MỞ ĐẦU -Hiện nay công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhằm phát triển kinh tế được đảng và nhà nước ưu tiên đặt lên hàng đầu. Trong nhiều năm qua Đảng và nhà nước ta đã có nhiều chỉ thị, nghị quyết hướng dẫn về công tác BHLĐ, các ngành chức năng của nhà nước (lao động, y tế …) và Tổng liên đoàn lao động Việt Nam đã có nhiều cố gắng tăng cường chỉ đạo công tác BHLĐ .Các cán bộ quản lý, cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lao động ở nhiều ngành, địa phương cơ sở đã hết sức cố gắng duy trì công tác BHLĐ, duy trì và đảm bảo phong trào ATVSLĐ, từng bước cải thiện ĐKLV. Điều đó cũng khẳng định được BHLĐ có tầm quan trọng và không thể thiếu được trong ngành sản xuất, rõ ràng ở đâu có sản xuất có con người làm việc thì ở đó phải có BHLĐ. Đặc biệt là trong điều kiện hiện nay, để hội nhập vào nền kinh tế thế giới thì phải bảo đảm ATVSLĐ, đó là điều tất yếu mà chúng ta phải làm.
- Trong những năm qua , công tác BHLĐ đã được nhà nước quan tâm nhiều , các cơ sở đều phấn đấu để trở thành đơn vị đạt danh hiệu “ Xanh - Sạch - Đẹp - Đảm bảo ATVSLĐ ”. Đã có nhiều công trình nghiên cứu , ứng dụng khoa học kỹ thuật vào công tác BHLĐ đạt được nhiều thành quả nhất định , góp phần vào cải thiện ĐKLĐ , phòng chống TNLĐ , BNN cho người lao động , nâng cao năng suất sản xuất. Song song đó vẫn còn tồn tại nhiều nỗi lo mà không dễ gì khắc phục được trong một sớm một chiều : + Hầu hết ở các cơ sở sản xuất công tác BHLĐ chưa hình thành rõ nét , đặc biệt không xây dựng chỉ tiêu quản lý , không đánh giá được thực chất công tác BHLĐ tại cơ sở mình , các báo cáo thì còn mang tính hình thức , chung chung “còn nguy hiểm ,còn độc hại ”. + Trong nhiều ngành sản xuất (nhất là trong các đơn vị sản xuất tư nhân ) điều kiện lao động kém còn tương đối phổ biến.
Vấn đề TNLĐ , BNN … còn nghiêm trọng , vấn đề thực hiện các chính sách về BHLĐ còn nhiều bất cập , chủ yếu thực hiện cho có hình thức. + Do sự hiểu biết về BHLĐ của người lao động còn kém , họ không hiểu và không biết được quyền hạn và nghĩa vụ của mình .Phần lớn họ không được hướng dẫn về ATVSLĐ trước khi nhận công việc , nếu dơn vị có tổ chức huấn luyện về BHLĐ thì nội dung chỉ mang tính chung chung ,nhiều khi không đề cập đến công việc mà người lao động đang làm. + Công tác thanh kiểm tra BHLĐ chưa đáp ứng kịp thời với sự phát triển sản xuất , các công tác này chủ yếu là để phát hiện ra các yếu tố nguy hiểm , yếu tố gây hại , từ đó đưa ra các giải pháp ,các kiến nghị nhằm bảo đảm an toàn cho người lao động , đảm bảo an toàn sản xuất .Nhưng do có quá nhiều cơ sở sản xuất mà lực lượng thanh tra lại ít nên việc quản lý còn rất lỏng lẻo .1 – Tính bức xúc và sự cần thiết để nghiên cứu đề tài. - Trong các ngành công nghiệp tại VIỆT NAM thì ngành công nghiệp sản xuất từ cao su đóng vai trò khá quan trọng trong thành phần của nền kinh tế quốc dân, do đó việc mở rộng sản xuất là điều tất yếu, dẫn tới số lượng nhà xưởng, máy móc, lực lượng công nhân tham gia sản xuất cũng không ngừng tăng lên.
Sự phát triển này đòi hỏi công tác BHLĐ phải theo kịp với tình hình thực tế. Đặc biệt do đặc trưng của công nghệ sản xuất cao su vừa sử dụng nhiệt, vừa sử dụng nhiều hóa chất, dây chuyền công nghệ đặt trong nhà máy chưa hợp lý về mặt kiến trúc xây dựng, người lao động thao tác thủ công ở nhiều công đoạn nên tổn hao năng lượng là khá lớn, tâm lý căng thẳng và khả năng xảy ra tai nạn lao động là điều khó tránh khỏi. Do đó người lao động luôn phải làm việc trong điều kiện lao động khắc nghiệt. - Hiện nay cao su đang có giá , mang lại lợi nhuận cao cho ngành sản xuất cao su .Người công nhân cao su là người trực tiếp sản xuất , trực tiếp làm ra nhiều tiền, vì thế nên chi tiền nhằm làm tốt công tác BHLĐ, bảo vệ sức khỏe cho người lao động để họ cống hiến lâu dài.
- Xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi thuộc công ty cao su Bình Long là đơn vị thành viên của tổng công ty cao su Việt Nam .Vị trí địa lí công ty nằm ở phía bắc của miền Đông Nam Bộ ,trên vùng đất đỏ Bazan thích hợp cho việc trồng cây cao su và các loại cây công nghiệp khác. - Ô nhiễm môi trường không khí (đặc biệt là mùi hôi đặc trưng của ngành sản xuất cao su) luôn tồn tại trong quá trình sơ chế cao su , đây là vấn bức xúc mà nhiều năm qua vẫn chưa có biện pháp xử lý hiệu quả. Các công trình nghiên cứu về xử lý mùi hôi trong sản xuất cao su hiện nay chưa nhiều , chủ yếu đưa ra phương pháp xử lý bằng hoá chất , các phương pháp này có kinh phí cao và khó sử dụng , ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Vì thế cần có các công trình nghiên cứu sâu và kỹ vấn đề này nhằm xử lý mùi hôi , cải thiện môi trường không khí trong nhà máy sơ chế cao su nói riêng và đối với ngành sản xuất cao su nói chung.
