CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHU VỰC THI CÔNG 1. Khái quát chung khu vực lò chợ chống giàn mềm ZRY 1. Vị trí địa lý Lò chợ 8(43)-3 thuộc vỉa 8(43) mức -50/+30 khu Tràng Khê, Mỏ Tràng Bạch thuộc địa phận xã Hoàng Quế, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh được giới hạn bởi: - Phía Bắc: Giới hạn bởi lò DVTG trung gian mức -50; - Phía Nam: Giới hạn bởi lò DVTG mức +30; - Phía Tây: Giới hạn bởi lò thượng thông gió - vận tải mức -50/+30; - Phía Đông: Giới hạn bởi trụ bảo vệ thượng TG mức +30/ĐH. Địa hình Khu mỏ có hai dạng địa hình khá rõ rệt bao gồm: - Địa hình núi thấp: Bao gồm các đồi chạy dọc phía Bắc đường 18A từ Mạo Khê đến Uông Bí.
Độ cao thường từ 20 ÷ 40m. - Địa hình núi cao: Các dãy núi chính sắp xếp theo hướng vĩ tuyến hoặc á vĩ tuyến, đỉnh cao nhất +554m. Sườn núi có độ dốc từ 30 ÷ 40º thường bị chia cắt bởi những dòng suối có hướng gần Bắc - Nam và vuông góc với đường phương của nham thạch. Khí hậu Khu Tràng Khê nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt.
Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 10, lượng mưa trung bình 850 mm/năm tập trung nhiều nhất là vào các tháng 8 và 9. Nhiệt độ trung bình trong năm vào khoảng 26ºC, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau là những tháng có nhiệt độ thấp nhất, có lúc xuống đến 6,2ºC, độ ẩm trung bình từ 65 ÷ 89%. Lịch sử thăm dò và khai thác khu mỏ 1. Lịch sử tìm kiếm, thăm dò Khu vực lò chợ thiết kế thuộc khoáng sàng than Tràng Bạch đã trải qua các 13 giai đoạn tìm kiếm, thăm dò sau: - Năm 1970, "Báo cáo thăm dò tỉ mỉ mỏ than Mạo Khê -400" do Đỗ Chí Uy chủ biên đã tính trữ lượng lượng đến tuyến XV và mức sâu đến -400m.
- Năm 1971, "Báo cáo thăm dò tỉ mỉ khu mỏ Tràng Bạch - Uông Bí" do Nguyễn Đình Long chủ biên đã tính trữ lượng lượng từ T.XXV và mức sâu đến - 400m. - Năm 1979, "Báo cáo kết quả công tác thăm dò tỷ mỷ mỏ than Tràng Bạch - Uông Bí - Quảng Ninh” do Hoàng Văn Cân chủ biên đã xác định trữ lượng than đến -400m là 69. Báo cáo đã được Hội đồng xét duyệt trữ lượng khoáng sản phê duyệt tại quyết định số 77/QĐHĐ ngày 07/12/1979. - Năm 2006, Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường Than - Khoáng sản Việt Nam đã lập “Báo cáo xây dựng cơ sở dữ liệu địa chất khu mỏ than Đông Mạo Khê - Tràng Bạch - Đông Tràng Bạch - Uông Bí - Quảng Ninh”.
- Năm 2010, Công ty cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường Than - Khoáng sản Việt Nam đã lập "Báo cáo tổng hợp trữ lượng, tính lại trữ lượng và chuyển đổi cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khu mỏ than Mạo Khê" và "Báo cáo tổng hợp trữ lượng, tính lại trữ lượng và chuyển đổi cấp trữ lượng, cấp tài nguyên khu mỏ than Tràng Bạch" và đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia công nhận theo quyết định số 113/QĐ-HĐTLKS/CĐ ngày 14/10/2010 và 766/QĐ- HĐTLKS/CĐ ngày 14/12/2010. - Năm 2013, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp phép thăm dò mỏ Tràng Bạch cho TKV theo giấy phép số 1373/GP-BTNMT ngày 6/8/2013 với tổng khối lượng là 138. - Năm 2014, Công ty VITE đã lập "Tập hợp tài liệu thi công đến 31/7/2014 Đề án thăm dò mỏ Tràng Bạch phục vụ điều chỉnh dự án đầu tư mỏ Tràng Bạch - Công ty than Uông Bí" trên cơ sở hai báo cáo địa chất đã được Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng sản Quốc gia công nhận năm 2010 có cập nhật hiện trạng thăm dò và khai thác đến 31/7/2014. Tài liệu đã được Tổng giám đốc TKV thông qua theo quyết định số 2357/QĐ-TKV ngày 30/10/2014.
