MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết ‘Song Lệ Ky là một phụ lưu của sông Nhật Lệ có điện tích lưc vực là 168km”, chảy qua địa phận thành phố Đồng Hới và huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình. Với những tu thé, đặc trưng v địa hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hệ thống thủy. lợi tương đối hoàn chỉnh rên lưu vựe, góp phần quan trong đảm bio phục vụ sản xuất nông nghiệp, an inh nguồn nước, giảm nh thin tai phục vụ phát iễn kinh, sã hội ‘eta tinh Quảng Bình nói chung và Thành phổ Đồng Hới nói riêng.
Việc khai thác bậc thang các đập dâng trên sông Lệ KY cùng với công tác vận hành. tháo lũ các hồ chứa nước trên lưu vực, trong đó đặc biệt là 2 hồ chứa nước Phú Vinh à Troóc Trâu đã ảnh hưởng nhất định đến lũ lụt tiêu thoát ủng vũng ha nguồn sông Lệ Kỷ. Nguy cơ mắt an toàn đến các tuyển để sông bảo vệ Thành phố Đồng Hới và các xã ven sông của huyện Quang Ninh trong những năm gin đây là rất đáng lo ngại. Những năm gần đây, thi tiết có những diễn biến khá phú tạp, khó lưỡng, mũa mưa lũ đến sớm hơn trung bình nhiều năm.
Mưa có cường suất cao gây ra lũ lớn, mang tính. ce đoan, cũng với mục nước biển ding trong mùa lũ. Bén cạnh dé sự tác động nhiều hơn của con người vào thiên nhiên như: rừng đầu nguồn bị tần phá, xây dựng các công trình kiên cổ và bán kiến cổ lần chiếm lòng dẫn sông Lệ Kỳ. Trong khi đ hệ thống để sông Lệ Kỳ chỉ có nhiệm vụ chống lũ đảm bảo cho sản xuất nông nghiệp, chưa kịp thời củng cổ, nâng cắp hoàn chính để chẳng lĩ chính vụ đảm bảo an toàn cho thành phố Đồng Hới trong phát triển đô thị nhanh và điều kiện đỗi khí hậu.
Sự vận hành. tháo lũ hệ thống liên hd chứa trên lưu vực chưa theo kịp với tỉnh hình mưa lũ bất thường đã gây nước là trin đê, làm ngập úng nhà dân, đắ sản xuất, ác cơ sở hạ ting kỹ thuật khác. Và điền hình là trận lũ lịch sử năm 2010 đã gây thiệt hại đáng kể đến ä hội của thành phố Đồng Hới. Xứ thấy việc "Nghiên cứu đề xuất giải pháp thoát lũ, giảm thiểu ngập lụt ưu vực sông Lệ Kỳ” là tắt cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.
Tác giả để xuất cứu luận văn tốt nghiệp trình độ thạc ĩ của mình 3. Mục tiêu của đề tà Đánh giả thực trang ngập lạt của lưu vực, năng lực thoát lĩ của lồng din sông Lệ Kỷ, ảnh hưởng của các công trình thủy lợi trên sông đến khả năng thoát lũ. Tir đó nghiên cứu, để xuất các giải pháp hợp lý để tăng khả năng thoát lũ, giám ngập cho vùng hạ du lưu vực như: Xem xét tác động bởi sự có mặt của các đập ding nước. trên sông, lựa chọn cao trình đê dim bảo chống lũ dé giám ngập cho vùng hạ nguồn, cai tạo lòng dẫn (đảnh giá tác động của các đập ding) Lệ KY phục vụ phát triển kinhti ôi Thành phố Ding Hới đảm bảo ben vững trong tương lai - Tiép cận từ thực tế: Hạc viên ý thúc được phải di thực tẾ càng nhiều càng tốt ti vùng nghiên cứu để thu thập số bu, hình ảnh, lấy ý kiến địa phương, ngành để phục vụ phân tích đánh giá.
