Giải Pháp Cung Ứng Điện Cho Khu Vực Miền Bắc Giai Đoạn Năm 2025-2030

Luận văn thạc sĩ về giải pháp cung ứng điện cho miền Bắc giai đoạn 2025-2030. Nghiên cứu chuyên sâu về quản lý năng lượng và các giải pháp khả thi.

Chuyên ngành

Quản lý năng lượng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2024

185
5
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Thực Trạng Cung Ứng Điện Miền Bắc Hiện Nay 2024

Bài toán cung ứng điện miền Bắc đang trở nên cấp bách hơn bao giờ hết. Theo số liệu năm 2023, tổng công suất lắp đặt nguồn điện toàn quốc đạt 82.121 MW, trong đó miền Bắc chiếm 29.597 MW, tương đương 36.6%. Tuy nhiên, tỷ lệ công suất nguồn thủy điện cao (32.3%) khiến nguồn cung trở nên bấp bênh vào mùa khô. Điều này dẫn đến tình trạng thiếu điện cục bộ và phải tăng cường truyền tải từ miền Trung. Công suất truyền tải thực tế chỉ đạt hơn 2.000 MW, gần 10% nhu cầu cực đại, khiến miền Bắc khó tránh khỏi khủng hoảng điện. Bên cạnh đó, việc chậm trễ các dự án đường dây 220kV cũng làm giảm khả năng truyền tải nội vùng, gây quá tải. EVN dự báo tình hình còn căng thẳng hơn trong các tháng hè 2024 do nắng nóng kéo dài và tiến độ các dự án mới chậm trễ. Bài toán an ninh năng lượng cho miền Bắc đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp đồng bộ.

1.1. Phân Tích Cấu Trúc Nguồn Điện Miền Bắc Ưu và Nhược Điểm

Cấu trúc nguồn điện của miền Bắc phụ thuộc lớn vào thủy điện, với tỷ lệ chiếm dụng cao trong tổng công suất lắp đặt. Ưu điểm của thủy điện là nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường (so với nhiệt điện than) và có khả năng điều chỉnh linh hoạt. Tuy nhiên, nhược điểm lớn nhất là sự phụ thuộc vào yếu tố thủy văn, khiến nguồn cung trở nên bấp bênh trong mùa khô. Sự phụ thuộc vào thủy điện gây ra nhiều thách thức trong việc cân bằng cung cầu điện, đặc biệt khi nhu cầu sử dụng điện tăng cao do thời tiết nắng nóng khắc nghiệt hoặc hoạt động sản xuất công nghiệp. Do đó, việc đa dạng hóa nguồn điện là vô cùng quan trọng.

1.2. Thực Trạng Truyền Tải Điện Những Điểm Nghẽn Cần Khắc Phục

Hệ thống truyền tải điện của miền Bắc còn nhiều hạn chế, gây ra các 'điểm nghẽn' trong việc phân phối điện. Việc chậm tiến độ các dự án đường dây 220kV làm giảm khả năng truyền tải nội vùng, dẫn đến quá tải cục bộ. Tình trạng này buộc Trung tâm Điều độ Hệ thống điện Quốc gia (A0) phải cắt giảm phụ tải tại một số điểm để đảm bảo an toàn vận hành. Khả năng truyền tải từ miền Trung ra miền Bắc cũng bị giới hạn, chỉ đạt khoảng 2.000 MW, không đáp ứng đủ nhu cầu trong mùa khô. Việc nâng cấp và mở rộng lưới điện truyền tải là yếu tố then chốt để cải thiện an ninh năng lượng cho miền Bắc.

II. Thách Thức Lớn Dự Báo Nhu Cầu Điện Miền Bắc Đến Năm 2030

Nhu cầu tiêu thụ điện miền Bắc được dự báo sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn 2025-2030, gây áp lực lớn lên hệ thống cung ứng. Theo QHĐ VIII, phụ tải toàn quốc sẽ tăng đáng kể, và miền Bắc là một trong những khu vực có tốc độ tăng trưởng cao nhất. Sự phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và công nghiệp hóa là những yếu tố chính thúc đẩy nhu cầu điện. Bên cạnh đó, biến đổi khí hậu với các đợt nắng nóng gay gắt cũng làm tăng nhu cầu sử dụng điện cho sinh hoạt và làm mát. Việc dự báo nhu cầu điện chính xác là vô cùng quan trọng để có kế hoạch đầu tư và phát triển nguồn điện phù hợp, tránh tình trạng thiếu hụt.