Đây là tài liệu địa chất cơ sở sử dụng lập "Điều chỉnh 14 dự án đầu tư mở rộng nâng công suất khu Tràng Khê, Uông Bí (mỏ Tràng Bạch)". Lịch sử khai thác Mỏ than Tràng Bạch đã được nghiên cứu và khai thác từ thời Pháp thuộc, tuy nhiên đến nay không còn tài liệu để lại. Từ năm 1997 đến nay, Công ty than Hồng Thái đã và đang tổ chức khai thác tầng lò bằng các vỉa ở khu Hồng Thái và khu Tràng Khê II - III. Năm 2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã cấp phép cho Công ty than Uông Bí- TKV khai thác mỏ Tràng Bạch theo giấy phép số 2128/GP-BTNMT ngày 07/12/2012.
Đặc điểm địa chất khu vực 1. Đặc điểm địa tầng Địa tầng trong khu mỏ bao gồm các trầm tích hệ Đệ tứ và các trầm tích thuộc địa tầng chứa than có tuổi (T3n-r)hg. - Nham thạch trong trầm tích Đệ tứ bao gồm các sản phẩm eluvi, deluvi, aluvi, cấu tạo bở rời, tổng chiều dày từ 5~10m. - Nham thạch trong trầm tích chứa than báo gồm: bột kết, cát kết, sạn kết, đá sét và 62 vỉa than.
Các lớp đá nằm xen kẽ hoặc chuyển tiếp đột ngột. Chiều dày trung bình khoảng 600m. Đặc điểm kiến tạo Ở vị trí phía Đông - Bắc của khu vực lò chợ có đứt gãy thuận Cao Bằng (F. Đứt gãy này tồn tại từ tuyến XI đến qua tuyến XIVA.
Đứt gãy có phương gần Tây - Đông, chiều dài đứt gẫy khoảng 2230m. Đứt gãy thuận Cao Bằng cắm Bắc, Đông Bắc, góc dốc mặt trượt thay đổi từ 60 ÷ 75º. Cự ly dịch chuyển của đất đá và các vỉa than ở hai cánh từ 80m đến 150m. Địa chất thủy văn * Nước mặt: Địa hình bề mặt khu vực lò chợ thiết kế không có đối tượng chứa nước như sông, suối, ao hồ, moong lộ thiên cũ, v.v… Bề mặt địa hình dạng đồi núi có khả năng thoát nước tự chảy, do đó nước mặt không ảnh hưởng đến hoạt động khai 15 thác lò chợ.
Tuy nhiên, trong quá trình khai thác, cần thường xuyên kiểm tra, theo dõi nhằm phát hiện kịp thời nguy cơ nước tích tụ trên bề mặt địa hình có thể ảnh hưởng đến hoạt động khai thác lò chợ phía dưới để có biện pháp xử lý khắc phục kịp thời. * Nước ngầm: Căn cứ vào thành phần hoá học, tính chất thuỷ lực, tính chất chứa nước và đặc điểm các loại nham thạch, các nhà địa chất đã chia nước dưới đất trong khu mỏ như sau: - Nước trong trầm tích Đệ Tứ: Trầm tích Đệ tứ chủ yếu phân bố hầu khắp khu mỏ, chiều dày trầm tích biến đổi lớn. Trên các sườn núi chiều dày từ 1,5 ÷ 5m, ở các thung lũng, ven suối chiều dày từ 5,0 ÷ 10,0m đặc biệt ở vùng đồng bằng cánh Nam chiều dày lên đến 30m hoặc lớn hơn. Thành phần hoá học trong trầm tích Đệ Tứ có độ pH biến đổi từ 5,5 ÷ 6,0.
Tổng độ khoáng hoá cao nhất là 0,163g/l. Nhìn chung phức hệ chứa nước trong trầm tích Đệ Tứ thuộc loại nghèo nước. - Nước trong tầng chứa than (T3 n - r) hg: được chia thành 3 phụ tầng như sau + Nước trong trầm tích (T3 n - r)3hg: Tầng chứa nước này dày khoảng 500m. Các nhịp trầm tích thuộc tướng lòng sông, chiền sông, bao gồm các lớp đá hạt thô, có các lớp mịn nằm xen kẽ.