Từ đó, đúc rút được các kinh nghiệm thành công, bài học thất bại, những tồn tại trong các kết quả nghiên cứu. = Tip cân ké thừa: KẾ thừa các kết quà nghiên cứu về đồng chây trên các lưu vực, các kết qua nghiên cứu trong nước, các phương pháp và dự án nghiên cứu trước đồ trên uu vực, - Tip cận từ các chủ irương chỉnh sách và uy ñoạch phát tiễn kinh tế xa hội. Nắm bắt các chủ trương và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội trên lưu vực, các quy hoạch chuyên ngành, các quy trình vận hành các hồ chứa để lựa chọn các giải pháp về phi công trình và công tình trong việc để xuất các giải pháp có hiệu quả dp cận từ các phương pháp và công cụ hiện đại - Ấp dung các phần mềm hiện đại thính hop mô phỏng tinh toán dong chảy lũ, mô phỏng dong chảy lũ, ngập lụt - Sử dụng các kỹ thuật hiện đại như hệ thông tin địa lý GIS trong mô phỏng tính toán. dng chảy lũ, xác định tính để tin thương của bạ lưu, quản lý và xác định ri ro, thiệt hại ngập lụt do lũ gây ra - Sử dung các thiết bị đo hiện dai cho phép thu thập sé liệu ở hiện trường với độ chính.
xác cao, iếp cận đến trình độ nghiên cứu của các nước tig tiền. Phương pháp nghiên cứu ~ Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: Diễu ta, khảo sắt, tổng hợp số liệu, thu thập t liệu thục tẾ, tả liệu tham kháo, phân tích, xử lý số iệu, nhằm đánh i hiện trạng hệ thống, Phân tích số liệu tinh toán mô phỏng, ~ Phương pháp mô hình toán: Ứng đụng mô hình toán thủy lực MIKEI a tính toán điều tiếthỗ chữa va. MIKE21 mô phông quá tình truyền tải nước với hiện rạng và các phương án kịch bán, đánh giá hiện trang và các phương án được đề xuất 5. Phạm vĩ nghiên cứu Pham vi nghiên cứu là toàn bộ lưu vực sông Lệ Kỷ tỉnh Quảng Bình và hai hỗ chứa Phú Vinh và Troóc Trâu ở thượng nguồn lưu vực.1, Điều kiện tự nhiên, đân sinh, kinh tế - xã hội vùng nghiên cứu.
TLL VỊ trí lý Sông Lệ Kỳ là một phụ lưu của sông Nhật Lệ, lưu vục sông Lệ Kỳ thuộc địa phận huyện Quảng Ninh và Thành phổ Đồng H tính Quảng Bình với diện tích khoảng. 450kamẺ, Đa phân diện tích lưu vực thuộc địa bàn thành phố Đồng Hi. Vị tri đị lý vùng nghiên cứu như sau: 17261061 a 1731'30° vĩ độ 106°29'20°° đến 106°41'00"` kinh độ Đông. Ban đồ vi trí vùng nại Phạm vi hành chính: Phía Bắc giáp huyện Bồ Trạch ~ Phía Nam giáp huyện Quảng Ninh + Phía Đông giấp biển ~ Phía tây giáp huyện Bồ Trạch, huyện Quảng Ninh 1.2, Diện tích, dân số + ign ich ty nhiên: 155,71 km + Din sổ: 162000 người Trong đó: ~ Đất nội thị: $5,47km* - Đân số nội thi: 121.000 người - Đất ngoại thị: 100,24 km? - Đân số ngoại thị 41.
Mang lưới quan trắc khí tương, thủy vn và tình hình số iệu Khu vực nghiên cứu thuộc vùng Trung Trung Bộ cổ lưới tạm khi tượng phân bổ tương đổi it. Trong phạm vi lưu vực sông Lệ Kỳ không có trạm khí tượng, thủy văn. Phin lớn các tram này được quan trắc từ năm 1960 và hiện nay vẫn côn dang hoạt động. Riêng trạm Đồng Hới có ti liệu quan trắc lâu năm (tử năm 1956 đến nay) có quan trắc đầy đú các yếu tổ như mưa, nb độ ẩm, gió.
