đặt vấn đề khuyến khích đầu tư vì cho rằng đầu tư ra nước ngoài là chảy máu ngoại tệ. Nước ta đang cần khuyến khích đầu tư trong nước để phát triển, chưa đến lúc đầu tư ra nước ngoài. Tuy nhiên, lại có quan điểm cho rằng cần khuyến khích để nối dài cánh tay của doanh nghiệp Việt Nam ra ngoài cả về thị trường. Hiện nay, quan điểm thứ hai đang trở nên phù hợp với thực tiễn và nhất là khi Việt Nam gia nhập WTO.
Doanh nghiệp trong nước có thể cạnh tranh bình đẳng với các đối tác trên thị trường thế giới. Bên cạnh đó, sau một thời gian dài đổi mới và phát triển, doanh nghiệp Việt Nam cũng đã có tích luỹ và có thể đầu tư ra nước ngoài để đáp ứng nhu cầu phát triển của mình. Đây là điều cần thiết để doanh nghiệp trong nước vươn ra thị trường quốc tế trong tư thế bình đẳng với doanh nghiệp các quốc gia khác khi Việt Nam là thành viên WTO. − Hiện nay, Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) đang xây dựng đề án khuyến khích đầu tư ra nước ngoài theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
Dự thảo hoàn chỉnh của đề án này sẽ được trình lên Chính phủ phê duyệt là cơ hội để doanh nghiệp Việt Nam có điều kiện tốt và an tâm đầu tư ra nước ngoài làm ăn. Hơn thế nữa, đề án này sẽ tập trung vào việc thúc đẩy đầu tư của doanh nghiệp Việt Nam ra nước ngoài, nhất là trong các lĩnh vực có thế mạnh và cần thiết như khai thác dầu mỏ, làm thuỷ điện, trồng cây nguyên liệu công nghiệp, khai khoáng…. − Các quy định về đầu tư ra nước ngoài đã rõ ràng. Trước hết, Luật đầu tư đã đưa các quy định cụ thể hoá đầu tư ra nước ngài.
Chính phủ đã có Nghị định 78/2006/NĐ-CP hướng dẫn về vấn đề này. Tuy nhiên, quy định của Luật và những hướng dẫn của Nghị định mới đi vào vấn đề nguyên tắc và những hướng dẫn về thủ tục. Đề án sẽ tập trung vào việc khuyến khích đầu tư vào những lĩnh vực, địa bàn cụ thể và có những cơ chế để thúc đẩy đầu tư. − Trong thời gian tới, đầu tư ra nước ngoài sẽ hướng nhiều đến các nước láng giềng như Lào, Campuchia vì đây là những nước có sự gần gũi về địa lý, có nhiều khoa luan, document18 of 138.
tai lieu, luan van19 of 138. 19 lĩnh vực Việt Nam có thế mạnh. Các nước này đang trên đà phát triển kinh tế mạnh, cần thu hút đầu tư nước ngoài nên các quy định về luật cũng khá cởi mở.1: Đầu tư ra nước ngoài phân theo ngành. (Tính tới ngày 20/04/2006 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực) ĐVT:USD Số Tổng Vốn Đầu tư STT Chuyên ngành dự án vốn đầu tư pháp định thực hiện Công nghiệp 66 505,420,985 278,242,256 9,470,056 CN dầu khí 6 161,100,000 161,100,000 - CN nhẹ 12 11,010,959 9,418,659 4,912,844 I CN nặng 24 289,062,220 81,845,620 - CN thực phẩm 11 5,877,330 5,877,330 500,000 Xây dựng 13 38,370,476 20,000,647 4,057,212 Nông nghiệp 26 81,931,188 74,377,819 2,360,160 II Nông lâm nghiệp 23 73,781,188 66,227,819 360,160 Thủy sản 3 8,150,000 8,150,000 2,000,000 Dịch vụ 61 67,924,131 61,761,202 3,448,100 GTVT - Bưu điện 12 6,683,904 6,683,904 1,750,000 Khách sạn - Du lịch 5 8,831,178 5,701,094 320,000 III Văn hóa-Giáo dục Y tế 5 12,127,239 12,027,239 900,000 XD văn phòng, căn hộ 4 2,390,000 2,390,000 - Dịch vụ khác 35 37,891,810 34,958,965 478,100 Tổng cộng: 153 655,276,304 414,381,277 15,278,316 “Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch & Đầu tư” [14] khoa luan, document19 of 138.
