từ 8 đến 10 tấn/ngày. Dịch vụ thu gom do Công ty Đầu tư và Phát triển Minh Quân đảm nhận, vận chuyển rác sinh hoạt 2 lần/tuần (khu làng nghề thu gom 2,8 tấn/tuần; 7 thôn thu gom 150 tấn/tuần với tần suất 5 xe/lần, tải trọng 15 tấn/xe). Điểm tập kết rác tạm thời rộng khoảng 500 m² không đáp ứng đủ nhu cầu, rác thải tràn ra mặt đường liên thôn (đoạn sân Quán thôn 4 đến sân Kho thôn 5 rác chất đống cao 3 – 4 m). Toàn xã vẫn còn 15% số hộ chưa có công trình hố xí hợp vệ sinh.
- Suy thoái nguồn nước mặt: Diện tích ao hồ trước đây có hơn 10 mẫu, nay do lấn chiếm xây dựng công trình chỉ còn 2 ao duy nhất (ao Đình và ao Gạch). Năm 2015, xã đầu tư 500 triệu đồng nạo vét bùn đất và 900 triệu đồng làm đường dạo, ghế đá quanh ao; tuy nhiên hệ thống tiêu thoát nước chung đã xuống cấp khiến nhiều tuyến đường bị ngập úng sâu 60 – 70 cm khi có mưa lớn.
- Đánh giá các biện pháp quản lý môi trường hiện hành của địa phương:
- Biện pháp kinh tế: Lệ phí ô nhiễm chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp (mức xử phạt 5.000.000 đồng/trường hợp, chưa đủ sức răn đe) mà không áp dụng đối với các hộ gia đình sản xuất cá thể. Lệ phí thu gom chất thải sinh hoạt thu ở mức 15.000 đồng/khẩu/năm (hoặc 2.000 đồng/người/tháng theo ngân sách huyện cấp bù kết hợp 2.000 đồng/người/tháng xã hội hóa), mức thu thấp dẫn đến thu nhập của nhân viên thu gom thấp, tần suất thu gom chỉ đạt từ 2 – 4 lần/tháng.
- Biện pháp giáo dục: Tỷ lệ người dân tham gia các buổi tập huấn tuyên truyền đạt 75 – 80%, tuy nhiên công tác thực thi còn mang tính hình thức, chạy theo thành tích, người dân chưa chuyển biến thành hành động cụ thể.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể thông qua hệ thống số liệu thực nghiệm:
- Lập bảng thống kê định lượng về sự gia tăng máy móc thiết bị công nghiệp tại Chàng Sơn từ 515 máy (năm 2014) lên 938 máy (năm 2017), chỉ rõ nguồn phát sinh tiếng ồn, bụi gỗ và dung môi sơn.
- Xác định lượng phát sinh chất thải rắn thực tế từ 8 – 10 tấn/ngày, làm rõ tình trạng quá tải của bãi rác trung chuyển 500 m² và thực trạng tồn đọng rác tại trục đường thôn 4 và thôn 5.
- Đánh giá cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh với ngành tiểu thủ công nghiệp chiếm 77,29% giá trị sản xuất (năm 2017), song hành với việc suy giảm diện tích mặt nước tự nhiên từ hơn 10 mẫu xuống còn 2 ao.
Các nhóm giải pháp do tác giả đề xuất:
- Giải pháp quy hoạch và hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề tập trung xa khu dân cư; nâng cấp hệ thống cống rãnh thoát nước chống ngập úng 60 – 70 cm; mở rộng mặt bằng bãi rác trung chuyển hợp vệ sinh.
- Giải pháp kinh tế và chính sách: Mở rộng đối tượng thu phí bảo vệ môi trường đối với toàn bộ các hộ sản xuất cá thể theo nguyên tắc "người gây ô nhiễm phải trả tiền"; tăng mức xử phạt vi phạm hành chính đối với các cơ sở xả thải trộm vượt quá 5.000.000 đồng; điều chỉnh tăng mức phí thu gom rác thải sinh hoạt để nâng cao tần suất thu gom.
- Giải pháp kỹ thuật - công nghệ: Khuyến khích các cơ sở sản xuất mộc và sơn mài lắp đặt hệ thống chụp hút bụi gỗ, buồng phun sơn màng nước khử mùi; sử dụng nguyên liệu chắp nan nứa kết hợp hóa chất an toàn; trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân.
- Giải pháp quản lý và giáo dục: Kiện toàn đội ngũ cán bộ chuyên trách môi trường xã; gắn chỉ tiêu BVMT vào hương ước làng văn hóa; đổi mới nội dung tuyên truyền trên đài phát thanh xã nhằm nâng cao ý thức phân loại rác tại nguồn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế do điều kiện thực hiện nghiên cứu thực tập:
- Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 60 hộ gia đình, tập trung vào phương pháp thống kê mô tả nhận thức cộng đồng.
