Môi Trường Không Khí Và Điều Kiện Làm Việc Tại Xí Nghiệp Cơ Khí Chế Biến Quản Lợi

Khám phá môi trường không khí và điều kiện làm việc tại xí nghiệp cơ khí chẻ biến quản lợi, cùng biện pháp giảm thiểu mùi hôi trong xưởng sơ chế.

Chuyên ngành

Bảo Hộ Lao Động

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn tốt nghiệp

2006

93
6
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính bức xúc và sự cần thiết nghiên cứu đề tài

1.2. Mục tiêu – Phương pháp – Nội dung nghiên cứu đề tài

1.2.1. Mục tiêu

1.2.2. Phương pháp

1.2.3. Nội dung

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP

2.1. Giới thiệu sơ lược về cao su

2.2. Cao su thiên nhiên

2.3. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cao su Bình Long. Giới thiệu sơ lược về xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi. Địa điểm – Vị trí địa lý của xí nghiệp

2.4. Đặc điểm cấu trúc xây dựng

2.5. Đặc điểm sản xuất kinh doanh

2.6. Cơ cấu và bộ máy tổ chức của xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi

2.7. Thời gian làm việc – Thời gian nghỉ ngơi

2.7.1. Thời gian làm việc

2.7.2. Thời gian nghỉ ngơi

2.8. Giới thiệu nguồn nhân lực

2.9. Phân loại lao động theo học vấn

2.10. Phân loại lao động theo nhóm tuổi

2.11. Giới thiệu quy trình công nghệ sản xuất cao su

2.12. Quy trình công nghệ sản xuất mủ cốm. Quy trình công nghệ sản xuất mủ li tâm

2.13. Quy trình công nghệ sản xuất mủ tạp

2.14. Nhận xét

3. CHƯƠNG 3: Môi trường không khí và điều kiện làm việc của công nhân xí nghiệp cơ khí chế biến

3.1. Môi trường không khí. Vi khí hậu

3.2. Điều kiện lao động. Thành lập Hội đồng BHLĐ

3.2.1. Cơ cấu hoạt động

3.3. Bộ phận bảo hộ lao động

3.4. Bộ phận y tế

3.5. Mạng lưới an toàn vệ sinh viên

3.6. Hoạt động BHLĐ ở xí nghiệp

3.7. Công đoàn với công tác BHLĐ

3.8. Kế hoạch BHLĐ

3.9. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn và phòng chống cháy nổ

3.9.1. Các biện pháp về kỹ thuật an toàn

3.9.2. Phòng chống cháy nổ

3.10. Các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động,cải thiện điều kiện làm việc

3.10.1. Đầu tư xây dựng , lắp đặt mới ,sửa chữa và bảo dưỡng các hệ thống kỹ thuật vệ sinh