tai lieu, luan van20 of 138.2: Đầu tư ra nước ngoài phân theo quốc gia. (Tính tới ngày 20/04/2006 – chỉ tính các dự án còn hiệu lực) ĐVT:USD Quốc gia Số Tổng vốn Vốn Đầu tư STT tiếp nhận dự án đầu tư pháp định thực hiện 1 Lào 51 364,205,036 148,220,094 4,488,472 2 Irắc 1 100,000,000 100,000,000 - 3 Liên bang Nga 10 38,067,407 22,141,331 2,010,000 4 Angêri 1 35,000,000 35,000,000 - 5 Campuchia 11 29,153,509 23,246,598 989,000 6 Singapore 12 26,568,807 26,568,807 1,450,000 7 Malaysia 3 18,746,615 18,746,615 300,000 8 Indonesia 2 9,400,000 9,400,000 - 9 Mỹ 17 7,862,754 7,582,754 600,000 10 CHLB Đức 4 4,788,100 3,551,455 - 11 Tajikistan 2 3,465,272 3,465,272 2,222,000 12 Nhật Bản 5 2,133,380 1,453,380 320,000 13 Ukraina 3 1,900,000 1,900,000 - 14 Trung Quốc 1 1,880,000 958,800 - 15 Hồng Kông 4 1,500,858 1,285,858 394,558 16 Ucraina 1 1,457,286 1,457,286 957,286 17 Hàn Quốc 2 1,114,000 1,114,000 - 18 Cộng hòa Séc 2 1,068,900 292,647 968,900 19 Côoét 1 999,700 999,700 - 20 Nam Phi 1 950,000 950,000 - 21 Ba Lan 1 900,000 900,000 - 22 Australia 4 887,200 887,200 378,100 23 Braxin 1 800,000 800,000 - khoa luan, document20 of 138. tai lieu, luan van21 of 138. 21 24 Uzbekistan 1 650,000 650,000 200,000 25 Đài Loan 2 468,000 1,530,000 - 26 Italia 1 350,000 350,000 - 27 Thái Lan 2 305,200 305,200 - 28 CH Uzbekistan 1 200,000 200,000 - 29 Bungari 1 152,280 152,280 - 30 Bỉ 1 152,000 152,000 - 31 Ấn Độ 1 150,000 120,000 - 32 Pháp 1 - - - 33 Vương quốc Anh 2 - - - Tổng cộng 153 655,276,304 414,381,277 15,278,316 “Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kế hoạch & Đầu tư” [14] Như vậy có thể thấy là các doanh nghiệp ở Việt Nam đang hòa nhập vào xu hướng của thế giới, nắm lấy cơ hội từ xu hướng toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới.
Tuy nhiên có thể thấy là hoạt động đầu tư ra nước chỉ ở mức sơ khởi và chủ yếu là tại các nước mà chúng ta có quan hệ ngoại giao tốt như Lào và Nga. Bên cạnh những vướng mắc về văn bản pháp lý, thủ tục cấp giấy phép và thủ tục hành chính cản trở đến quyết định đầu tư và triển khai dự án, các doanh nghiệp Việt Nam dường như vẫn còn loay hoay với vấn đề hiệu quả của dự án thì chương 2 sẽ chỉ ra một số cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam tìm kiếm cơ hội đầu tư ở một thị trường mới, hết sức năng động và có rất nhiều đòi hỏi cần phải đáp ứng đó là thị trường Nhật Bản. khoa luan, document21 of 138. tai lieu, luan van22 of 138.