2.1. Yếu Tố Tăng Trưởng Kinh Tế Dân Số Biến Đổi Khí Hậu

Sự tăng trưởng kinh tế, dân số và biến đổi khí hậu là những yếu tố chính thúc đẩy nhu cầu điện ở miền Bắc. Sự phát triển của các khu công nghiệp, đô thị hóa và sự gia tăng dân số dẫn đến nhu cầu sử dụng điện cho sản xuất, sinh hoạt và dịch vụ tăng cao. Biến đổi khí hậu với các đợt nắng nóng gay gắt cũng làm tăng nhu cầu sử dụng điện cho điều hòa không khí và làm mát. Các yếu tố này cần được xem xét kỹ lưỡng khi dự báo nhu cầu điện để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế.

2.2. Bài Toán Cân Bằng Cung Ứng Điện Cho Sản Xuất và Tiêu Dùng

Việc đảm bảo cung ứng điện ổn định cho cả sản xuất và tiêu dùng là một bài toán khó. Nhu cầu điện cho sản xuất thường tập trung vào giờ cao điểm, trong khi nhu cầu điện cho sinh hoạt tăng cao vào mùa hè. Cần có các giải pháp để cân bằng giữa hai loại nhu cầu này, chẳng hạn như khuyến khích sử dụng điện tiết kiệm và hiệu quả, áp dụng giá điện khác nhau theo thời gian sử dụng, và phát triển các nguồn điện có khả năng điều chỉnh linh hoạt.

III. Hướng Giải Pháp Đa Dạng Nguồn Năng Lượng Tái Tạo Miền Bắc 2025 2030

Để giải quyết bài toán cung ứng điện cho miền Bắc, cần đa dạng hóa các nguồn năng lượng, đặc biệt là năng lượng tái tạo. Miền Bắc có tiềm năng lớn về năng lượng mặt trời, năng lượng gió và năng lượng sinh khối. Việc phát triển các nguồn năng lượng này không chỉ giúp giảm sự phụ thuộc vào thủy điện và nhiệt điện than, mà còn góp phần bảo vệ môi trường và giảm phát thải khí nhà kính. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư vào năng lượng tái tạo, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án năng lượng tái tạo phát triển.

3.1. Năng Lượng Mặt Trời Tiềm Năng và Thách Thức Triển Khai

Phát triển các dự án điện mặt trời quy mô lớn cần được xem xét cẩn thận, đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và không gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và cộng đồng. Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ tài chính để thúc đẩy phát triển năng lượng mặt trời.

3.2. Năng Lượng Gió Ưu Điểm và Giải Pháp Khắc Phục Biến Động

Để khai thác hiệu quả tiềm năng năng lượng gió, cần đầu tư vào công nghệ hiện đại, xây dựng cơ sở hạ tầng truyền tải điện phù hợp và có các chính sách hỗ trợ để giảm chi phí đầu tư và vận hành.

IV. Nâng Cấp Lưới Điện Cách Tăng Khả Năng Truyền Tải Điện Miền Bắc

Việc nâng cấp và mở rộng lưới điện là một giải pháp quan trọng để tăng cường khả năng truyền tải điện cho miền Bắc. Cần đầu tư vào các dự án đường dây 500kV và 220kV để giảm tải cho các đường dây hiện có và kết nối các nguồn điện mới vào lưới. Đồng thời, cần ứng dụng các công nghệ tiên tiến như lưới điện thông minh để nâng cao hiệu quả vận hành và quản lý hệ thống điện. Việc nâng cấp lưới điện sẽ giúp đảm bảo an ninh năng lượng cho miền Bắc và đáp ứng nhu cầu điện ngày càng tăng.

4.1. Đầu Tư vào Đường Dây 500kV Giảm Tải Cho Hệ Thống Hiện Tại

Việc triển khai các dự án đường dây 500kV cần được thực hiện nhanh chóng và hiệu quả, đảm bảo tuân thủ các quy định về an toàn và môi trường. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị liên quan để giải quyết các vướng mắc về giải phóng mặt bằng và các vấn đề kỹ thuật.