- Nghiên cứu chưa thực hiện lấy mẫu đo đạc phân tích các chỉ tiêu hóa - lý chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (như nồng độ bụi $PM_{10}, PM_{2.5}$, hàm lượng hợp chất hữu cơ dễ bay hơi VOCs, các chỉ số $BOD_5, COD$ nguồn nước mặt tại địa phương) mà chủ yếu dựa vào số liệu thống kê quản lý và khảo sát cảm quan.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng quy mô điều tra trên toàn bộ 2.538 hộ dân trong xã Chàng Sơn.
- Kết hợp lấy mẫu phân tích thực nghiệm môi trường vật lý (không khí, nước ngầm, nước mặt) tại các thời điểm sản xuất cao điểm trong năm để lượng hóa chính xác tải lượng ô nhiễm.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo phục vụ cho:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Quản lý tài nguyên và Môi trường tại các trường đại học khối kinh tế và lâm nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp, báo cáo thực tập về phát triển bền vững làng nghề.
- Cán bộ quản lý địa phương: UBND xã Chàng Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thạch Thất tham khảo dữ liệu thực trạng máy móc, số liệu đất đai, dân số và cơ cấu sản xuất giai đoạn 2015 – 2017 để hoạch định chính sách thu gom chất thải và quy hoạch cụm công nghiệp làng nghề.
- Nội dung tham khảo nổi bật: Bảng phân loại chất thải theo từng công đoạn sản xuất mộc - sơn mài và mô hình tính toán mẫu điều tra Slovin ứng dụng trong kinh tế môi trường nông thôn.
Câu hỏi thường gặp
1. Tác giả đã sử dụng công thức nào để xác định kích thước mẫu khảo sát sơ cấp và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Tác giả sử dụng công thức Slovin với mức sai số cho phép $e = 0{,}05$ và độ tin cậy 95% để chọn mẫu ngẫu nhiên gồm 60 hộ gia đình trên địa bàn xã Chàng Sơn (bao gồm hộ có sản xuất và hộ không sản xuất).
2. Tổng số máy móc thiết bị phục vụ sản xuất nghề mộc tại xã Chàng Sơn năm 2017 là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê trong khóa luận, tổng số thiết bị sử dụng tại xã năm 2017 là 938 máy (tăng từ 515 máy năm 2014), bao gồm 80 máy cưa xẻ, 190 máy cưa tay, 198 máy cưa bàn, 290 máy quay giấy giáp, 80 máy phun sơn và 100 máy nổ, hoạt động tại 180 nhà xưởng.
3. Lượng chất thải rắn phát sinh hàng ngày tại xã Chàng Sơn là bao nhiêu và bãi rác trung chuyển có diện tích bao nhiêu?
Lượng rác thải sinh hoạt và công nghiệp phát sinh tại xã Chàng Sơn trung bình từ 8 đến 10 tấn/ngày. Trong khi đó, bãi tập kết rác tạm thời của xã chỉ có diện tích khoảng 500 m², dẫn đến tình trạng rác quá tải tràn ra đường giao thông.
4. Cơ cấu giá trị sản xuất của xã Chàng Sơn năm 2017 có đặc điểm gì?
Năm 2017, tổng giá trị sản xuất toàn xã đạt 782.996 triệu đồng; trong đó ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp chiếm tỷ trọng lớn nhất với 77,29% (605.205 triệu đồng), thương mại - dịch vụ chiếm 16,34% (127.946 triệu đồng) và nông nghiệp chỉ chiếm 6,37% (49.845 triệu đồng).
5. Thực trạng diện tích ao hồ tại xã Chàng Sơn biến động như thế nào theo báo cáo của chính quyền địa phương?
Trước đây xã Chàng Sơn có diện tích ao hồ tự nhiên hơn 10 mẫu, tuy nhiên do tình trạng lấn chiếm xây dựng nhà ở và công trình phụ của người dân, toàn xã chỉ còn lại 2 ao là ao Đình và ao Gạch.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về ô nhiễm môi trường làng nghề và phản ánh bức tranh thực tiễn tại làng nghề mộc truyền thống xã Chàng Sơn, huyện Thạch Thất giai đoạn 2015 – 2018. Kết quả nghiên cứu làm rõ mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng kinh tế tiểu thủ công nghiệp (đạt 77,29% cơ cấu sản xuất) với tình trạng ô nhiễm không khí do 938 máy móc cơ khí, áp lực 8 – 10 tấn rác thải/ngày và suy giảm hệ thống thoát nước mặt. Các giải pháp đề xuất bao gồm điều chỉnh chính sách thu phí bảo vệ môi trường đối với hộ sản xuất cá thể, di dời xưởng mộc vào cụm công nghiệp tập trung và cải tạo hạ tầng tiêu thoát nước mang tính khả thi cao cho công tác quản lý môi trường tại địa phương.