3.10.2. Đầu tư cho việc cải thiện môi trường trong xí nghiệp

3.11. Trang bị PTBVCN cho người lao động

3.12. Tuyên truyền – Giáo dục – Huấn luyện BHLĐ

3.13. Chăm sóc sức khỏe và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp cho người lao động

3.13.1. Khám sức khỏe định kỳ-khám bệnh nghề nghiệp

3.13.2. Chất lượng lao động

3.13.3. Chế độ bồi dưỡng độc hại

3.13.4. Việc khai báo điều tra tai nạn lao động

3.14. Tự kiểm tra công tác BHLĐ

3.15. Tình trạng máy móc thiết bị

3.16. Tâm lý lao động

3.17. Việc quy hoạch kết cấu và bố trí nhà xưởng

3.17.1. Quy hoạch kết cấu nhà xưởng

3.17.2. Bố trí nhà xưởng

3.18. Tư thế lao động

3.19. An toàn điện

3.20. An toàn thực phẩm

3.21. An toàn đi đường

3.22. Phong trào “ Xanh – Sạch – Đẹp”

4. CHƯƠNG 4: Kiến nghị biện pháp xử lý mùi hôi trong xưởng chế biến

4.1. Mùi hôi của cao su

4.2. Giới thiệu thành phần chính của trà

4.2.1. Thành phần hoá học

4.2.2. Hợp chất phenol ( ta nin )

4.3. Mô tả quy trình thí nghiệm

4.4. Xác định tỉ lệ pha giữa trà và nước

4.4.1. Cách pha trà

4.4.2. Phương pháp đánh giá

4.4.3. Phương pháp tiến hành thử nghiệm

4.4.4. Quá trình thử nghiệm

4.4.4.1. Thử tỉ lệ
4.4.4.2. Đánh giá kết quả thử nghiệm

4.5. Thực nghiệm bằng phương pháp ngâm

4.5.1. Cách pha nước trà

4.5.2. Phương pháp đánh giá

4.5.3. Phương pháp tiến hành thử nghiệm

4.5.4. Quá trình thử nghiệm

4.5.4.1. Thử tỉ lệ
4.5.4.2. Đánh giá kết quả thử nghiệm

4.6. Xác định thời gian sử dụng của trà

4.6.1. Cách pha nước trà

4.6.2. Phương pháp đánh giá

4.6.3. Phương pháp tiến hành thực nghiệm

4.6.4. Quá trình thử nghiệm

4.7. Thực nghiệm bằng phương pháp ngâm

4.7.1. Phương pháp đánh giá

4.7.2. Cách tiến hành

4.7.3. Đánh giá kết quả

4.8. Sơ đồ quy trình xử lý

4.9. Kiến nghị mô hình xử lý mùi hôi tại bãi chứa mủ tạp

4.10. Kiến nghị mô hình xử lý mùi hôi tại hồ xử lý nước thải

4.10.1. Sử dụng hệ thống phun sương kết hợp hệ thống nâng thuỷ lực

4.10.2. Sử dụng hệ thống phun sương kết hợp động cơ kéo dây

4.11. Nhận xét về phương pháp xử lý mùi hôi bằng nước trà

5. CHƯƠNG 5: Kiến nghị và kết luận

5.1. Một vài kiến nghị khác

5.2. Kết luận

Tài liệu tham khảo

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Giải Pháp Giảm Thiểu Mùi Hôi Trong Xưởng Cơ Khí

Mùi hôi trong xưởng cơ khí tại Công ty Cao Su Bình Long là một vấn đề nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và chất lượng sản phẩm. Việc tìm kiếm các giải pháp hiệu quả để giảm thiểu mùi hôi là cần thiết. Nghiên cứu này sẽ trình bày các phương pháp và công nghệ hiện có nhằm cải thiện môi trường làm việc.

1.1. Tình Hình Mùi Hôi Trong Xưởng Cơ Khí

Mùi hôi trong xưởng cơ khí chủ yếu phát sinh từ quá trình sản xuất cao su. Các hợp chất hóa học trong cao su có thể gây ra mùi khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Việc Giảm Thiểu Mùi Hôi

Giảm thiểu mùi hôi không chỉ cải thiện điều kiện làm việc mà còn nâng cao năng suất lao động. Môi trường làm việc trong lành giúp công nhân làm việc hiệu quả hơn.

II. Vấn Đề Mùi Hôi Trong Xưởng Cơ Khí Nguyên Nhân Và Hệ Lụy

Mùi hôi trong xưởng cơ khí không chỉ gây khó chịu mà còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ cho sức khỏe. Các nguyên nhân chính bao gồm quy trình sản xuất và chất liệu sử dụng. Việc không kiểm soát tốt các yếu tố này có thể dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng.

2.1. Nguyên Nhân Gây Ra Mùi Hôi

Mùi hôi chủ yếu đến từ các hóa chất trong quá trình sản xuất cao su. Các chất khử mùi không hiệu quả có thể làm tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn.

2.2. Hệ Lụy Của Mùi Hôi Đối Với Công Nhân

Công nhân làm việc trong môi trường có mùi hôi có thể gặp phải các vấn đề về sức khỏe như đau đầu, khó thở và các bệnh về hô hấp.

III. Phương Pháp Giảm Thiểu Mùi Hôi Trong Xưởng Cơ Khí Giải Pháp Hiệu Quả

Để giảm thiểu mùi hôi trong xưởng cơ khí, cần áp dụng các phương pháp hiệu quả như sử dụng hệ thống thông gió, công nghệ khử mùi và cải thiện quy trình sản xuất. Những giải pháp này đã được chứng minh là hiệu quả trong nhiều nghiên cứu.