4.2. Ứng Dụng Lưới Điện Thông Minh Tối Ưu Hóa Vận Hành Hệ Thống

Việc triển khai lưới điện thông minh cần có sự đầu tư lớn vào công nghệ và cơ sở hạ tầng, cũng như đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao. Cần có các chính sách khuyến khích và hỗ trợ tài chính để thúc đẩy ứng dụng lưới điện thông minh.

V. Nghiên Cứu Ứng Dụng Mô Hình Cung Ứng Điện Bền Vững Cho Miền Bắc

Nghiên cứu và ứng dụng các mô hình cung ứng điện bền vững là rất quan trọng để đảm bảo an ninh năng lượng cho miền Bắc trong dài hạn. Các mô hình này cần kết hợp các nguồn năng lượng tái tạo, lưới điện thông minh và các giải pháp lưu trữ năng lượng để tạo ra một hệ thống điện linh hoạt, hiệu quả và thân thiện với môi trường. Cần có sự hợp tác giữa các nhà khoa học, các doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nhà nước để nghiên cứu và triển khai các mô hình này.

5.1. Mô Hình Tích Hợp Năng Lượng Từ Sản Xuất Đến Tiêu Thụ

Việc xây dựng các mô hình tích hợp năng lượng cần có sự tham gia của tất cả các bên liên quan, từ các nhà sản xuất điện đến các hộ tiêu dùng, để đảm bảo tính hiệu quả và bền vững.

5.2. Lưu Trữ Năng Lượng Giải Pháp Ổn Định Lưới Điện Tái Tạo

Cần nghiên cứu và triển khai các công nghệ lưu trữ năng lượng phù hợp với điều kiện của miền Bắc, chẳng hạn như pin lithium-ion, pin thủy điện tích năng và các hệ thống lưu trữ nhiệt.

VI. Kết Luận Giải Pháp Toàn Diện Cho Cung Ứng Điện Miền Bắc 2030

Bài toán cung ứng điện miền Bắc giai đoạn 2025-2030 đòi hỏi một giải pháp toàn diện, kết hợp nhiều yếu tố như đa dạng hóa nguồn năng lượng, nâng cấp lưới điện, ứng dụng công nghệ tiên tiến và xây dựng các mô hình cung ứng điện bền vững. Việc thực hiện các giải pháp này cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước, các doanh nghiệp và cộng đồng, đảm bảo an ninh năng lượng cho miền Bắc và góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững của đất nước.

6.1. Chính Sách Hỗ Trợ Tạo Động Lực Phát Triển Năng Lượng Sạch

Các chính sách hỗ trợ cần được xây dựng một cách minh bạch và công bằng, đảm bảo tính ổn định và lâu dài, tạo niềm tin cho các nhà đầu tư.

6.2. Hợp Tác Quốc Tế Tiếp Thu Kinh Nghiệm và Công Nghệ Tiên Tiến

Hợp tác quốc tế có thể giúp Việt Nam tiếp cận các nguồn vốn ưu đãi, chuyển giao công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực, góp phần nâng cao năng lực và hiệu quả của ngành điện.

28/04/2025
Luận văn thạc sĩ quản lý năng lượng giải pháp cung ứng điện cho khu vực miền bắc giai đoạn năm 2025 2030

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỆN VIỆT NAM 1.1 Tình hình tiêu thụ điện toàn quốc Thống kê tình hình tiêu thụ công suất cực đại giia đoạn 2018-2023 của Toàn quốc và các miền được trình bày trong bảng và đồ thị sau: Bảng 1.1: Tiêu thụ công suất cực đại toàn hệ thống tới năm 2023 Năm 2018 2019 2020 2021 2022 2023 Quốc gia 35,126 38,249 39,111 42,482 45,434 45,931 Miền Bắc 17,272 18,313 19,307 20,952 22,333 23,600 Miền 3,228 3,535 3,467 4,069 4,613 4,839 Trung Miền Nam 15,295 17,139 17,519 20,616 20,071 19,700 Mức tăng 13.00% 2018 2019 2020 2021 2022 2023 Quốc gia Miền Bắc Miền Trung Miền Nam Mức tăng trưởng (%) Hình 1.1: Biểu đồ tăng trưởng phụ tải giai đoạn 2018-2023. Từ bảng thống kê cho thấy, tỷ trọng phụ tải của miền Trung tương đối thấp so với miền Bắc và miền Nam. Tốc độ tăng trưởng một số năm gần đây có xu hướng giảm do gặp một số vấn đề liên quan đến dịch covid cũng như kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi.2 Hiện trạng nguồn điện toàn quốc Tính đến cuối năm 2023, quy mô hệ thống điện Việt Nam đứng đầu khu vực ASEAN về công suất nguồn điện với tổng công suất lắp đặt nguồn điện toàn hệ thống đạt 82,121 MW, tăng hơn 2,000 MW so với năm 2022.