Nhận thấy những bức xúc trên là vô cùng cấp bách nên tác giả quyết định chọn đề tài “ MÔI TRƯỜNG KHÔNG KHÍ VÀ ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC CỦA XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ CHẾ BIẾN QUẢN LỢI THUỘC CÔNG TY CAO SU BÌNH LONG. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU MÙI HÔI TRONG XƯỞNG SƠ CHẾ ” làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đưa ra một số tài liệu có tính khả thi góp phần vào việc ngăn ngừa TNLĐ và bảo vệ sức khoẻ cho người lao động ở công ty cao su Bình Long nói riêng và ngành sản xuất cao su Việt Nam nói chung .2 - Mục tiêu – Phương pháp - Nội dung nghiên cứu đề tài .1 - Mục tiêu Khảo sát , đánh giá môi trường không khí và điều kiện làm việc tại Xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi. Đưa ra phương pháp và đánh giá khả năng xử lý mùi hôi trong xưởng chế biến. Ứng dụng xử lý mùi hôi , cải thiện môi trường không khí trong xưởng chế biến.2 - Phương pháp Tham khảo các tài liệu quy định chung về công tác bảo hộ lao động của nhà nước, đặc biệt là đối với những quy định có liên quan đến ngành công nghiệp sản xuất cao su.
Thu thập các số liệu cũng như kết quả hiện có về thực trạng công tác bảo hộ lao động (nhiệt độ, tiếng ồn, bộ máy tổ chức hoạt động BHLĐ của xí nghiệp, kế hoạch phòng chống cháy nổ, chế độ bồi dưỡng độc hại, ……) của Xí nghiệp cơ khí chế biến Quản Lợi. Quan sát thực tế môi trường lao động tại xí nghiệp, xem xét tìm hiểu đâu là yếu tố độc hại đâu là yếu tố nguy hiểm đối với người lao động trong quá trình sản xuất. Phân tích và so sánh những cái làm được và chưa làm được ở xí nghiệp so với quy định pháp luật của nhà nước để từ đó đề xuất các biện pháp giải quyết nhằm khắc phục những vấn đề còn thiếu sót tồn tại trong công tác bảo hộ lao động. Tiến hành thực nghiệm .3 - Nội dung Khảo sát đánh giá môi trường lao động gồm các yếu tố về điều kiện lao động như nhiệt độ, độ ẩm, ồn, bụi, hơi khí độc, …… Khảo sát đánh giá quy trình công nghệ về an toàn vệ sinh lao động và bảo vệ môi trường.
Khảo sát thiết bị, máy móc về An toàn lao động – Vệ sinh lao động. Khảo sát an toàn nhà xưởng sản xuất. Khảo sát an toàn tổ chức sản xuất. Khảo sát an toàn phòng chống cháy – nổ.
Khảo sát an toàn điện. Khảo sát an toàn hoá chất. Khảo sát các chỉ tiêu khác về đảm bảo An toàn lao động – Vệ sinh lao động bao gồm : - Chỗ làm việc. - Việc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân.
- Chế độ tuyên truyền huấn luyện bảo hộ lao động cho cán bộ, công nhân. - Đánh giá hiệu quả các công trình kỹ thuật vệ sinh, kỹ thuật an toàn. - Chế độ làm việc nghỉ ngơi của công nhân lao động. - Chế độ khám tuyển, khám định kỳ theo từng ngành nghề khác nhau cũng như việc tổ chức phòng – chữa cho công nhân.
- Điều kiện sinh hoạt, ăn uống và nghỉ ngơi của công nhân. Xây dựng phương án xử lý mùi. Tiến hành thực nghiệm tại xưởng. Kiểm tra chất lượng của cao su đã qua xử lý trước và sau khi sấy.
Nghiên cứu đề xuất biện pháp khắc phục CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP 2.1 – Giới thiệu sơ lược về cao su. Trong công nghiệp cao su, cao su là nguyên liệu quan trọng nhất, nó quyết định phần lớn tính năng sử dụng của sản phẩm. Do đó, việc chọn lựa loại cao su, phẩm cấp của loại cao su đó là điều hết sức cần thiết. Tùy loại sản phẩm mà đôi lúc trên một sản phẩm phải sử dụng đến hai ba loại cao su (cao su thiên nhiên hoặc cao su tổng hợp) có phẩm cấp khác nhau, các chất phối hợp và công nghệ khác nhau thì có như thế mới đạt yêu cầu sử dụng và mang lại hiệu quả kinh tế cho sản xuất.
Không thể có sản phẩm tốt nếu không sử dụng cao su đạt chất lượng. Ngược lại, không nên sử dụng cao su tốt đối với những sản phẩm hay chi tiết sản phẩm không đòi hỏi tính năng cơ lý cao.1 - Cao su thiên nhiên - Cao su thiên nhiên chính là mủ cao su được lấy từ lô trồng cây cao su về nhà máy chế biến. - Thành phần cơ bản của mủ cao su thiên nhiên bao gồm thường có : cao su, nước, albumin, các chất nhựa, thành phần đường, các chất khác. Thành phần này phụ thuộc vào giống cây, tuổi cây, thời gian lấy mủ trong năm, điều kiện thiên nhiên.