3.1. Sử Dụng Hệ Thống Thông Gió Hiệu Quả

Hệ thống thông gió giúp lưu thông không khí, giảm thiểu mùi hôi trong xưởng. Việc lắp đặt hệ thống này cần được thực hiện đúng cách để đạt hiệu quả tối ưu.

3.2. Công Nghệ Khử Mùi Hiện Đại

Sử dụng công nghệ khử mùi như hệ thống phun sương hoặc các chất khử mùi tự nhiên có thể giúp cải thiện đáng kể chất lượng không khí trong xưởng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Các Giải Pháp Giảm Thiểu Mùi Hôi

Việc áp dụng các giải pháp giảm thiểu mùi hôi trong xưởng cơ khí đã cho thấy những kết quả tích cực. Các công ty đã thực hiện các biện pháp này và nhận thấy sự cải thiện rõ rệt trong môi trường làm việc.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Tại Công Ty Cao Su Bình Long

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng hệ thống thông gió và công nghệ khử mùi đã giảm thiểu đáng kể mùi hôi trong xưởng, cải thiện sức khỏe công nhân.

4.2. Các Mô Hình Ứng Dụng Thành Công

Nhiều công ty khác cũng đã áp dụng các giải pháp tương tự và đạt được kết quả khả quan, chứng minh tính khả thi của các phương pháp này.

V. Kết Luận Tương Lai Của Giải Pháp Giảm Thiểu Mùi Hôi

Giải pháp giảm thiểu mùi hôi trong xưởng cơ khí không chỉ là một yêu cầu cấp thiết mà còn là một xu hướng tất yếu trong ngành công nghiệp hiện đại. Việc cải thiện môi trường làm việc sẽ góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm và sức khỏe công nhân.

5.1. Tương Lai Của Công Nghệ Khử Mùi

Công nghệ khử mùi sẽ tiếp tục phát triển, mang lại nhiều giải pháp hiệu quả hơn cho các vấn đề môi trường trong sản xuất.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và quy trình sản xuất để đảm bảo môi trường làm việc an toàn và lành mạnh cho công nhân.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU -Hiện nay công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm phát triển kinh tế được đảng và nhà nước ưu tiên đặt lên hàng đầu. Trong nhiều năm qua Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết hướng dẫn về công tác BHLĐ, các ngành chức năng của nhà nước (lao động, y tế …) và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã có nhiều cố gắng tăng cường chỉ đạo công tác BHLĐ .Các cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lao động ở nhiều ngành, địa phương cơ sở đã hết sức cố gắng duy trì công tác BHLĐ, duy trì và đảm bảo phong trào ATVSLĐ, từng bước cải thiện ĐKLV. Điều đó cũng khẳng định được BHLĐ có tầm quan trọng và không thể thiếu được trong ngành sản xuất, rõ ràng ở đâu có sản xuất có con người làm việc thì ở đó phải có BHLĐ. Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì phải bảo đảm ATVSLĐ, đó là điều tất yếu mà chúng ta phải làm.

- Trong những năm qua , công tác BHLĐ đã được nhà nước quan tâm nhiều , các cơ sở đều phấn đấu để trở thành đơn vị đạt danh hiệu “ Xanh - Sạch - Đẹp - Đảm bảo ATVSLĐ ”. Đã có nhiều công trình nghiên cứu , ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác BHLĐ đạt được nhiều thành quả nhất định , góp phần vào cải thiện ĐKLĐ , phòng chống TNLĐ , BNN cho người lao động , nâng cao năng suất sản xuất. Song song đó vẫn còn tồn tại nhiều nỗi lo mà không dễ gì khắc phục được trong một sớm một chiều : + Hầu hết ở các cơ sở sản xuất công tác BHLĐ chưa hình thành rõ nét , đặc biệt không xây dựng chỉ tiêu quản lý , không đánh giá được thực chất công tác BHLĐ tại cơ sở mình , các báo cáo thì còn mang tính hình thức , chung chung “còn nguy hiểm ,còn độc hại ”. + Trong nhiều ngành sản xuất (nhất là trong các đơn vị sản xuất tư nhân ) điều kiện lao động kém còn tương đối phổ biến.