Luận văn thạc sĩ Trang 4 GVHD`: TS. Nguyễn Nhật Nam HVTH: Trương Cảnh Toàn Cấu trúc nguồn điện toàn quốc theo công suất đặt như sau: Nhập khẩu Điện gió Thủy điện nhỏ 0.83% Điện mặt trời 10.72% Điện mặt trời mái nhà… Điện Sinh Khối 0.38% Nhiệt điện dầu 2.00% Nhiệt điện khí 8.96% Nhiệt điện than 33.83% Nhiệt điện khác 0.02% Tổng công suất đặt: 82,121 MW Hình 1.2: Cơ cấu nguồn điện toàn quốc năm 2023 1.3 Hiện trạng lưới điện truyền tải toàn quốc 1.1 Hiện trạng lưới điện truyền tải Lưới điện truyền tải Việt Nam được quy định với cấp điện áp từ 220kV trở lên, do EVNNPT quản lý vận hành. Tổng khối lượng đường dây và trạm biến áp cao áp giai đoạn 2016-2022 được thống kê trong bảng dưới đây: Bảng 1.2: Khối lượng đường dây và trạm biến áp các năm 2016-2022 Năm 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 Khối km MVA km MVA km MVA km MVA km MVA km MVA km MVA lượng 500kV 7,346 26,100 7,414 29,400 7,799 33,300 8,496 34,050 8,510 42,900 9,008 47,100 10,152 49,500 220kV 16,589 45,028 17,126 48,553 17,861 57,441 18,391 62,236 18,477 67,824 19,145 70,464 19,567 72,848 Tổng 23,935 71,128 24,540 77,953 25,660 90,741 26,887 96,286 27,615 110,724 28,153 117,564 29,719 122,348 Tốc độ tăng (%) 500kV 5.38% Theo đó, khối lượng đường dây và dung lượng MBA 500kV tăng trưởng trung bình 5.8%/năm trong giai đoạn 2016-2021. Trong khi đó khối lượng đường dây và dung lượng MBA 220kV đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 2.4% cùng giai đoạn.

Luận văn thạc sĩ Trang 5 GVHD`: TS. Nguyễn Nhật Nam HVTH: Trương Cảnh Toàn Năm 2022 khối lượng đường dây 500kV tăng trưởng 12.8%), dung lượng MBA 500V tăng trưởng 5.7%) so với năm 2021, tốc độ tăng trưởng đường dây 220kV thấp hơn (khoảng 1.4%) và dung lượng MBA 220kV thấp hơn (khoảng 0. Nhìn chung, hiện nay lưới điện truyền tải vẫn còn một số điểm đầy tải, quá tải cục bộ, chưa đáp ứng tiêu chí N-1. Trong các trường hợp sự cố nguồn, sự cố lưới hoặc phụ tải tăng cao thường gây quá tải các ĐZ 500kV, 220kV liên kết miền.

Tuy nhiên, với sự nỗ lực cố gắng, EVNNPT đã vận hành hệ thống truyền tải cơ bản an toàn, giảm thiểu tối đa sự cố. Năm 2022 EVNNPT hoàn thành đóng điện các dự án quan trọng như: ĐD 500kV Tây Hà Nội - Thường Tín, ĐD 500kV Nho Quan - Thường Tín, ĐD 500kV Quảng Trạch - Dốc Sỏi, ĐD 500kV Quảng Trạch – Vũng Áng và Sân phân phối 500kV Quảng Trạch, ĐD 500kV Vân Phong-Vĩnh Tân và đường dây 500kV đấu nối trạm biến áp 500kV Thuận Nam vào ĐD 500kV Vân Phong-Vĩnh Tân, NCS TBA 500kV Nho Quan GĐ2, NCS TBA 500kV Đăk Nông, NCS TBA 500kV Nhà Bè, NCS TBA 500kV ô Môn, NCS TBA 500kV Sông Mây, TBA 500kV Vân Phong, TBA 500kV Long Thành. có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường liên kết hệ thống điện 500kV và ổn định cho hệ thống điện quốc gia, đáp ứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải của khu vực.2 Xu hướng truyền tải liên miền Lưới điện 500 kV là xương sống của hệ thống điện Việt Nam với chiều dài hơn 1,500km chạy dọc từ Bắc vào Nam. Hệ thống này đóng vai trò rất quan trọng trong việc cân bằng năng lượng toàn quốc và ảnh hưởng tới độ tin cậy cung cấp điện của từng miền.