22 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM VÀO THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN 2. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ ĐẦU TƯ CỦA NHẬT BẢN HIỆN NAY 2. Tình hình kinh tế của Nhật Bản Mặc dù kinh tế Nhật Bản hiện nay đã có dấu hiệu phục hồi sau một thời gian dài suy thoái từ những năm 1990 nhưng hy vọng vào một tương lai tốt đẹp thì vẫn còn mong manh. Năm 2001, hầu hết các chỉ tiêu kinh tế cơ bản đều suy giảm: Bảng 2.1: Tỷ lệ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế năm 2001 Các chỉ tiêu kinh tế Tỷ lệ Ghi chú tăng trưởng - Tốc độ tăng trưởng - 1.9% - Chỉ số tiêu dùng tổng hợp - 0.2% - Sản xuất công nghiệp giảm - 10.2% - Đầu tư xây dựng nhà cửa - 3.3% - Đầu tư công cộng - 8.4% - Tỷ lệ thất nghiệp +5.5% - Giá tiêu dùng - 1.1% Trong điều kiện nhu cầu không tăng thậm chí giảm mạnh - Số vụ phá sản 11.790 vụ “Nguồn: Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á” [6] Bên cạnh đó, tình hình sản xuất bấp bênh, không ổn định, hoạt động kinh doanh của các công ty tiếp tục khó khăn, nhu cầu tiêu dùng nội địa tăng chậm chạp.
khoa luan, document22 of 138. tai lieu, luan van23 of 138. 23 Tài chính tiền tệ tiếp tục là lĩnh vực nóng bỏng và khó khăn. Thị trường chứng khoán diễn biến phức tạp và đồng yên không ổn định.
Vấn đề nợ khó đòi và thiếu hụt ngân sách vẫn chưa giải quyết triệt để được. Những bước chuyển biến trong sản xuất công nghiệp và tăng xuất khẩu đã thể hiện những dấu hiệu phục hồi kinh tế trong năm 2002. Tuy nhiên vào nửa cuối năm 2002, những nhân tố ảnh hưởng của xu hướng nền kinh tế thế giới và sự đình trệ giá cổ phiếu làm suy giảm nhu cầu trong nước và làm cho nền kinh tế vẫn phát triển chậm chạp, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2002 là 0. Mặc dù Nhà nước Nhật Bản đã tăng cường đầu tư vào việc cải cách cơ cấu nền kinh tế nhưng việc đầu tư công cộng vẫn đình trệ.
Do tình hình giảm phát nên giá tiêu dùng có xu hướng tăng nhẹ từ mùa thu năm 2000. Thị trường tài chính, tỉ lệ lãi suất lâu dài tiếp tục có xu hướng giảm. Sự sụp đổ của nền kinh tế bong bóng đã làm cho nền kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng khó khăn, tăng trưởng âm, nợ khó đòi và khó tạo công ăn việc làm. Tính đến tháng 9 - 2002, tỉ lệ thất nghiệp đã lên tới trên 5.4% (những năm trước đây con số đó thường chỉ là 1.2%), hiện nay tỉ lệ thất nghiệp vẫn tăng, ở mức kỷ lục là 5.
Số việc làm có xu hướng tăng nhưng số người tự bỏ việc cũng ngày càng nhiều lên. Tình trạng thất nghiệp tăng cao làm cho người dân Nhật Bản thấy hoang mang lo lắng, mất lòng tin. Với tình hình kinh tế khó khăn như hiện nay người ta dự đoán rằng tỉ lệ thất nghiệp sẽ còn tăng cao trong vài năm tới.2: Sự thay đổi tỉ trọng trong GDP của các khu vực lớn của nền kinh tế Nhật Bản (Tỉ lệ % tính theo giá hiện hành) Năm 1990 1991 1992 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000 Khu vực I (nông, lâm, ngư 2,8 2,5 2,4 2,2 2,3 2,1 2,0 1,8 1,7 1,6 1,5 nghiệp và khai khoáng) Khu vực II (các 36,3 36,1 34,9 33,3 31,9 31,2 30,9 30,8 29,7 29,2 29,0 ngành chế khoa luan, document23 of 138. tai lieu, luan van24 of 138.
24 tạo và xây dựng) Khu vực III (ngân hàng, vận 60,9 61,4 62,7 64,5 65,8 66,7 67,1 67,4 68,6 69,2 69,5 tải, thông tin, dịch vụ.) Tổng 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 100 cộng: “Nguồn: Số liệu thống kê về các ngành kinh tế của Ngân hàng Nhật Bản (BOJ), Tạp chí Nghiên cứu Nhật Bản và Đông Bắc Á” [6] Bảng 2.