Vấn đề TNLĐ , BNN … còn nghiêm trọng , vấn đề thực hiện các chính sách về BHLĐ còn nhiều bất cập , chủ yếu thực hiện cho có hình thức. + Do sự hiểu biết về BHLĐ của người lao động còn kém , họ không hiểu và không biết được quyền hạn và nghĩa vụ của mình .Phần lớn họ không được hướng dẫn về ATVSLĐ trước khi nhận công việc , nếu dơn vị có tổ chức huấn luyện về BHLĐ thì nội dung chỉ mang tính chung chung ,nhiều khi không đề cập đến công việc mà người lao động đang làm. + Công tác thanh kiểm tra BHLĐ chưa đáp ứng kịp thời với sự phát triển sản xuất , các công tác này chủ yếu là để phát hiện ra các yếu tố nguy hiểm , yếu tố gây hại , từ đó đưa ra các giải pháp ,các kiến nghị nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động , đảm bảo an toàn sản xuất .Nhưng do có quá nhiều cơ sở sản xuất mà lực lượng thanh tra lại ít nên việc quản lý còn rất lỏng lẻo .1 – Tính bức xúc và sự cần thiết để nghiên cứu đề tài. - Trong các ngành công nghiệp tại VIỆT NAM thì ngành công nghiệp sản xuất từ cao su đóng vai trò khá quan trọng trong thành phần của nền kinh tế quốc dân, do đó việc mở rộng sản xuất là điều tất yếu, dẫn tới số lượng nhà xưởng, máy móc, lực lượng công nhân tham gia sản xuất cũng không ngừng tăng lên.

Sự phát triển này đòi hỏi công tác BHLĐ phải theo kịp với tình hình thực tế. Đặc biệt do đặc trưng của công nghệ sản xuất cao su vừa sử dụng nhiệt, vừa sử dụng nhiều hóa chất, dây chuyền công nghệ đặt trong nhà máy chưa hợp lý về mặt kiến trúc xây dựng, người lao động thao tác thủ công ở nhiều công đoạn nên tổn hao năng lượng là khá lớn, tâm lý căng thẳng và khả năng xảy ra tai nạn lao động là điều khó tránh khỏi. Do đó người lao động luôn phải làm việc trong điều kiện lao động khắc nghiệt. - Hiện nay cao su đang có giá , mang lại lợi nhuận cao cho ngành sản xuất cao su .Người công nhân cao su là người trực tiếp sản xuất , trực tiếp làm ra nhiều tiền, vì thế nên chi tiền nhằm làm tốt công tác BHLĐ, bảo vệ sức khỏe cho người lao động để họ cống hiến lâu dài.

- Xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi thuộc công ty cao su Bình Long là đơn vị thành viên của tổng công ty cao su Việt Nam .Vị trí địa lí công ty nằm ở phía bắc của miền Đông Nam Bộ ,trên vùng đất đỏ Bazan thích hợp cho việc trồng cây cao su và các loại cây công nghiệp khác. - Ô nhiễm môi trường không khí (đặc biệt là mùi hôi đặc trưng của ngành sản xuất cao su) luôn tồn tại trong quá trình sơ chế cao su , đây là vấn bức xúc mà nhiều năm qua vẫn chưa có biện pháp xử lý hiệu quả. Các công trình nghiên cứu về xử lý mùi hôi trong sản xuất cao su hiện nay chưa nhiều , chủ yếu đưa ra phương pháp xử lý bằng hoá chất , các phương pháp này có kinh phí cao và khó sử dụng , ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Vì thế cần có các công trình nghiên cứu sâu và kỹ vấn đề này nhằm xử lý mùi hôi , cải thiện môi trường không khí trong nhà máy sơ chế cao su nói riêng và đối với ngành sản xuất cao su nói chung.