Các năm gần đây, đường dây 500 kV liên kết Bắc - Trung - Nam đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong cân đối cung cầu điện toàn quốc. Sản lượng truyền tải liên miền thường xuyên ở mức cao. Năm 2022, lưới 500 kV và 220 kV đã đảm bảo truyền tải điện từ miền Trung cấp cho miền Bắc và miền Nam với sản lượng lần lượt là 0.86 tỷ kWh (tương đương 0.7% nhu cầu điện miền Bắc) và 12.12 tỷ kWh (tương đương ~10.6% nhu cầu điện miền Nam). Luận văn thạc sĩ Trang 6 GVHD`: TS.

Nguyễn Nhật Nam HVTH: Trương Cảnh Toàn Hình 1.3: Sản lượng truyền tải Bắc – Trung giai đoạn 2012- 2022 Hình 1.4: Sản lượng truyền tải Trung – Nam giai đoạn 2012- 2022 Công tác vận hành lưới điện đáp ứng yêu cầu truyền tải và nhu cầu sử dụng điện tại các khu vực. Tính đến hết năm 2021, sản lượng truyền tải trên lưới điện 500kV Trung - Bắc đạt 4.17 tỷ kWh, bằng 73% so với năm 2021 (5.69 tỷ kWh); Sản lượng truyền tải 500kV Trung - Nam đạt 22.21 tỷ kWh, bằng 199% so với năm 2021 (11.17 tỷ kWh) và chiếm ~18% sản lượng HTĐ miền Nam Luận văn thạc sĩ Trang 7 GVHD`: TS. Nguyễn Nhật Nam HVTH: Trương Cảnh Toàn Mức truyền tải nặng nhất trên đường dây 500kV truyền tải thuộc các ĐD truyền tải Trung - Trung, Trung - Bắc và Trung - Nam gồm: ĐD 500kV Nho Quan - Nghi Sơn 2- Hà Tĩnh, Hà Tĩnh - Vũng Áng, Đăk Nông- Cầu Bông.4 Định hướng quy hoạch hệ thống điện đến năm 2030 1.1 Dự báo nhu cầu phụ tải toàn quốc Theo dự báo của QHĐ VIII, mức tăng trưởng GDP bình quân khoảng 7%/năm trong giai đoạn 2021 – 2030, khoảng 6.5%/năm trong giai đoạn 2031-2050. Dự báo nhu cầu phụ tải Quốc gia giai đoạn 2025 – 2050 theo QHĐ VIII như sau: Bảng 1.3: Dự báo phụ tải toàn quốc theo QHĐ VIII TT Hạng mục Năm 2025 Năm 2030 Năm 2050 1 Điện thương phẩm (tỷ kWh) 335.6 2 Công suất cực đại (MW) 59,318 90,512 185,187 – 208,555 3 Điện sản xuất và nhập khẩu (tỷ kWh) 378.2 Chương trình phát triển nguồn điện Theo QHĐ VIII thì cơ cấu nguồn điện Việt Nam như sau: Năm 2030: Tổng công suất các nhà máy điện phục vụ nhu cầu trong nước 150,489 MW (không bao gồm xuất khẩu, điện mặt trời mái nhà hiện hữu, năng lượng tái tạo để sản xuất năng lượng mới), trong đó: Điện gió trên bờ 21,880 MW (14.5%); Điện gió ngoài khơi 6,000 MW (4.0%), trường hợp công nghệ tiến triển nhanh, giá điện và chi phí truyền tải hợp lý thì phát triển quy mô cao hơn; Điện mặt trời 12,836 MW (8.5%, không bao gồm điện mặt trời mái nhà hiện hữu), gồm các nguồn điện mặt trời tập trung 10,236 MW, nguồn điện mặt trời tự sản, tự tiêu khoảng 2,600 MW.

Nguồn điện mặt trời tự sản, tự tiêu được ưu tiên phát triển không giới hạn công suất; Điện sinh khối, điện sản xuất từ rác 2,270 MW (1.5%), trường hợp đủ nguồn nguyên liệu, hiệu quả sử dụng đất cao, có yêu cầu xử lý môi trường, hạ tầng lưới điện cho phép, giá điện và chi phí truyền tải hợp lý thì phát triển quy mô lớn hơn; Thủy điện 29,346 MW (19.5%), có thể phát triển cao hơn nếu điều kiện kinh tế - kỹ thuật cho phép; Thủy điện tích năng 2,400 MW (1.6%); Pin lưu trữ 300 MW (0.2%); Điện đồng phát, sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, các sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp 2,700 MW (1.8%), quy mô có thể tăng thêm phù hợp với khả năng của các cơ sở công nghiệp; Nhiệt điện than 30,127 MW (20.0%); Nhiệt điện khí trong nước 14,930 MW (9.9%); Nhiệt điện LNG 22,400 MW (14.9%); Nguồn điện linh hoạt 300 MW (0.2%); Nhập khẩu điện 5,000 MW (3.3%), có thể lên đến 8,000 MW. Luận văn thạc sĩ Trang 8 GVHD`: TS. Nguyễn Nhật Nam HVTH: Trương Cảnh Toàn Định hướng đến năm 2050: Tổng công suất các nhà máy điện 490,529-573,129 MW (không bao gồm xuất khẩu, năng lượng tái tạo để sản xuất năng lượng mới), trong đó: Điện gió trên bờ 60,050-77,050 MW (12.4%); Điện gió ngoài khơi 70,000-91,500 MW (14.3-16%); Điện mặt trời 168,594- 189,294 MW (33.4%); Điện sinh khối, điện sản xuất từ rác 6,015 MW (1-1.2%); Thủy điện 36,016 MW (6.3%); Nguồn điện lưu trữ 30,650-45,550 MW (6.9%); Điện đồng phát, sử dụng nhiệt dư, khí lò cao, các sản phẩm phụ của dây chuyền công nghệ trong các cơ sở công nghiệp 4,500 MW (0.9%); Nhiệt điện than 0 MW (0%), không còn sử dụng than để phát điện; Nhiệt điện sử dụng sinh khối và amoniac 25,632-32,432 MW (4.6%); Nhiệt điện khí trong nước và chuyển sử dụng LNG 7,900 MW (1.6%); Nhiệt điện khí trong nước chuyển chạy hoàn toàn bằng hydro 7,030 MW (1.4%); Nhiệt điện LNG đốt kèm hydro 4,500-9,000 MW (0.8%); Nhiệt điện LNG chuyển chạy hoàn toàn bằng hydro 16,400-20,900 MW (3.6%); Nguồn điện linh hoạt 30,900-46,200 MW (6.1%); Nhập khẩu điện 11,042 MW (1.1 Danh mục và tiến độ các dự án nguồn quan trọng, ưu tiên đầu tư của ngành điện Bảng 1.4: Danh mục các nhà máy nhiệt điện (NMNĐ) LNG Công T Dự án suất Giai đoạn Ghi chú T (MW) Đã có trong QHĐVII điều 1 LNG Quảng Ninh 1500 2021-2030 chỉnh 2 LNG Thái Bình 1500 2021-2030 3 LNG Nghi Sơn 1500 2021-2030 Đã được Lãnh đạo Chính phủ đồng ý chuyển đổi sang LNG 4 LNG Quảng Trạch II 1500 2021-2030 tại Thông báo số 54/TB-VPCP ngày 25/2/2022 Xem xét trong Kế hoạch thực hiện Quy hoạch các vị trí tiềm LNG Quỳnh 5 1500 2021-2030 năng tại khu vực Quỳnh Lập - Lập/Nghi Sơn Nghệ An, Nghi Sơn - Thanh Hóa LNG Hải Lăng giai Đã có trong QHĐVII điều 6 1500 2021-2030 đoạn 1 chỉnh Đã có trong QHĐVII điều 7 LNG Cà Ná 1500 2021-2030 chỉnh Đã có trong QHĐVII điều 8 NMNĐ Sơn Mỹ II 2250 2021-2030 chỉnh NMNĐ BOT Sơn Mỹ Đã có trong QHĐVII điều 9 2250 2021-2030 I chỉnh Luận văn thạc sĩ Trang 9 GVHD`: TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