Day là trạm quan trắc cơ "bản và đủ điều kiện đặc trưng cho khí hậu cả vùng nên được chọn làm trạm khí tượng đại biểu. Tuy nhiên hiện nay tram này vẫi nằm trong hệ thống trạm thủy văn Quốc gia nhưng b hạ ấp chỉ còn đo mục nước Trên lưu vực có trạm Phú Vinh đo lưu lượng dòng chảy, trạm này có số liệu do từ năm 1974 ~ 1976, Sau đo trạm này không còn hoạt động. Hiện nay Công ty TNHH MTV KTCTTLL Quảng Bình tổ chức do lượng mưa trên lưu vục hỗ Phú Vinh 1. Nhiệt độ Nhiệt độ không khí là một trong các yế ố cơ bản nhất của khí hậu.
Nằm trong vành dai nhiệt đối Bắc bán cầu, chế độ nhiệt của Quảng Bình th hiện in chit ệt đới gió mùa với một nền nhiệt độ cao và phân bổ khá đồng đều quanh năm, Sự biến đổi nhỉ độ theo không gian theo quy luật nhiệt độ giảm tử Nam ra Bắc và từ Đông sang Tây (theo độ cao của địa hình). Tuy nhiên do ảnh hưởng của gió Tây khô nóng tác động lên bê mặt dia hình khác nhau nên nhiều khi quy luật này bị phá vỡ. Nhiệt độ hàng năm dao động it, trung bình năm ở đồng bằng ven biển từ 24°C đến ©, miỄn núi ty theo độ cao mà giảm xuống dưới 24°C. VE mùa đông, nhiệt độ trung bình tháng 1 ở ving đồng bằng ven biển là 19C, ở miễn nt là 18°C.
Nhiệt độ trùng binh tối thấp vùng đồng bằng ven biển từ 16°C đến 17°C. Khi có không khí lạnh tràn về với cường độ mạnh, nhiệt độ thấp nhất xuống dưới 10°C, thậm chí có năm xuống tới 5°C. Về mùa hề, các tháng nóng nhất là các thing 6 và 7, nhiệt độ trung bình các thing này là 29,5°C-30°C ở các vùng đồng bằng ven biển và từ 29" 6 vùng núi. Đặc trưng nhiệt độ không khí từ chuỗi số liệu của trạm Đẳng Hới dại biểu cho lưu vực nghiên cứu thông kê cho kết quả nhữ trình bay trong Bảng 1.1, Đặc trơn nhiệt độ không khí tam Đẳng Hội (°C) LU om) wy |VI ve lym) ax | x | XI XU Năm Th | 18,7] 19,4 21 29,6 296 | 2858 | 26, 9 248 Tus | 342 | 37,0 39,8 | 40,7 | 40,5 | 40,2 40,5 | 39,6 | 39/0 | 35,1 | 32,7 | 29,0 | 40,7 192 218 |199 | 178 | 146] 120) 78 | 78 1.
Ché độ gió, bao Quang Binh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, hàng năm phân biệt được được hai mùa gió là gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ. Gi mùa mùa đông từ tháng 11 đến thắng4 năm sau, do điều kiện địa hình chỉ phối nên hướng gió chủ yếu là hướng Tây Bắc. Gió mùa mùa bề ti tháng 5 đến tháng 10 với hưởng gió thịnh hành là hướng Tây Nam, Tốc độ gi6 trung bình năm tại đồng bằng ven biển từ 2s đến 30m, tại vùng núi là dưới 2,5m/s. Tốc độ gió trung bình giảm dần từ Đông sang Tây, tối độ gió.
trung bình năm it biến đổi theo các thời đoạn. Tốc độ gió lớn nhất đạt 40m/s. Thống kê tốc độ gió trung bình trạm Đồng Hới và tần suất (%) xuất hiện các hướng gió chính. theo thing ở Đồng Hồi và theo Bing L2 và L3 Bảng 1.
Tốc độ gió rung bình tram khí tượng Đồng Hới (ms) ĐắĂ£ Íị trứng mm rw|v|vilvn|vmlix|lx|xr|xu| năm TM vn 3328] 25/24/26] 27] A0 | 26 |25 | 33 |5 | 32 | 29 (m9 Bảng 1.