CHƯƠNG 1 TONG QUAN VE CÔNG TÁC KIEM TRA THUE VÀ UNG DUNG CONG NGHE THONG TIN TRONG CONG TAC KIEM TRA THUE 1.1 Công tác kiểm tra thuế 1.1 Khái niệm công tác kiểm tra thuế Theo Từ điển Tiếng Việt, kiểm tra được hiểu là: Xem xét tình hình thực tế dé đánh giá, nhận xét. Như vậy, việc kiêm tra sẽ cung cấp những dit kiện, những thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đánh giá vấn đề được kiểm tra. Theo giáo trình Quản lý thuế của Học viện Tài chính, “Kiểm tra thuế là hoạt động của CQT trong việc xem xét tình hình thực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ, yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá về tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế của đối tượng kiểm tra”. Tổng hop các quan điểm nói trên có thé hiểu kiểm tra thuế là hoạt động xem xét, đánh giá của cơ quan Nhà nước có thắm quyền đối VỚI Các cơ quan, tô chức và cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí nói chung (gọi chung là thuế).2 Nội dung công tác kiểm tra thuế Trong giai đoạn nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng vào kinh tế thế giới.
Với chủ trương của Đảng và Nhà nước là xây dựng nên kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa, giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp; Theo đó, doanh nghiệp, người nộp thuế (NNT) tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm về nghĩa vụ chấp hành chính sách thuế của mình trước pháp luật. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp, NNT nào cũng biết, hiểu đầy đủ về chính sách thuế dé chấp hành nghĩa vụ thuế; hoặc không loại trừ một số doanh nghiệp, NNT cố tình lợi dụng kẽ hở về cơ chế chính sách, về công tác quản lý để chiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước, gây lên sự bất bình đăng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, NNT. Xuất phát từ những nguyên nhân trên, công tác kiểm tra thuế luôn được ngành thuế đặt ra và coi đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng ở mọi giai đoạn, mọi thời kỳ phát triển của đât nước. Nội dung của công tác kiểm tra thuế bao gồm: 6 1.1 Kiến tra hồ sơ Bhai thuế tại trụ sở Cơ quan Thuế Kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế là việc ra soát hồ sơ khai thuế của NNT gửi đến cơ quan thuế, nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp lut thu cia người nộp thud * Nguyên tắc kiểm tra hỗ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Cc loại hồ sơ khai thuế theo thing, qui và năm (gọi chung là hồ sơ khai thuế) người nộp thué gửi đến cơ quan thuế đều được kiểm tra thường xuyên theo quy định tại Điều 77, Luật Quan lý thuế và kiểm tra theo cơ chế quản lý rai ro quy định tại khoản 4, Điều 1, Luật bổ sung sửa đồi một số điều của Luật quản lý thuế.
lồ sơ khai thuế phái kiểm tra tại trụ sở cơ quan thuế bao của tổ chức gũi đến cơ quan thuế trừ: hồ sơ khai thuế của tổ chức kể khai thuế theo phương pháp trực tiếp: hồ sơ khai thuế nộp ti thuế sử dụng đất khi được giao đất thuế sử dụng đất nông nghiệp: thuế sử dụng đắt phí nông nghiệp. ền thuê đắc thuế môn bài, lệ phí trước bạ: phí và các loại lệ phí khác, với các trường hợp đóng mã số th thà thầu, mã số thuế chi nhánh nếu chưa phát sinh hoạt động sản xuất kinh doanh thi có thể thực hiện kiểm tra tai trụ sở cơ quan thuế ghi nhận biển bản và tiến hành các thủ tục đóng mã số thuế theo quy định - Đi với các loi hỗ sơ khai thuế gửi đến cơ quan thuế đã có phần mềm tn học hỗ trợ kiểm tra thì áp dụng các phần mềm ứng dung tin học của ngành thu để kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các thông tin và kịp thời phát hiện rủi ro trong các hỗ sơ khai thuế, * Trình tự kiểm tra hỗ sơ khai thuế Lựa chọn danh sich người nộp thuế để kiém tra hồ sơ khá thuế ti trụ sở cơ quan thuế tối thiêu là 20% số lượng doanh nghiệp hoạt động đang quản lý thuế Danh sách nei nộp thuế được lựa chọn theo rồi ro nêu trên để kiểm tra hỗ sơ khai thuế tại trụ sở co quan thuế không trùng lắp với danh sách kế hoạch thanh tra và kế hoạch kiểm tra, chuyên để kiểm tra, Danh sách này phải được trường bộ phận kiểm tra tình Thủ trưởng cơ quan thuế rước ngày 20 thing 12 hing năm và Thủ trường cơ quan thuế phế duyệt trước ngày 30 tháng 12 hàng năm. Dank sich người nộp thu để kiểm tra hỗ sơ hai thud tại trụ sở cơ quan thuế có thể bổ sung, điều chỉnh hàng quỹ hoặc 6 thing tiy thuộc vio thực tễn phát sinh và phát hiện các inh ivi phạm về uổ gi địa phương. Việc b sung ib chín dan sch ngời nộp thuế do Thủ trưởng cơ quan thuế trực tiếp quản lý quyết định.