Nhận thấy những bức xúc trên là vô cùng cấp bách nên tác giả quyết định chọn đề tài “ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ CHẾ BIẾN QUẢN LỢI THUỘC CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÙI HÔI TRONG XƯỞNG SƠ CHẾ ” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đưa ra một số tài liệu có tính khả thi góp phần vào việc ngăn ngừa TNLĐ và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động ở công ty cao su Bình Long nói riêng và ngành sản xuất cao su Việt Nam nói chung .2 - Mục tiêu – Phương pháp - Nội dung nghiên cứu đề tài .1 - Mục tiêu  Khảo sát , đánh giá môi trường không khí và điều kiện làm việc tại Xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi.  Đưa ra phương pháp và đánh giá khả năng xử lý mùi hôi trong xưởng chế biến.  Ứng dụng xử lý mùi hôi , cải thiện môi trường không khí trong xưởng chế biến.2 - Phương pháp  Tham khảo các tài liệu quy định chung về công tác bảo hộ lao động của nhà nước, đặc biệt là đối với những quy định có liên quan đến ngành công nghiệp sản xuất cao su.

 Thu thập các số liệu cũng như kết quả hiện có về thực trạng công tác bảo hộ lao động (nhiệt độ, tiếng ồn, bộ máy tổ chức hoạt động BHLĐ của xí nghiệp, kế hoạch phòng chống cháy nổ, chế độ bồi dưỡng độc hại, ……) của Xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi.  Quan sát thực tế môi trường lao động tại xí nghiệp, xem xét tìm hiểu đâu là yếu tố độc hại đâu là yếu tố nguy hiểm đối với người lao động trong quá trình sản xuất.  Phân tích và so sánh những cái làm được và chưa làm được ở xí nghiệp so với quy định pháp luật của nhà nước để từ đó đề xuất các biện pháp giải quyết nhằm khắc phục những vấn đề còn thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động.  Tiến hành thực nghiệm .3 - Nội dung  Khảo sát đánh giá môi trường lao động gồm các yếu tố về điều kiện lao động như nhiệt độ, độ ẩm, ồn, bụi, hơi khí độc, ……  Khảo sát đánh giá quy trình công nghệ về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.

 Khảo sát thiết bị, máy móc về An toàn lao động – Vệ sinh lao động.  Khảo sát an toàn nhà xưởng sản xuất.  Khảo sát an toàn tổ chức sản xuất.  Khảo sát an toàn phòng chống cháy – nổ.

 Khảo sát an toàn điện.  Khảo sát an toàn hoá chất.  Khảo sát các chỉ tiêu khác về đảm bảo An toàn lao động – Vệ sinh lao động bao gồm : - Chỗ làm việc. - Việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân.

- Chế độ tuyên truyền huấn luyện bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân. - Đánh giá hiệu quả các công trình kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật an toàn. - Chế độ làm việc nghỉ ngơi của công nhân lao động. - Chế độ khám tuyển, khám định kỳ theo từng ngành nghề khác nhau cũng như việc tổ chức phòng – chữa cho công nhân.

- Điều kiện sinh hoạt, ăn uống và nghỉ ngơi của công nhân.  Xây dựng phương án xử lý mùi.  Tiến hành thực nghiệm tại xưởng.  Kiểm tra chất lượng của cao su đã qua xử lý trước và sau khi sấy.

 Nghiên cứu đề xuất biện pháp khắc phục CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP 2.1 – Giới thiệu sơ lược về cao su. Trong công nghiệp cao su, cao su là nguyên liệu quan trọng nhất, nó quyết định phần lớn tính năng sử dụng của sản phẩm. Do đó, việc chọn lựa loại cao su, phẩm cấp của loại cao su đó là điều hết sức cần thiết. Tùy loại sản phẩm mà đôi lúc trên một sản phẩm phải sử dụng đến hai ba loại cao su (cao su thiên nhiên hoặc cao su tổng hợp) có phẩm cấp khác nhau, các chất phối hợp và công nghệ khác nhau thì có như thế mới đạt yêu cầu sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế cho sản xuất.

Không thể có sản phẩm tốt nếu không sử dụng cao su đạt chất lượng. Ngược lại, không nên sử dụng cao su tốt đối với những sản phẩm hay chi tiết sản phẩm không đòi hỏi tính năng cơ lý cao.1 - Cao su thiên nhiên - Cao su thiên nhiên chính là mủ cao su được lấy từ lô trồng cây cao su về nhà máy chế biến. - Thành phần cơ bản của mủ cao su thiên nhiên bao gồm thường có : cao su, nước, albumin, các chất nhựa, thành phần đường, các chất khác. Thành phần này phụ thuộc vào giống cây, tuổi cây, thời gian lấy mủ trong năm, điều kiện thiên nhiên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