+ Nước trong tầng (T3 n - r)3hg có tính chất áp lực cục bộ, chiều sâu gặp nước áp lực thường 150m -:- 200m. Nước có pH TB = 6,2, tổng độ khoáng hoá thường thấp 0,052 -:- 0,026 g/l, trung bình 0,038g/l. Nước có tên gọi: Bicácbonat - Cloruanatri - Canxi; và Clorua - Bicácbonat Natri. + Nước trong tầng (T3 n - r)2hg, nằm tiếp xúc với tầng (T3 n - r)1hg, chiều dày khoảng 1266m, chứa 50 vỉa than đạt giá trị công nghiệp.
Thành phần hoá học của nước trong tầng này chủ yếu như tầng (T3 n - r)3hg. Tuy nhiên, hàm lương Mg+2 tăng lên, Fe+2 luôn có mặt. Trong một số lò cũ có hàm lượng ion SO 4-2, nhưng không cao (Max: 135,52mg/l-Lò1). Nước có tên gọi: Bicacbonnat-natri, Sunphatnatri-magie.
+ Nước tầng (T3 n - r)1hg là tầng chứa nước nằm dưới cùng phức hệ chứa nước trầm tích Hệ Triat - thống thượng bậc Nori -bậc Reti Hòn Gai. Chiều dày tổng cộng của lớp khoảng 600m. Nước trong trầm tích (T3 n - r)1hg thuộc loại Bicacbonat Natri - Canxi. Lưu lượng Qmax = 0,396l/s, q = 0,171l/ms, K = 0,068 16 m/ng.
Vì tầng chứa nước (T3 n - r)1 hg tiếp xúc với tầng (T3 n - r)2 hg bằng F.B là giải cách nước tương đối nên nước ở tầng này ít có khả năng ảnh hưởng lớn tới việc khai thác than trong khu mỏ. - Nước trong đứt gãy: Hầu hết các đứt gãy đều nằm về phía Nam khu mỏ, trừ đứt gãy F.3 nằm phía Bắc và thường cắm rất dốc. Đất đá trong các đới huỷ hoại bao gồm: bột kết, đá sét, sét than và các mảnh vụn cát kết, sạn kết nằm hỗn độn. Điều đó chứng tỏ khả năng chứa nước trong các đứt gãy rất kém, đã được chứng minh khi tiến hành khoan thí nghiệm lỗ khoan LK.8A có QMax = 0,235l/s, tương ứng q = 0,00798 l/ms, K TB = 0,00749 m/ng, LK 537- T.XA có hệ số thẩm thấu, biến đổi từ 0,731m/ngđ đến 0,017m/ngđ.
Địa chất công trình Nham thạch trong trầm tích chứa than bao gồm các loại sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết và than nằm xen kẽ nhau. Các chỉ tiêu cơ lý của nham thạch trong khu vực xem bảng 1.1: Tính chất cơ lý của nham thạch Nham thạch TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Sạn kết Cát kết Bột kết Sét kết Cường độ kháng kG/ 833÷2,796 208÷2,468 189÷1,771 130÷1,097 1 nén cm2 1.222 529 315 Cường độ kháng kG/ 81÷208 48÷188 23÷182 18÷123 2 kéo cm2 125 104 56 39 kG/ 84 ÷ 956 117 ÷ 729 32 ÷ 577 39 ÷ 329 3 Lực dính kết cm2 485 391 148 89 2,45 ÷ 3,51 2,39 ÷ 3,32 2,44÷3,58 1,76÷3,28 4 Dung trọng g/cm3 2,62 2,65 2,67 2,61 2,56÷3,56 2,39÷3,34 2,41÷3,59 0,75÷3,35 3 5 Tỷ trọng g/cm 2,69 2,72 2,75 2,71 1. Đặc điểm cấu tạo vỉa than - Lò chợ 8(43)-3 nằm trong giới hạn theo hướng dốc từ mức +30 đến -50, giới hạn theo phương từ lò thượng thông gió - vận tải mức -50/+30 số 1 đến trụ bảo 17 vệ lò thượng TG mức +30/ĐH có chiều dài theo phương là 320m, chiều dài thẳng đứng tẩng khai thác là 75m. Trong khu vực trên, vỉa than có cấu tạo đơn giản với chiều dày riêng than từ 0,8 ÷ 3,0m, trung bình 2,2m, chiều dày toàn vỉa từ 1,9 ÷ 3,6m, trung bình 2,8m.
Trong vỉa có chứa từ 0 đến 2 lớp đá kẹp, với chiều dày từ 0 ÷ 1,4 m, trung bình 0,6 m.