= Căn cứ vào danh sách số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hồ sơ khái thu, trưởng bộ phận kiểm ta trinh Thủ trưởng cơ quan thuế giao nhiệm vụ cụ thể số lượng người nộp thuế phải kiểm tra hỗ sơ thuế cho từng công chức kiểm tra thuế. Châm nhất là 25 ngây sau ngày kết thúc han nộp hỗ sơ khai thuế, công chức kiểm ta thuế có trách nhiệm kiểm tra tắt cả các loại hồ sơ khai thuế bao gồm: Hỗ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh; các loại hd sơ khai thu theo tháng; các loại hd sơ khai thuế theo quý; các loại hỗ sơ khai thuế theo năm của người nộp thuế được giao. ~ Kiểm tra các căn cứ ính thu để xác định số thuế phải nộp: số tiền thuế được miễn, so sánh như sau: giảm; số tiễn hoàn thuế. theo phương pháp đối chiếu, + Đối cl ếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế + Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tải liệu kèm theo (nếu có).
+ Đối chiễu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tả liệu kém theo tờ khai thuế (nếu có) với tờ khai thuế, các tả liệu kêm theo tờ khai thuế (nếu có) thing trước, quý trước, năm trước. + Đối chiếu vị các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng đăng ký kinh doanh. + Đối chiếu với các thông tin tải liệu thu thập được từ các nguồn khác (nễu có) ~ Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, công chức kiểm tra thuế phải nhận xét khai thuế theo mé ỗ 01/QTKT kèm theo Quy trình kiếm tra thuế + Đối với các hỗ sơ khai thu khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chính xác của 8 sắc thông tin, tả igus chưa phát hiện dẫu hiệu rủi ro thì bản nhận xét hỗ sơ khai thuế được lưu lạ cùng với hồ sơ hai thuế + Đối với các hỗ sơ khai thuế qua đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung Khai chưa đúng, số liu khai không chỉnh xác hoặc có những nội dung cin xác mink liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được n tiền thuế được giảm, số thuế được hoàn. công chức kiểm tra thuế phải bảo trình Thủ trưởng cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tai liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông.
tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tai chính. * ‘Trinh tự kiểm tra bằng phần mém ứng dụng: Từ năm 2015, Tổng cục Thuế ban hành (Quy trinh Kiểm tr thuế mới bổ sung nội dung tình tự kiểm tra hồ sơ khai thuế bằng phần mém ứng dụng Kiểm tra các căn cứ tỉnh thuế liên quan đến việc xác định số thu phải nộp: số tiền thuế được miễn, giảm; số iễn hoàn thuế. + Chim nhất li 25 ngày su ngày kết thúc bạn nộp hỗ sơ khai thuế, công chức kiểm tr sử đụng phn mềm ứng dụng kiếm ta hỗ sơ khai huế để kiểm tra gắn điểm cho từng tiêu chí, theo đó ứng dung sắp xếp người nộp thuế ( theo từng tiêu chí ủi ro và đưa ra nhận xét, cảnh báo đối với từng tiêu chí; đồng thời ứng dụng sắp xếp người nộp thuế theo mức độ rủi ro tổng thể của toàn bộ tiêu chí theo thứ tự từ rủi ro cao đến rủi ro thấp giúp cho việc phân loại người nộp thuế (hỗ sơ khai thuế) theo mức độ rủi ro về thuế. Riêng đối với thuế thu nhập cá nhân thi áp dụng phần mềm quản lý thuế TNCN để phát hiện rủi ro trong hỗ sơ khai thuế TNCN, cá nhân có thu nhập từ 2 nơi trừ lên chưa được khẩu trừ thu, không tự quyết toán thuế theo quy định + Công chức kiểm tra in danh sách người nộp thuế sắp xếp theo mức độ rủi ro vả in nhận xét, cảnh báo rủi ro đối với từng người nộp thuế trên hệ thống.
~ Ban nhận xét (cảnh báo rủi ro) của từng người nộp thuế được in ra từ hệ thống, công “chức kiểm tra tiếp tục xem xét, đối chiếu hỗ sơ khai thuế dé bỗ sung nhận xét (nêu có) vào mẫu số 01/QTKT kèm theo Quy trình kiểm tra thuế: + Đối với người nộp th ế (hồ sơ khai thụ chưa phát hiện rủi ro, chưa có dấu hi phạm thì công chức kiém tra in danh sách người nộp thu chưa có ri ro từ hệ hổng và trình trưởng bộ phận kiểm tra ký duyệt để lưu hỗ sơ kiểm tra + Đối với người nộp thuế (hỗ sơ khai thu) có rữ ro thấp thi công chức kiểm tra in nhận xét hồ sơ khai thuế để trình trưởng bộ phận kiểm tra ky lưu hồ sơ mà không phải ban hành thông báo, trừ trường hợp có chỉ đạo của trưởng bộ phận kiểm ta, thủ trưởng cơ quan thuế hoặc có những dấu hiệu nghỉ vẫn cần phải lâm rõ. + Đối với người nộp thuế (hỗ sơ khai thuế) cổ rủi ro cao và rủi ro vừa: bản nhận xết hỗ sơ khai thu có cảnh báo rũ ro về thuế thi công chức kiểm tra thuế in thông báo người nộp thuế theo thứ tự rủi ro cao đến rủi ro vừa để báo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình.