Tổng quan nghiên cứu
Đói nghèo là một thách thức kinh tế - xã hội mang tính toàn cầu. Theo báo cáo của Ngân hàng Thế giới, năm 2015 toàn cầu ghi nhận khoảng 702 triệu người, tương đương 9,6% dân số sống dưới chuẩn nghèo. Tại Việt Nam, công tác giảm nghèo đã trở thành chương trình mục tiêu quốc gia chiến lược, thể hiện qua Nghị quyết số 80/NQ-CP của Chính phủ. Tỷ lệ hộ nghèo trên cả nước đã giảm ấn tượng từ 12,6% năm 2011 xuống 8,4% năm 2014 theo chuẩn nghèo đơn chiều.
Huyện Đoan Hùng là địa bàn miền núi phía Bắc tỉnh Phú Thọ với tổng diện tích tự nhiên 30.285,22 ha, gồm 28 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, trong đó có 5 xã và 34 thôn đặc biệt khó khăn với 14 dân tộc cùng sinh sống. Giai đoạn 2014-2016, công tác an sinh xã hội tại địa phương đạt nhiều chuyển biến tích cực: tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều giảm từ 9,00% năm 2015 (tương ứng 2.799 hộ) xuống còn 7,61% năm 2016. Tuy nhiên, tính bền vững của kết quả này đối mặt với nguy cơ tái nghèo rất lớn khi số hộ cận nghèo lại gia tăng từ 2.265 hộ (chiếm 8,14% năm 2011) lên 3.312 hộ (chiếm 9,55% năm 2015, tăng 1,41%).
Đề tài tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: Làm thế nào để giảm nghèo thực chất, ngăn chặn tái nghèo và thúc đẩy phát triển kinh tế hộ gia đình ổn định. Mục tiêu nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng giảm nghèo đa chiều giai đoạn 2014-2016, phân tích các yếu tố tác động và đề xuất giải pháp đồng bộ. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân 1,5% đến 2,0% mỗi năm, nâng cao giá trị tăng thêm bình quân đầu người vượt mức 28,39 triệu đồng và xây dựng chiến lược an sinh vững chắc cho vùng trung du miền núi.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng khung lý thuyết bốn trụ cột đảm bảo giảm nghèo bền vững do Bùi Xuân Dự phát triển (2009, 2010), bao gồm:
- Năng lực của người dân thông qua tài sản sinh kế (vốn con người, vốn tài chính, vốn tự nhiên, vốn vật chất, vốn xã hội).
- Năng lực quản lý, điều hành và trách nhiệm của chính quyền địa phương cùng sự tương trợ của cộng đồng.
- Tính an toàn sinh kế và khả năng phòng ngừa rủi ro thông qua bảo hiểm và đa dạng hóa thu nhập.
- Mức độ đáp ứng dịch vụ xã hội cơ bản và cơ hội tiếp cận các thị trường (lao động, đất đai, tín dụng, hàng hóa, công nghệ thông tin).
Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết nghèo đa chiều theo chuẩn tiếp cận của UNDP và Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2016-2020. Hệ thống khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm:
- Nghèo đa chiều: Tình trạng con người bị thiếu hụt hoặc không được thỏa mãn các nhu cầu cơ bản tối thiểu về y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, vệ sinh và thông tin.
- Giảm nghèo bền vững: Sự nỗ lực của Nhà nước, cộng đồng và người dân nhằm duy trì mức sống vượt trên ngưỡng tối thiểu một cách ổn định, không bị tái nghèo ngay cả khi gặp các cú sốc, biến cố bất lợi.
- Hộ tái nghèo và hộ cận nghèo phát sinh: Được định danh theo Thông tư số 24/2014/TT-BLĐTBXH, phản ánh mức độ dễ bị tổn thương của nhóm dân cư nằm sát ranh giới nghèo.
Phương pháp nghiên cứu
Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2014-2016) từ Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng, Chi cục Thống kê, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trực tiếp từ tháng 6/2016 đến tháng 4/2017.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được thực hiện trên 3 tiểu vùng sinh thái kinh tế đặc trưng của huyện Đoan Hùng:
- Tiểu vùng 1 (Thượng huyện): Chọn xã Minh Lương với tỷ lệ hộ nghèo cao ở mức 11,24%.
- Tiểu vùng 2 (Ven sông Lô và sông Chảy): Chọn xã Phong Phú (hộ nghèo 8,22%, hộ cận nghèo 10,06%) đại diện cho khu vực gần trung tâm và xã Đại Nghĩa đại diện cho vùng xa trung tâm có tỷ lệ tái cận nghèo cao.
- Tiểu vùng 3 (Hạ huyện): Chọn xã Minh Phú đại diện vùng có tiềm năng phát triển nông lâm nghiệp.
Cỡ mẫu khảo sát gồm 120 hộ gia đình (phân tầng theo nhóm hộ nghèo, cận nghèo, hộ mới thoát nghèo) và 30 cán bộ chuyên trách giảm nghèo các cấp. Phương pháp xử lý dữ liệu sử dụng thống kê mô tả, phân tích so sánh động thái và ma trận SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa chính xác các chiều thiếu hụt dịch vụ, nhận diện rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm bảo đảm các giải pháp đề xuất có căn cứ khoa học vững chắc và khả thi cao trong thực tế.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, tốc độ giảm nghèo chưa thực sự đi đôi với tính bền vững. Dù tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 9,00% năm 2015 xuống 7,61% năm 2016, song tỷ lệ hộ cận nghèo lại có xu hướng gia tăng, từ 8,14% năm 2011 lên 9,55% năm 2015. Đáng chú ý, tỷ lệ hộ nghèo mới phát sinh trên tổng số hộ nghèo vẫn ở mức trên 10%, tỷ lệ hộ cận nghèo mới phát sinh trên tổng số hộ cận nghèo vượt mức 29%. Tỷ số giữa hộ nghèo mới phát sinh so với hộ nghèo thoát lên trên chuẩn cận nghèo lớn hơn 1, cho thấy nguy cơ tái nghèo luôn tiềm ẩn ở mức báo động.
Thứ hai, tài sản sinh kế của hộ nghèo còn nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Đất sản xuất nông nghiệp bình quân của huyện là 1,39 ha/hộ, nhưng đất canh tác bình quân chỉ đạt 0,29 ha/hộ và diện tích đất canh tác trên mỗi lao động nông nghiệp chỉ vỏn vẹn 0,13 ha. Lực lượng lao động trong độ tuổi là 64.022 người (chiếm 59,5% dân số), nhưng lao động nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với 59,75% năm 2016. Trình độ học vấn của chủ hộ nghèo phần lớn ở mức tiểu học và trung học cơ sở, thiếu vốn sản xuất và gặp khó khăn lớn trong việc tiếp cận các kênh tín dụng chính thức do e ngại rủi ro nợ nần.
Thứ ba, mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản theo chuẩn nghèo đa chiều còn nặng nề. Năm 2016, tỷ lệ thiếu hụt cao nhất tập trung vào chỉ số nhà tiêu hợp vệ sinh, nguồn nước sinh hoạt an toàn và bảo hiểm y tế. Người nghèo thiếu năng lực phòng ngừa rủi ro trước thiên tai, biến động giá cả thị trường và dịch bệnh trong chăn nuôi.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ cả yếu tố chủ quan và khách quan. Về chủ quan, một bộ phận người dân vẫn còn tâm lý tự ti, cam phận, trông chờ vào các chính sách hỗ trợ trực tiếp của Nhà nước. Công tác rà soát, bình xét hộ nghèo ở một số cơ sở còn tình trạng nể nang, muốn giữ tỷ lệ nghèo để hưởng chính sách ưu đãi. Về khách quan, địa hình đồi núi dốc từ 15 đến trên 25 độ gây khó khăn cho giao thông và kết nối thị trường tiêu thụ hàng hóa.
Khi so sánh với phong trào Làng mới (Saemaul Undong) của Hàn Quốc hay chương trình Bolsa Familia của Brazil, bài học rút ra là chỉ hỗ trợ có điều kiện và tập trung kích hoạt tinh thần tự lực của người dân. Kinh nghiệm từ tỉnh Bình Định (huy động hơn 764 triệu đồng vốn vay sản xuất và xây dựng 40 mô hình khuyến nông) và tỉnh Hải Dương (chuyển dịch cơ cấu lao động giúp giảm nghèo từ 16% xuống 7,74%) khẳng định vai trò cốt lõi của việc phát triển chuỗi giá trị và dạy nghề gắn với nhu cầu thị trường.
Toàn bộ dữ liệu nghiên cứu về diễn biến hộ nghèo, cơ cấu thu nhập và sự thiếu hụt các dịch vụ công được hệ thống hóa rõ ràng thông qua bảng tổng hợp biến động nghèo giai đoạn 2014-2016 và biểu đồ cột so sánh tỷ lệ thiếu hụt 10 chỉ số dịch vụ xã hội. Cách trình bày này giúp các nhà quản lý trực quan hóa được bức tranh toàn cảnh và phân tầng chính xác các nhóm đối tượng can thiệp.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hiện thực hóa mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Đoan Hùng giai đoạn 2017-2020, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đổi mới công tác tuyên truyền và nâng cao năng lực nội sinh cho hộ nghèo:
- Hành động: Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng sản xuất, xóa bỏ tư tưởng ỷ lại, khơi dậy ý chí tự lực vươn lên thoát nghèo.
- Chỉ tiêu: 100% hộ nghèo và cận nghèo được phổ biến chính sách an sinh; phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 1,5% đến 2,0%/năm; 80% hộ nghèo có lao động được bồi dưỡng kỹ thuật trồng bưởi đặc sản và thâm canh chè sạch.
- Thời gian: Định kỳ hàng quý trong giai đoạn 2017-2020.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Đoan Hùng phối hợp cùng Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Hoàn thiện cơ chế tín dụng ưu đãi và mở rộng chuỗi liên kết thị trường:
- Hành động: Đơn giản hóa thủ tục vay vốn, kết hợp hướng dẫn phương án kinh doanh hiệu quả và xây dựng chuỗi cung ứng nông sản an toàn.
- Chỉ tiêu: Nâng tỷ lệ hộ nghèo tiếp cận vốn vay ưu đãi đạt trên 95% nhu cầu thực tế; mở rộng diện tích bưởi đặc sản đạt giá trị trên 200 tỷ đồng/năm và duy trì 3.071,2 ha chè đạt năng suất búp tươi trên 39.000 tấn.
- Thời gian: Triển khai liên tục từ năm 2017 đến năm 2020.
- Chủ thể thực hiện: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Đoan Hùng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế - Hạ tầng.
- Đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật và giảm thiểu thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản:
- Hành động: Lồng ghép nguồn vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới để nâng cấp giao thông, y tế, trường học và hệ thống cấp nước sạch.
- Chỉ tiêu: Kiên cố hóa trên 70% đường giao thông nông thôn (tăng từ mức 45% năm 2016); bảo đảm 95% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và trên 85% hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh.
- Thời gian: Phân kỳ thực hiện từ năm 2017 đến năm 2019.
- Chủ thể thực hiện: Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường, Trung tâm Y tế huyện.
- Đa dạng hóa nguồn lực xã hội hóa và nâng cao năng lực thực thi của cán bộ cơ sở:
- Hành động: Tăng cường giám sát quy trình rà soát hộ nghèo đa chiều, thu hút đầu tư doanh nghiệp vào cụm công nghiệp Sóc Đăng và Ngọc Quan (quy mô 46,6 ha) để giải quyết việc làm tại chỗ.
- Chỉ tiêu: Huy động tổng vốn đầu tư toàn xã hội đạt trên 1.300 tỷ đồng mỗi năm; giải quyết việc làm mới cho 2.600 lao động/năm, đưa trên 230 lao động đi làm việc ở nước ngoài.
- Thời gian: Thực hiện hàng năm trong giai đoạn 2017-2020.
- Chủ thể thực hiện: Ban Chỉ đạo Giảm nghèo huyện Đoan Hùng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc huyện và các doanh nghiệp trên địa bàn.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với 4 nhóm đối tượng chính:
- Cán bộ quản lý nhà nước và chuyên viên hoạch định chính sách cấp huyện, cấp xã:
- Lợi ích: Nắm vững bộ công cụ đánh giá chuẩn nghèo đa chiều và phương pháp phân loại hộ nghèo chính xác.
- Tình huống sử dụng: Áp dụng trực tiếp trong công tác lập kế hoạch an sinh xã hội hàng năm, bình xét hộ nghèo khách quan và phân bổ ngân sách giảm nghèo đúng trọng tâm.
- Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Phát triển nông thôn:
- Lợi ích: Tiếp cận khung phân tích 4 trụ cột giảm nghèo bền vững gắn liền với nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp phong phú.
- Tình huống sử dụng: Sử dụng làm tài liệu tham khảo giảng dạy, nghiên cứu chuyên sâu về kinh tế hộ và phát triển sinh kế vùng đồng bào trung du Bắc Bộ.
- Các tổ chức phi chính phủ và ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia:
- Lợi ích: Hiểu rõ những rào cản tiếp cận thị trường và các điểm nghẽn thiếu hụt dịch vụ công tại địa bàn miền núi.
- Tình huống sử dụng: Thiết kế các dự án tài trợ phát triển cộng đồng, các gói hỗ trợ kỹ thuật và giải pháp sinh kế thích ứng với biến đổi khí hậu.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã nông nghiệp và tổ hợp tác sản xuất:
- Lợi ích: Nhận diện tiềm năng đất đai, nguồn lao động nông nhàn (hơn 57.000 lao động) và các sản phẩm đặc trưng địa phương.
- Tình huống sử dụng: Xây dựng mô hình liên kết bao tiêu sản phẩm chè, bưởi Đoan Hùng và chế biến gỗ rừng trồng, tạo việc làm bền vững cho người dân.
Câu hỏi thường gặp
-
Giảm nghèo bền vững khác biệt như thế nào so với giảm nghèo truyền thống?
Giảm nghèo truyền thống chủ yếu căn cứ vào thước đo thu nhập đơn thuần, trong khi giảm nghèo bền vững theo chuẩn đa chiều đánh giá mức độ thỏa mãn các nhu cầu xã hội cơ bản (y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch, thông tin) và năng lực duy trì mức sống đó của hộ gia đình khi gặp các cú sốc rủi ro trong cuộc sống.
-
Vì sao tỷ lệ hộ cận nghèo tại huyện Đoan Hùng giai đoạn 2011-2015 lại có xu hướng gia tăng?
Giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ hộ cận nghèo tăng từ 8,14% lên 9,55% do phần lớn các hộ mới thoát nghèo có tài sản sinh kế bấp bênh, tích lũy thấp nên chỉ vượt qua ngưỡng nghèo nhưng rơi vào nhóm cận nghèo, rất dễ tái nghèo khi gặp biến cố về sức khỏe hoặc thị trường nông sản biến động.
-
Những chỉ số thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản nào tại Đoan Hùng cần ưu tiên can thiệp?
Qua rà soát năm 2016, hai chỉ số có mức độ thiếu hụt nghiêm trọng nhất ở các xã khảo sát là tiêu chí hố xí, nhà tiêu hợp vệ sinh và tiếp cận nguồn nước sinh hoạt an toàn, đòi hỏi huyện phải ưu tiên lồng ghép nguồn vốn chương trình nông thôn mới để giải quyết dứt điểm.
-
Khung phân tích 4 trụ cột đảm bảo giảm nghèo bền vững trong luận văn gồm những nội dung gì?
Khung phân tích gồm 4 trụ cột chính: (1) Năng lực sinh kế của hộ dân (vốn con người, vốn tài chính, vốn vật chất, vốn tự nhiên, vốn xã hội); (2) Năng lực quản trị của chính quyền và sự tương trợ cộng đồng; (3) Tính an toàn, khả năng phòng ngừa rủi ro; (4) Mức độ tiếp cận dịch vụ công và thị trường.
-
Cây trồng chủ lực nào của huyện Đoan Hùng đóng vai trò đòn bẩy trong việc nâng cao thu nhập cho người dân?
Hai cây trồng chủ lực tạo đột phá là cây bưởi đặc sản với diện tích trên 1.022 ha (cho giá trị thu hoạch đạt hơn 200 tỷ đồng năm 2016) và cây chè với quy mô 3.071,2 ha (sản lượng búp tươi 39.000 tấn), là nền tảng vững chắc để chuyển dịch sinh kế nông hộ sang sản xuất hàng hóa.
Kết luận
- Hệ thống hóa hoàn chỉnh lý luận về giảm nghèo bền vững và chuẩn nghèo đa chiều theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phân tích thực trạng giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống 7,61% năm 2016 nhưng chỉ rõ thách thức từ tỷ lệ hộ cận nghèo phát sinh vượt 29%.
- Nhận diện các rào cản cốt lõi: đất canh tác bình quân chỉ 0,29 ha/hộ, tâm lý trông chờ chính sách và nguy cơ tổn thương trước rủi ro môi trường.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ: nâng cao nhận thức, mở rộng vốn vay ưu đãi, kiên cố hóa trên 70% đường giao thông và xã hội hóa nguồn lực.
- Xác lập mục tiêu giảm tỷ lệ hộ nghèo 1,5% đến 2,0%/năm, giải quyết việc làm thường xuyên cho 2.600 lao động hàng năm.
Đóng góp chính của luận văn là cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn toàn diện đầu tiên về giảm nghèo đa chiều trên địa bàn huyện Đoan Hùng, tỉnh Phú Thọ. Kế hoạch tiếp theo đòi hỏi chính quyền địa phương khẩn trương phân loại hộ nghèo theo nguyên nhân thiếu hụt để triển khai chính sách can thiệp có điều kiện ngay trong các kỳ kế hoạch kinh tế - xã hội sắp tới. Các cấp quản lý và cộng đồng xã hội cần chung tay triển khai quyết liệt các giải pháp nêu trên nhằm bảo đảm phát triển kinh tế bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.